Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh phát đạt - Pdf 96

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Đại học kinh tế quốc dân
Khoa kế toán
Chuyên đề
Thực tập chuyên ngành
Đề tài: Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại công ty TNHH Phát Đạt
Họ và tên sinh viên: Hà Thị Ngọc ánh
Lớp KT39 Học viện Quản lý
CBXD&ĐT
Giáo viên hớng dẫn: TS. Lê Kim Ngọc
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
1
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Hà Nội - 2010
Danh mục các ký hiệu viết tắt
1. NVL: Nguyờn vt liu
2. NC: Nhõn cụng
3. CNV: Cụng nhõn viờn
4. BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
5. BHXH: Bo him xó hi
6. BHYT: Bo him y t
7. KPC: Kinh phớ cụng on
8. PXSX: phân xởng sản xuất
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Bảng 2.18. Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lí sản xuất kinh doanh của đơn vị
Sơ đồ 2.1. Luân chuyển chứng từ về tiền lơng tại công ty
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động
Sơ đồ 2.3: Hạch toán các khoản trích theo lơng
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
4
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Mục Lục
Lời mở đầu.................................................................................................1
Phần I: Đặc điểm lao động - Tiền lơng và quản lý lao động,
tiền lơng của công ty TNHH Phát Đạt......................................... 3
1.1. Đặc điểm lao động của công ty TNHH Phát Đạt ..................................3
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.............................................3
1.1.2. Đặc điểm lao động của công ty .............................................................4
1.2. Các hình thức trả lơng tại công ty TNHH Phát Đạt............................... 6
1.2.1. Đặc điểm của tiền lơng tại công ty........................................................... 6
1.2.2. Các hình thức trả lơng...............................................................................7
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lơng tại công ty
TNHH Phát Đạt................................................................................................9
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lơng tại công ty .................................10
1.4.1 Tổ chức quản lý lao động...........................................................................10
1.4.2 Tổ chức quản lý tiền lơng..........................................................................16
Phần II: thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản

Kết luận.......................................................................................................69
Danh mục tài liệu tham khảo
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Nhận xét của giáo viên phản biện
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
6
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
7

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Lời mở đầu
Lao ng ca con ngi là mt trong ba yu t quan trng quyt nh s
tn ti ca quá trình sn xut. Lao ng gi vai trò ch cht trong vic tự to ra
ca ci vt cht và tinh thn cho xã hi. Lao ng có nng sut, có cht lng và
t hiu qu cao là nhân t m bảo cho s phn vinh ca mi quc gia.
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ
bỏ ra đợc đền bù xứng đáng. Đó là, số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động để ngời lao động có thể tự sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ
đợc, gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá
trình tự sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính
xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho

Phần III: Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty TNHH Phát Đạt.
Do trình độ hiểu biết cũng nh thời gian thực tập hạn chế nên chuyên đề này
không tránh khỏi sơ suất và còn nhiều khiếm khuyết, vì vậy em rất mong nhận đợc
sự chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo cũng nh sự đóng góp ý kiến của các cán bộ trong
phòng kế toán công ty TNHH Phát Đạt để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn nữa./.
Em xin chân thành cảm ơn./.
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
2
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Phần I
Đặc điểm lao động - Tiền lơng và quản lý lao động, tiền l-
ơng của công ty TNHH Phát Đạt.
1.1. Đặc điểm lao động của công ty TNHH Phát Đạt
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Phát Đạt đợc thành lập theo Quyết Định 40/QĐ - PĐ ngày
02 tháng 06 năm 2002, số đăng Kinh Doanh: 2700.510.533 do sở Kế Hoạch đầu t
tỉnh Ninh Bình cấp. Trụ sở chính đặt tại Lô C2 - Khu Công Nghiệp Gián Khẩu
Gia Viễn Ninh Bình, với nhiều u thế thuận lợi nh: Nằm cạnh quốc lộ 1A bắc
nam, bên cạnh đó tỉnh Ninh Bình đợc thiên nhiên ban tặng cho nhiều địa điểm
du lịch hấp dẫn, tiềm năng du lịch và di tích bảo tồn. Nguồn nhân lực rồi dào,
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế. Điểm nổi bật sau những năm đổi mới nhờ có
sự quan tâm của Đảng và Nhà Nớc tỉnh Ninh Bình đã có những thay đổi mạnh mẽ,
có nhiều cụm khu công nghiệp, và phát triển tốt về 1 số nghành nghề, công nghiệp
nặng nh các nhà máy Xi Măng. Tháng 3 năm 2007 Ninh bình đã đợc Nhà nớc
công nhận là Thành phố trực thuộc tỉnh. Những yếu tố đó đã thúc đẩy toàn diện
nền kinh tế của toàn tỉnh nói chung và Công ty TNHH Phát Đạt nói riêng, cùng

