1
Khoa Công Nghệ Hóa Học
TIỂU LUẬN
GVHD: ThS.PHẠM THÀNH TÂM
QUY TRÌNH TRỒNG VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÂY LÚA
Lớp: CDHO12B
Khoá: 2010-2013
Tp. Hồ Chí Minh, 6 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện:
Bùi Thị Kim Liên:
Võ Thị Nhi: Nguyễn Thuận Hòa: Nguyễn
Phương Thảo: Nguyễn Mạnh Tiến:
Chương1
Chương1
Chương 2
Chương 2
Chương 3
Chương 3
2
Nội Dung
Tổng Quan Về Cây Lúa
Kỹ Thuật Trồng Và Yếu Tố Ảnh Hưởng của cấy lúa
Thu Hoach Và Bảo Quản
Tổng quan
Tổng quan
1.1.Tình hình phát triển và phân bố
1.1.Tình hình phát triển và phân bố
1.2.Đặc điểm và sinh trưởng của cây lúa
1.2.Đặc điểm và sinh trưởng của cây lúa
Chương 1: Tổng Quan Về Cây Lúa
3
GĐ mạ
GĐ đẻ nhánh
GĐ phát triển đốt thân
GĐ làm đòng
GĐ trổ bông
GĐ nở hoa, thụ phấn
GĐ chín sáp
GĐ chín hoàn toàn
1.2.2.Thời gian sinh trưởng
và phát triển của cây lúa
6
Chương 2: Kỹ Thuật Trồng Và Yếu Tố Ảnh Hưởng của cấy lúa
I
II
III
Kỹ Thuật Trồng
Kỹ Thuật Bón Phân
Yếu Tố Ảnh Hưởng bệnh đối với cây lúa
7
2.1.Kỹ Thuật Trồng
Thời vụ & giống lúa
Chuẩn bị hạt giống
Ngâm ủ hạt giống
Phương thức làm mạ
Làm đất gieo mạ
Chăm sóc ruộng mạ
Làm đất cấy
Chăm sóc lúa cấy
8
3.1 Thu Hoạch
Bón thúc đòng
Thời tiết có mưa to, nhiều nước thời tiết nắng nóng
liêntục kéo dài
=> sử dụng phân hỗn hợp NPK các loại để bón
Nếu thời tiết ở thời điểm bón lót luôn ôn hòa thuận lợi thì có thể sử dụng phân đơn để bón sao
cho cân đối và hiệu quả (bón phân vùi sâu 6 - 8cm vào đất).
10
Là thành phần cấu tạo protein. Protein là thành phần của nguyên sinh chất, lục
lạp và enzym. Không có đạm, cây trồng không thể sống và phát triển.
Đạm giúp cây lúa quang hợp tốt, phát triển thân lá, cây to khỏe, nẩy chồi tốt, cho
bông lớn.
2.2.3.Phân Đa lượng
2.2.3.1.Phân đạm (N):
Bón đạm bắt đầu làm đòng,không bón đạm cho lúa khi vừa cấy xong
Cách bón phân đạm tốt nhất là trước khi cấy phân đạm được trộn với đất để cho
phân đạm gần rễ hơn
Không bón khi lá lúa còn ướt bởi phân đạm sẽ dính lại trên lá ướt và với lượng
nhiều có thể gây cháy lá
Không nên bón thúc phân đạm nếu như thấy có mưa to vì đạm vừa bón sẽ bị trôi đi
mất
Cách bón phân
11
2.2.3.Phân Đa lượng
2.2.3.1.Phân đạm (N):
- Đầt có pH thấp, đất phèn, đất đỏ chua, đất kiềm,
đất đá vôi đều thiếu lân.
2.2.3.2. Phân lân (P
2
O
5
):
Cây lúa thiếu lân
14
2.2.3.Phân Đa lượng
Giúp cây lúa hút các chất dinh dưỡng được tốt hơn, làm cứng cây, làm tăng lực cơ
giới ở thân nhờ tăng độ dầy của thân. Kali giúp cây lúa chống chịu hạn.
Kali còn giúp cây lúa vận chuyển các chất đường bột vào hạt tốt, ngoài ra việc
bón phân kali còn hạn chế được sâu đục thân gây hại.
