Lng Thu Dng - KT4 K21
Lời Mở Đầu
Từ khi thực hiện chính sách kinh tế hàng hoá nhiều thành phần việc
vận chuyển theo cơ chế thị trờng của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất phải tồn tại và phát triển trong môi trờng
cạnh tranh quyết kiệt. Đứng trớc xu thế đó các doanh nghiệp phải quan tâm
đến hiệu quả sản xuất bởi muốn tồn tại thì doanh thu phải đủ để bù đắp chi
phí và có lãi. Để giải quyết vấn đề trên đứng về góc độ kế toán thì suy cho
cùng là phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm . Việc tính đúng, tính đủ các chi phí là cơ sở để tính chính
xác giá thành sản phẩm giúp cho lãnh đạo các doanh nghiệp biết đợc thực
trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình để kịp thời có những
quyết định sâu sắc trong kinh doanh.
Mặt khác trong điều kiện hiện nay việc quả lý chi phí sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp. Giá
thành cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật t, lao động
và tiền vốn của doanh nghiệp. Việc hạ giá thành sản phẩm gắn liền với việc
phát triển và củng cố chế độ hạch toán kinh tế từ đó tác dụng to lớn trong việc
tiết kiệm nhân tài, vật lực của doanh nghiệp.
Trong sự phát triển chung của các doanh nghiệp, Công ty cổ phần In
Công Đoàn đã có sự chuyển biến tích cực. Từ ngày thành lập đến nay, công ty
đã trải qua bao thăng trầm và ngày nay công ty đã có những bớc phát triển
mới về chất lợng tuy quy mô sản xuất và lợng sản xuất còn khiêm tốn so với
nhiều doanh nghiệp in khác trong nớc nhng kết quả kinh doanh những năm
gần đây đều có lãi và đứng vững trong cơ chế mới. Để nhìn nhận một cách chi
tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , thời gian thực tập tại công ty
cổ phần In Công Đoàn , em đã chọn đề tài " Công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần In Công Đoàn". Tuy
đề tài chi phí giá thành là rộng và khó nhng sẽ giúp ta biết đợc bao quát toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm nâng cao kiến thức của
mình trong thực tế.
Lng Thu Dng - KT4 K21
hàng' chi phí quản lý doanh nghiệp' chi phí hoạt động khác ( các chi phí về
hoạt động tài chính và các chi phí bất thờng).
Ngoài 2 cách phân loại chủ yếu trên, phục vụ cho công tác quản lý và
công tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể phân loại theo các
tiêu thức khác nhau nh:
* Căn cứ vào mối quan hệ chi phí sản xuất kinh doanh với khối lợng
sản phẩm lao vụ hoàn thành chia chi phí thành: Chi phí cố định và chi phí
biến đổi.
* Căn cứ vào phơng pháp hạch toán, tập hợp chi phí chia chi phí thành:
Chi phí hạch toán trực tiếp và chi phí hạch toán gián tiếp.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình
công nghệ chia thành: Chi phí cơ bản, chi phí chung, và thiệt hại trong sản
xuất.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với gá thành:
Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
Có thể nói, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục
vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng
chúng luôn bổ xung lẫn nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi
phí sản xuất phát sinh trong phạm vi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định.
Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra, phân loại quá
trình phát sinh trong phạm vi toàn bộ doang nghiệp ở từng thời kỳ nhất định.
Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra, phân tích quá
trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm, nhằm nhận biết và
động viên mọi kế hoạch khả năng tiểm tàng hạ giá thành sản phảm của doanh
nghiệp.
2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Lng Thu Dng - KT4 K21
Lng Thu Dng - KT4 K21
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hởng
trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản
phẩm.
Cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá
thành sản phẩm và ý nghĩa của công tác này.
3.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại
với nội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác
nhau. Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ. Những
sản phẩm lao vụ của doanh nghiệp đợc chế tạo , sản xuất thực hiện ở các phân
xởng, bộ phậnkhác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
Do đó các chi phí phát sinh cần đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản mục chi
phí theo nh phạm vi, giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản
phẩm. Nh vậy xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thựuc hiện là
việc xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất cần phải dựa trên những căn cứ cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp sản xuất có thể là :
- Từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoạc toàn doanh ngjiệp
- Từng giai đoạn (bớc) công nghệ hoạc toàn bộ quá trình công nghệ
- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình
- Từng nhóm sản phẩm
Lng Thu Dng - KT4 K21
là yêu càu cấp bách trong nền kinh tế thị trờng. Để đáp ứng những yêu cầu
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế toán thực hiện tốt những nhiệm vụ
sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đứng đối tợng đã
xác định và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
- Xác định chính xác chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối
tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí để
sản xuất cho lãnh đạo danh nghiệp ra quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh
lâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh.