Chi phí về lao động là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý sức lao động trong quá trình
sản xuất kinh doanh là tiết kiệm về chi phí lao động sống, do đó góp phần hạ giá
thành sản phẩm tăng doanh thu cho doanh nghiệp, là điều kiện nâng cao đời sống
vật chất tinh thần cho công nhân viên, ngời lao động trong doanh nghiệp. Công ty
TNHH Phát Đạt là một điển hình trong công tác sản xuất và thu hút ngời lao động,
giúp giải quyết việc làm cho nhiều hộ gia đình tại địa phơng. i ôi vi vic y
mnh sn xut, kinh doanh hiu qu, Công ty cũng thng xuyên chm lo, m
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
4
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
bo quyn lợi, ci thin i sng, m bo thu nhp cho ngi lao ng. c to
mi iu kin, nht là về mt bng vi din tích 9.000 m2, Công ty ó u t xây
dng c s vt cht y , hin i, m rng sn xut, thu hút, gii quyt vic
làm cho trên 400 lao ng trên a bàn tnh.
có 12 dây chuyn, trong ó 11 dây chuyn sn xut hàng hoá, vi i ng th có
tay ngh cao, mi dây chuyn trung bình có t 30 - 40 lao ng. Mt dây chuyn
chuyền m nhim vic dy ngh cho lao ng có nhu cu hc ngh, nht là các
i tng là lao ng thuc h nghèo, hoàn cnh khó khn.
Mi nm Công ty ó t chc 3 lp hc ngh, thu hút trên 150 ngi tham gia. Sau
dy ngh, Công ty ng ra gii quyt vic làm ti ch cho các i tng có nhu
cu. Công ty hin có 250 lao ng thng xuyên c tham gia óng bo him y
t, bo him xã hi, bo him tht nghip và trên 150 lao ng thi v khác.
Hiện nay trong toàn Công ty có tổng số 462 công nhân có độ tuổi trung
bình 22 đến 36 tuổi. Trong cơ cấu lao động của công ty, số lợng lao động có trình
độ đại học là 14 ngời chiếm gần 3%, 20 ngời có trình độ cao đẳng chiếm hơn 4%,
32 ngời trình độ trung học chuyên nghiệp chiếm gần 7% , còn lại công nhân sản

Đào tạo nghề 381 87 396 86
3. Theo TC công việc 438 100 462 100
Gián tiếp 57 13.03 66 14.29
Trực tiếp 381 86.97 396 85.71
1.2. Các hình thức trả lơng tại công ty TNHH Phát Đạt
1.2.1. Đặc điểm của tiền lơng tại công ty
Hoạt động trong lĩnh vực may mặc hàng công nghiệp với số lợng lao động
phổ thông tơng đối lớn nên việc lựa chọn hình thức tiền lơng phù hợp để thu hút
ngời lao động luôn là vấn đề đợc lãnh đạo Công ty quan tâm. Tơng ứng với mỗi bộ
phận lao động có tính chất công việc khác nhau Công ty trả lơng theo các hình
thức khác nhau.
Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng:
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh
thang lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khỏe,
trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng cao hay thấp.
1.2.2. Các hình thức trả lơng
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
6
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Tại Công ty TNHH Phát Đạt hiện đang áp dụng 2 phơng pháp trả lơng đó là
hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng theo sản phẩm có tính thời
gian, cụ thể là bộ phận gián tiếp tính lơng theo thời gian và bộ phận trực tiếp sản
xuất tính lơng theo sản phẩm theo thời gian của công đoạn thực hiện.
* Hình thức trả lơng theo thời gian
- Đối tợng áp dụng: Trả lơng theo thời gian lao động ở công ty TNHH Phát
Đạt áp dụng cho bộ phận lao động gián tiếp.
- Nội dung: Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng theo ngày