Cây lúa được bón đầy đủ kali sẽ phát triển cứng cáp, không bị ngã đổ, chịu hạn và
chịu rét tốt
2.2.3.3. Phân kali (K
2
O)
15
2.2.3.Phân Đa lượng
Triệu chứng thiếu kali trên lúa thường xuất hiện ở lá già.
Thiếu kali cây lúa kém phát triển, cây thấp, lá ngắn rủ xuống màu
xanh đậm, các lá dưới bắt đầu từ ngọn biến màu nâu vàng giữa
các gân lá, lúc khô trở thành màu nâu nhạt, sự thiếu kali trên lúa
thường kéo theo bệnh đốm nâu phát triển trên lá.
- Cây dễ bị đổ ngả ở giai đoạn lúa trổ.
- Đầu lá lúa xuất hiện những đốm nâu sau đó bị khô cháy.
- Thời gian chín kéo dài.
già rồi sau đó đến lá non.
- Cây lúa có màu xanh nhợt nhạt, lá lúa gợn sóng và rủ xuống,
gân lá có màu vàng cam. Lá già bị úa vàng và sau đó đến lá
non.
- Sự héo úa phát triển thành màu vàng ở lá già.
- Làm giảm số nhánh gié trên bông.
- Giảm phẩm chất hạt gạo.
18
2.Một vài loại phân trung lượng
2.2.4.1. Lưu huỳnh (S):
Lưu huỳnh là thành phần cấu tạo một số amino acide,
giúp cây tổng hợp protein, lưu huỳnh còn là thành phần
cấu tạo diệp lục tố, ảnh hưởng đến phản ứng oxy hóa
khử.
Sự chín của bông lúa, trong hóa trình sinh trưởng của
cây lúa thiếu lưu huỳnh sẽ ảnh hưởng đến năng suất lúa.
Triệu chứng đầu tiên thiếu S trên lúa xuất hiện trên lá non.
- Triệu chứng thiếu lưu huỳnh trên lúa rất giống với triệu chứng
thiếu đạm.
- Cây thấp có màu vàng nhợt, hoặc toàn cây có màu xanh nhạt.
- Lá non úa vàng, hoặc màu xanh nhợt.
- Ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng thiếu S làm giảm năng suất
lúa.
- Cây lúa nẩy chồi kém.
- Nhánh gié trên bông giảm, bông ngắn ít hạt.
- Kéo dài thời gian chín.
19
2.3Các loại bệnh
2.3Các loại bệnh
2.3.1.Bệnh do sâu
Dùng bả lá xoan tẩm nước giải một ngày, bó vào cọc cắm nhử
bọ xít dài đến để tiêu diệt.
Dùng các loại thuốc Ofatox 400EC, Fastac 5EC, Dimenat
40EC hoặc Actara 25WG. phun khi bọ xít phát sinh rộ.
Phòng trừ:
Vệ sinh đồng ruộng, diệt trừ cỏ dại và ký chủ phụ.
Dùng bả lá xoan tẩm nước giải một ngày, bó vào cọc cắm nhử
bọ xít dài đến để tiêu diệt.
Dùng các loại thuốc Ofatox 400EC, Fastac 5EC, Dimenat
40EC hoặc Actara 25WG. phun khi bọ xít phát sinh rộ.
21
2.3.2.Bệnh do vi khuẩn
2.3.2.1.Bệnh bạc lá
Nguyên Nhân: lúa cấy dày, bón nhiều đạm, ruộng
hẩu, trồng các giống nhiễm bệnh nặng
Dùng các giống lúa chống bệnh (Các giống X1 đến X20,
X21 ).
Phun các loại thuốc Bactocide 12WP, Sasa 20WP,
Xanthomix 20WP. Phun vào lúc sáng sớm hay chiều mát
Phòng Trừ
22
Môi giới truyền bệnh là rầy xanh đuôi đen
2.3.3.1.Bệnh vàng lụi (Transitory yellowing)
Khi mới bị bệnh cây lúa chuyển vàng từ ngọn xuống gốc, từ mép lá
vào giữa lá. Một số trường hợp chuyển màu vàng lá có màu xanh
Các dạng bảo quản
Các dạng bảo quản
Chương 3: Thu Hoach Và Bảo Quản
25