5. Kế toán chi phí sản xuất
5.1. Tài khoản sử dụng
TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ chuyển sang
tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm.
TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp"
Dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân sản
xuất trực tiếp vào TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả
tiền công, tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả khác
của công nhân xản xuất)
TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
Dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý
sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất.
TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Lng Thu Dng - KT4 K21
Đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT khi
mua nguyên vật liệu về nhập kho, hoặc dùng sản xuất ngay, ghi:
Nợ TK 152, 153, 621, 622, 627 (gồm cả thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331 (tổng số tiền phải trả ngời bán)
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển, phân bổ vào các đối tợng liên quan, ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 621 (chi tiết liên quan)
* Chi tiết nhân công trực tiếp
Về nguyên tắc chi phí này cũng tập hợp giống nh chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp. Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền
công hay giờ công định mức hoạc cũng có thể là giờ công thực tế.
Toàn bộ tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản
xuất đợc tập hợp vào bên Nợ TK 622, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 334, 335, 338.
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối t-
ợng liên quan.
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 622 (chi tiết liên quan)
5.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý
sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh chi phí về
tiền công và các khoản phải trả khác cho nhân viên quản lý phân xuởng, tổ
đội, chi phí về vật liệu, dụng cụ cho quản lý các phân xởng, chi phí khấu hao
tài sản cố định.
Lng Thu Dng - KT4 K21
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất) sau đó mới
tiến hành phân bổ các đối tợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng đợc
= SP dở dang
Phơng pháp này có u điểm nhanh chóng, nhng có nhợng điểm là kém
chính xác, do đó chỉ áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất mà
chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp hoạc chi phí nguyên vật liệu chính chiếm
tỷ trọng lớn hoặc áp dụng trong trờng hợp khối lợng sản phẩm làm dở có ít và
tơng đối ổn định giữa đầu kỳ và cuối kỳ.
6.2. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng
sản phẩm hoàn thành tơng đơng
- Đối với những chi phí bỏ ra 1 lần từ đầu (chi phí nguyên vật liệu
chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính cho sản phẩm hoàn
thành và sản phẩm dở dang nh sau:
SP dở dang C.Kỳ
(theo NVLTT
hoặc NVL chính)
=
Chi phí ĐK+chi phí TK
SP hoàn thành+SP làm dở
= SP làm dở
Các chi phí khác bỏ dần theo chế độ chế biến, sản xuất sản phẩm (chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho sản phẩm làm dở
cuối kỳ theo múc độ hoàn thành.
SP dở dang C.Kỳ
(các chi phí khác)
=
Chi phí ĐK+chi phí TK
SP hoàn thành+SPHT tơng đơng
=
SP hoàn
thành tơng
đơng
Giá thành đơn vị
sản phẩm
= Tổng giá thành
Khối lợng SP hoàn thành
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ tính, áp dụng thích hợp
đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản,
khép kín từ khi đa nguyên vật liệu vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt
hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và kỳ tính giá thành
với kỳ báo cáo.
7.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phuơng pháp này thích hợp đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy
trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế
biến (phân xởng) chế biến liên tục kế tiếp nhaunửa thành phẩm ở giai đoạn tr-
Lng Thu Dng - KT4 K21
ớc là đối tợng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau. Phwong pháp tính giá thành
phân bớc đợc chia thành:
a) Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính nửa thành phẩm
Có thể khái quát phơng pháp này nh sau: Giả sử doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm phải trải qua n giai đoạn (phân xởng) chế biến liên tục.
Có hai cách kết chuyển tuần tự chi phí ở phơng pháp này: Kết chuyển
tuần tự theo số tổng hợp và kết chuyển tuàn tự theo từng khoản mục giá
thành.
b) Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa
thành phẩm
Giai đoạn1
(PX1)
Giai đoạn1
(PX2)
Giai đoạn1
(PXn)
CPSX giai đoạn n
trong thành phẩm
Giá thành thành phẩm
(theo từng khoản mục)
Lng Thu Dng - KT4 K21
Phơng pháp này cho phép tính giá thành một cách nhanh chóng, áp
dụng đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu hạch toán giá thành của nửa
thành phẩm. Trờng hợp này, đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm ở bớc
giai đoạn công nghệ cuuoí cùng. Khái quát cách tính theo phơng pháp này
nh sau:
c) Phơng pháp giá thành theo hệ số
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp cùng một quy trình
công nghệ sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết quả sản xuất
thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau (liên sản phẩm). Nội
dung của phơng pháp nh sau:
- Trớc hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật của sản phẩm để
quy đổi cho mỗi loại sản phẩm một hệ số trong đó chọn loại sản phẩm có đặc
trng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu biểu có hệ số là 1.