Bảng 1.2: Chế độ phụ cấp lơng
STT Đối tợng Mức phụ cấp TN Ghi chú
1 Giám đốc 700.000
2 Phó giám đốc 500.000
3 Trởng phòng 300.000
4 Phó phòng 200.000
5 Tổ trởng 150.000
- Phụ cấp cho ngời làm thêm giờ, thêm ca
Các chế độ tiền thởng công ty đang áp dụng :
- Thởng tăng năng suất lao động.
- Thởng do đảm bảo ngày công, giờ công.
- Thởng do sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Thởng phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật đổi mới công nghệ.
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lơng tại công
ty TNHH Phát Đạt.
Công ty thực hiện các khoản trích theo lơng bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN theo tỷ lệ quy định của nhà nớc.
* Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ qui định là 22% trên tổng
số tiền lơng tính theo hệ số bậc lơng của CBCNV trong Công ty đăng ký với BH
trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử
dụng lao động, 6% trừ vào lơng của ngời lao động. Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
8
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khả
năng lao động.
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.

bình 22 đến 30 tuổi .
- Lao động gián tiếp : 66 ngời .
Trong đó: - Trình độ đại học : 14 ngời.
- Trình độ cao đẳng : 20 ngời .
-Trình độ THCN : 32 ngời.
- Công nhân sản xuất : 396 ngời .
Ban giám đốc (2 ngời):
- Đồng chí : Nguyễn Văn Đát Giám đốc Công ty.
Nhiệm vụ: là ngời điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, xắp sếp lao động và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
Ban giám đốc
Phòng
tổ
chức
HC
Phòng
kế
hoach,
vt
Phòng

thuật,
KCS
Phòng
kế
toán

về vận chuyển kho tàng bốc rỡ. Đồng thời thờng xuyên cung cấp thông tin để ban
giám đốc có kế hoạch điều hành hoạt động kinh doanh.
- Phòng kĩ thuật - KCS (10 ngời):
Gồm Đ/c Trởng phòng và 9 nhân viên
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
11
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Nhiệm vụ: quản lí công tác xây dựng qui trình công nghệ, lên định mức về
kĩ thuật, thời gian, nguyên vật liệu để làm nên một khối l ợng sản phẩm nhất
định. Phòng kĩ thuật giữ một vai trò then chốt và kết hợp chặt chẽ với phòng kế
hoạch để hoàn thành khối lợng sản phẩm đã đặt ra, phòng kĩ thuật phải tạo mẫu,
may mẫu thử, sau đó chuyển giao và hớng dẫn công nghệ sản xuất, thiết kế dây
chuyền sản xuất cho phù hợp, kiểm tra KCS sản phẩm .
- Phòng tài chính kế toán (5 ngời)
Gồm Trởng phòng và 4 nhân viên.
Nhiệm vụ: tham mu cho giám đốc trong việc hạch toán kinh tế, tạo vốn và
quản lí vốn của Công ty phản ánh kịp thời đầy đủ thờng xuyên toàn bộ hoạt động
kinh tế của Công ty, phân tích hoạt động kinh tế, hạch toán trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Từ đó lập nên các báo cáo tài chính kế toán, các bảng thống kê
hàng tháng, hàng quý. Tuy nhiên trong công tác hạch toán kế toán phải tuân thủ
các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thăm dò thị trờng, giới thiệu sản phẩm,
kinh doanh thơng mại, kinh doanh dịch vụ, nhận sản xuất và gia công hàng theo
từng hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết với đối tác, tổ chức bán và giới thiệu
sản phẩm nhằm tìm ra những nguồn lợi từ bên ngoài. Ngoài ra phòng kinh doanh
còn có chức năng dự bị, đào tạo ra đội ngũ công nhân lành nghề.
* Tổ chức tuyển dụng lao động

- Hợp đồng lao động ngắn hạn và hợp đồng thử việc
Hợp đồng này đợc ký kết với ngời lao động trong trờng hợp doanh nghiệp
cần ngời theo mùa vụ, làm việc theo các dự án trong một thời gian ngắn hoặc với
ngời lao động đang trong quá trình thử việc. Loại hợp đồng này thờng gặp ở Công
ty.
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
13
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Hợp đồng này thờng đợc ký với ngời lao động giữ các vị trí chủ chốt trong
bộ máy lãnh đạo, hoặc những ngời lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề
cao đóng góp lâu dài cho sự phát triển của Công ty.
* Tổ chức quản lý lao động
Nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò quan trọng quyết định đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp đó. Thấy rõ đợc điều này, Ban lãnh đạo cùng với
phòng Tổ chức - Hành chính của công ty đã đa ra biện pháp nhằm quản lý và sử
dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả. Theo Bộ luật lao động, Công ty quy
định nhân viên trong Công ty làm việc 8 tiếng một ngày, đợc nghỉ ngày chủ nhật.
Bảng 1.3: Quy định thời gian làm việc của Công ty
Ngày Sáng Chiều
Thứ 2 đến thứ 7 7h30 đến 11h30 13h đến 17h
Chủ nhật Nghỉ Nghỉ
Cũng theo quy định của Công ty, ngời lao động đi muộn về sớm, nghỉ
làm...quá thời gian quy định hoặc không có phép đều chịu các hình thức kỷ luật
nhất định, Công ty áp dụng chủ yếu là hình thức trừ lơng. Tùy theo mức độ sai
phạm mà tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau. Trong trờng hợp nhân viên vi
phạm nhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động

của từng ngời, từng bộ phận .
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
15
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo
thực tập chuyên đề
Những ngời thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật
cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị thì
đợc trả lơng cao ( có thể cao hơn phụ trách các bộ phận và cả giám đốc công ty ).
Chống phân phối bình quân hệ số giãn cách giữa ngời có tiền lơng cao nhất
và thống nhất không quá 10 lần (đơn vị trả lơng theo thời gian ), 5 lần( đơn vị trả l-
ơng theo sản phẩm, lơng làm khoán ).
*Nguồn quỹ lơng :
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty xác
định nguồn quỹ lơng tơng ứng để trả cho ngời lao động :
Nguồn bao gồm:
- Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài
đơn giá tiền lơng đợc giao.
- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang .
Các nguồn quỹ nêu trên đợc gọi là tổng quỹ lơng theo quy định.
*Sử dụng tổng quỹ lơng :
- Quỹ lơng trả trực tiếp cho lao động,với cả 2 hình thức ( ít nhất chiếm
bằng 75% tổng quỹ lơng ) bao gồm cả phần khen thởng trong lơng .
- Quỹ khen thởng tối đa không quá 10% tổng quỹ lơng
- Quỹ lơng khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao, tay nghề giỏi ( tối đa không quá 2% tổng quỹ lơng )
* Cơ chế quản lý tiền lơng :
+ Lãnh đạo và tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất và đơn hàng

* Chứng từ sử dụng chung cho cả hai bộ phận lao động gián tiếp và lao động
trực tiếp:
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
17

Trích đoạn Quy trình kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status