Lng Thu Dng - KT4 K21
- Căn cứ sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số
giá thành đã quy định để tinhs đổi sản lợng từng loại ra sản phẩm tiêu chuẩn
(sản phẩm có hệ số bằng1).
Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn =
Trong đó: Si: Sản lợng thực tế của loại sản phẩm i
Hi: Hệ số quy định cho sản phẩm i
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trình công
nghệ sản xuất và chi phí cuả sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính tổng
giá thành của cả liên sản phẩm theo từng khoản mục (theo phơng pháp đơn
giản)
- Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thành
+ Chọn 1 tiêu chuẩn hợp lý để tính tỷ lệ phân bổ giá thành cho cả
nhóm. Tiêu chuẩn thờng chọn: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức.
+ Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và căn cứ vào tiêu chuẩn
phân bổ giá thành đã chọn để xác định tỷ lệ phân bổ giá thành.
f) Phơng pháp tính giá thành định mức
Vận dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, có thể vận dụng cho doanh
nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, phức tạp, đơn chiếc. Nội dung nh sau:
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí đ-
ợc duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm.
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với
định mức và số chi phí sản xuất chênh lệnh thoát ly định mức. Tập hợp riêng
và thờng xuyên phân tích những chênh lệnh đó để có biện pháp kịp thời khắc
phục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phảm.
- Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại
giá thành định mức và số chênh lệnh chi phí sản xuất do thay đổi định mức
của số sản phẩm sản cuất dở dang nến có.
- Trên cơ sở đã tính đợc giá thành định mức số chênh lệnh do thay đổi
định mức và tập hợp riêng đuực số chi phí chênh lệnh thoát ly định mức. Giá
thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ đợc tính theo công thức:
Lng Thu Dng - KT4 K21
Giá thành thực tế
của sản phẩm
Trong đó:
=
Giá thành định
mức của sản
phẩm
Chênh lệnh
do thay đổi
Zp: Giá rthành của sản phẩm phụ
- Tính chi phí sản xuất phụ.
Căn cứ vào giá thành kế hoạch sản phẩm phụ.
Căn cứ vào giá bán của sản phẩm phụ để tính chi phí sản xuất của sản
phẩm phụ
Zp = doanh thu Thuế Lợi nhuận định mức.
Lng Thu Dng - KT4 K21
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo pp kê khai thờng xuyên
TK 152,153
TK 154
TK 621
TK 152,153,138
Chi phí NVL TT
K/c, Phân bổ chi
phíNVL TT
phí NVL TT
Nhập kho VL tự
phí NVL TT
chế, gia công phế
liệu thu hồi
TK 622TK 334,338
chi phí nhân
công trực tiếp
K/c phân bổ
CP nhân công
trực tiếp
TK 627
K/c phân bổ
CP sản xuất
chung
I.Tổng quan về Công ty cổ phần In Công Đoàn
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần In
Công Đoàn
Ngày 22.08.1946 với nhu cầu in ấn phục vụ công tác tuyên truyền của
Đảng và Công Đoàn Việt Nam , tại An toàn khu, Nhà in Lao Động đã đợc
thành lập. Sau bao thăng trầm cùng lịch sử nớc ta, hiện nay nhà in đã đợc
chuyển đổi thành công ty Cổ phần In Công Đoàn
Quá trình phát triển của Công ty :
Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc , đơn vị phải sơ tán đến Lập
Thạch Vĩnh Phúc và đợc Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam trang bị cho
2 máy in để in báo Lao Động. Tuy nhiên do điều kiện kinh tế nớc ta còn khó
khăn nên qui mô của đơn vị còn khá nhỏ.
Với xu thế phát triển của đất nớc, ngày 14.05.1994 Chủ tịch Tổng liên
đoàn Lao động Việt Nam ra quyết định 446/TLĐ phê duyệt luận chứng kinh
tế đầu t mở rộng đơn vị nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng nh đáp ứng
nhu cầu của thị trờng
Sau khi có sự hội nhập và chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế ngày
10.09.1997 ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã cấp giấy phép thành lập
doanh nghiệp số 34 28 cho phép đơn vị kinh doanh theo cơ chế quản lý
doanh nghiệp Nhà nớc với tên gọi : Công ty In Công Đoàn có trụ sở tại
167 Tây Sơn - Đống Đa Hà Nội
Do nhu cầy kinh doanh và tính tất yếu của cơ chế thị trờng, ngày 5.3
Tổng liên đoàn Lao Động đã có quyết định số 352 - QĐ/TLĐ về việc chuyển
đổi hình thức chuyển thành Công ty Cổ phần In Công Đoàn đã đợc Sở Kế
Lng Thu Dng - KT4 K21
hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103026488 ngày 28.08.2008. Công ty đợc Tổng liên đoàn Lao động giao
quyền tự chủ sản xuất kinh doanh
-Vốn điều lệ : 15.000.000.000 VNĐ
- Tổng sổ cán bộ công nhân viên trong công ty tính đến ngày
của Công ty cổ phần In Công Đoàn
Công ty cổ phần In Công Đoàn là một donah nghiệp Nhà nớc mới
chuyển đổi hình thức sang công ty cổ phần có t cách pháp nhân có con dấu
riêng. Tự chủ trong việc tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự
quản lý của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam.
Nhiệm vụ của công ty là tổ chức kinh doanh, sản xuất, in ấn các loại
sách báo, văn hóa văn phòng phẩm, nghiên cứu cung cấp các sản phẩm in
đáp ứng nhu cầu của thị trờng
Tuy là một doanh nghiệp nhà nớc nhng công ty đã biết vận dụng tốt đ-
ờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, mở rộng kinh doanh đáp ứng nhu
cầu ngày một tăng cao của khách hàng, tạo đợc tiềm lực cạnh tranh cho công
ty trong nền kinh tế thị trờng đa công ty trở thành một trong nhng Doanh
nghiệp tiêu biểu của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất quy trình công nghệ sản xuất là
nhân tố cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến công tác quản lý sản xuất kinh doanh
nói chung và công tác tổ chức hạch toán kế toàn nói riêng, Vì vậy việc nghiên
cứu nắm vững qui trình công nghệ sẽ giúp cho doanh nghiệp xây dựng đợc
mô hình quản lí hiệu quả, khai thác tối đa năng lực sản xuất
Lng Thu Dng - KT4 K21
Khi có đơn đặt hàng, Phòng quản lí tổng hợp sẽ căn cứ vào chi tiết đơn
đặt hàng viết lệnh sản xuất gửi xuống các phân xởng, các phân xởng căn cứ
vào lệnh tiến hành phối kết hợp sản xuất sản phẩm. Sản phẩm đợc sản xuất
theo mô hình qui trình công nghệ nh sau :
- Phân xởng chế bản: căn cứ vào lệnh sản xuất ( có kèm theo Market,
ảnh, )
+ Phòng máy vi tính: thiết kế hoặc thiết kế lại trên máy tính cho phù
hợp, qua kiểm tra nhiều lần, khi đạt yêu cần sẽ in trên giấy can mỏng ( có vai
trò nh phim ). Sau đó đa lại cho khách hàng duyệt nếu khách hàng chấp nhận
thì chuyển qua khâu bình bản.
+ Khâu bình bản : Công nhân kĩ thuật đa phim vào bình rồi ghim lại
P.Tổ chức
hành chính
P.Quản lí tổng
hợp
P.Kế hoạch
Tài vụ
PX chế bản PX in Offset PX đóng
sách
Lng Thu Dng - KT4 K21
Chức năng nhiệm vụ của cá đơn vị phòng ban :
- Hội đồng quản trị : Đừng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch là
ngời đợc Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam bổ nhiệm, thay mặt cho Tổng
liên đoàn Lao động Việt Nam quản lí số vốn của Nhà Nớc tại công ty
- Ban Giám Đốc : Đứng đầu là Giám đốc là ngời đợc Hội đồng quản trị
bầu, đề nghị với liên đoàn Lao động Việt Nam và đợc chủ tịch Tổng liên đoàn
Lao động Việt Nam bổ nhiệm chịu trách nhiệm trớc Tổng liên đoàn Lao động
Việt Nam và hội đồng quản trị về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là
ngời có quyền quyết định cao nhất trong công ty với sự tham mu giúp việc
của 2 phó Giám đốc, Phòng tổ chức hành chính, Phòng Tài vụ
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về các
vấn đề nhân sự nh tuyển dụng lao động, quản lí hồ sơ ngời lao động, lập kế
hoạch lao động trong công ty, phân loại lao động, phân nguồn tiền lơng theo
trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên giải quyết các vấn đề khác
nh : Chế độ lơng hu, chính sách BHXH, bảo hộ lao động, tổ chức hội
họp...v..v..
- Phòng quản lí tổng hợp : Công ty có một phó Giám đốc và là trởng
phòng quản lý tổng hợp chịu sự quản lí trực tiếp từ giám đốc. Phó giám đốc
có trách nhiệm giám sát hoạt động của phòng quản lí tổng hợp và tham mu
thông tin cho Giám đốc về các vấn đề kĩ thuật, việc ký kết các hợp
đồng.Phòng quản lý tổng hợp có 3 bộ phận :
Tổ OTK
Tổ gấp xếp