Ứng dụng khóa phân loại hình thái và vùng 16s rRNA trên DNA ty thể trong định danh cá bột thuộc họ Pangasiidae - Pdf 96

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
********000********

KHA LUN TT NGHIỆP

ỨNG DỤNG KHA PHÂN LOẠI HÌNH THÁI VÀ VÙNG 16S
rRNA TRÊN DNA TY THỂ TRONG ĐỊNH DANH CÁ BỘT
THUỘC HỌ Pangasiidae

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2003 – 2007
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN KIỀU DỢI
TS. NGUYỄN VĂN HẢO NGUYỄN KIỀU DỢI
ThS. NGUYỄN VIẾT DŨNG
KS. NGUYỄN NGUYỄN DU

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2007

iii

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại Học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học, cùng tất cả quý thầy
cô đã tạo điều kiện tốt và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tại
trƣờng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Hảo đã tận tình chỉ bảo
và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Chƣơng Trình Thuỷ Sản Ủy Hội Sông MêKông đã
hỗ trợ kinh phí cho tôi thực hiện đề tài này.
Tôi đặc biệt cảm ơn anh Nguyễn Nguyễn Du, anh Nguyễn Viết Dũng đã tận
tâm, nhiệt tình hƣớng dẫn trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn anh Lâm Ngọc Châu, anh Nguyễn Văn Phụng phòng
Nguồn Lợi Thủy Sản cùng chị Trì Thanh Thảo, anh Cao Thành Trung, anh Chu
Quang Trọng phòng Thí Nghiệm Sinh Học Phân Tử đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều

hypophthalmus, P. larnaudii, P. macronema) rate of 33,63% per in total
Pangasiidae specimens and individual rate of 11,36% per in total number
Pangasiidae.
All Pangasiidae specimens of 2006 don’t analysised DNA because DNA
was broke by formol. 26 individuals (size from 15 mm to 30 mm) from 64
specimens (6/2007) were add from three species: P. hypophthalmus, P. larnaudii, P.
macronema. All specimens were sequenced and compared with standard sequence
in genbank. This result, Sequences of 8/9 samples P. hypophthalmus similary with
P. hypophthalmus (DQ334282, DQ334385, DQ334287). The exception of H1
sample, with one mutation at site nucleotide 26 to GenBank (DQ334282 –
DQ334289); Sequences of 9 samples P. macronema similary from 99% to 100%
sequences of P. macronema to GenBank (DQ334314); Sequences of 8 samples P.
larnaudii similary 100% sequences of three haplotypes P. larnaudii (DQ334303,
DQ334312, DQ334313). All in all, findings from this study demonstrated that
morphological method correspond with three species P. hypophthalmus, P.
larnaudii, P. macronema. v

TM TẮT

Khóa phân loại hình thái đóng một vai trò quan trọng trong việc định danh cá
bột và cá con thuộc họ Pangasiidae vốn có ý nghĩa về kinh tế đối với vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long. Tuy nhiên, phƣơng pháp này cho độ chính xác nhất định. Vì vậy
chúng tôi phân tích sự khác nhau ở mức độ di truyền cụ thể là vùng 16S rRNA (xấp xỉ
568 bp) trên DNA ty thể (mt DNA) ở 3 loài (đã có sẵn dữ liệu trên ngân hàng gene) để

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG
Lời cảm tạ .................................................................................................................. III
Abstract .................................................................................................................... IV
Tóm tắt ....................................................................................................................... V
Mục lục ..................................................................................................................... VI
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................ IX
Danh sách các hình ..................................................................................................... X
Danh sách các bảng và biểu đồ ................................................................................ XI
Chƣơng 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu đề tài .................................................................................................. 2
1.3. Nội dung đề tài ................................................................................................. 2
Chƣơng 2. TỔNG QUAN ........................................................................................... 3
2.1. Tình hình nghiên cứu định danh các loài cá ..................................................... 3
2.1.1. Nghiên cứu thế giới ....................................................................................... 3
2.1.2. Nghiên cứu trong nƣớc .................................................................................. 4
2.2. Phƣơng pháp định danh hình thái định loại một số loài cá bột và cá con thuộc
họ Pangasiidae ........................................................................................................ 5
2.3. Phƣơng pháp sinh học phân tử ứng dụng định loại một số loài cá .................. 8
2.3.1. Phƣơng pháp RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) ......... 8
2.3.2. Phƣơng pháp RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA) ................ 8
2.3.3. Phƣơng pháp AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism) .......... 8
2.3.4. Phân tích DNA ty thể (mtDNA) ................................................................ 9

vii
viii

4.1.2.1. Phân tích mẫu xuất hiện họ Pangasiidae so với tổng mẫu thu đƣợc
năm 2006 ........................................................................................................ 25
4.1.2.2. Phân tích mẫu xuất hiện loài nghiên cứu so với tổng mẫu
Pangasiidae .................................................................................................... 27
4.1.3. Kết quả giai đoạn định lƣợng .................................................................. 29
4.1.3.1. Tỉ lệ số lƣợng cá thể của 3 loài cá phân tích và các loài khác .......... 29
4.1.2.4. Tỉ lệ số lƣợng cá thể của mỗi loài cá phân tích so với tổng lƣợng cá
thể họ Pangasiidae ......................................................................................... 31
4.2. Ghi nhận các điểm đặc trƣng của cá bột trƣớc khi phân tích DNA ............... 33
4.3. Xác định và phân tích vùng 16S rRNA trên mtDNA ..................................... 34
4.3.1. Nhân dòng vùng gen mã hóa 16S rRNA ................................................. 34
4.3.2. Phân tích trình tự vùng 16S rRNA trên mtDNA của các mẫu cá ............ 38
4.3.2.1. Định danh 9 mẫu thuộc loài P. macronema ...................................... 38
4.3.2.2. Định danh 9 mẫu thuộc loài P. hypophthalmus ................................ 40
4.3.2.3. Định danh 8 mẫu thuộc loài P. larnaudii. ......................................... 42
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 44
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 44
5.2. Tồn tại ............................................................................................................. 45
5.3. Đề xuất ............................................................................................................ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 46
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 50
HÌNH TRANG
Hình 2.1. Pangasianodon hypophthalmus Sauvage (1878), 15 mm ........................... 6
Hình 2.2. Pangasius larnaudii Bocourt, 1866. 16 mm. .............................................. 6
Hình 2.3. Pangasius macronema Bleeker, 1851. 15 mm. .......................................... 7
Hình 2.4: H.2.5a. Cấu tạo tổng quát của ty thể. .......................................................... 9
Hình 2.5. Các picks màu quan sát trên máy Scan ..................................................... 12
Hình 4.1. Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878), 17 mm ........................ 33
Hình 4.2. Pangasius larnaudii Bocourt, 1866. 20 mm ............................................. 34
Hình 4.3. Pangasius macronema Bleeker, 1851. 15 mm ......................................... 34
Hình 4.4. Sản phẩm PCR khuếch đại vùng 16S rRNA trên mtDNA từ một số mẫu
năm 2006 và năm 2005 ............................................................................................. 35
Hình 4.5: Sản phẩm PCR khuếch đại vùng 16S rRNA trên mtDNA từ vài mẫu cá
đại diện ...................................................................................................................... 38
Hình 4.6: Các điểm khác nhau về trình tự vùng 16S rRNA trên mtDNA của 9 mẫu
cá P. macronema ....................................................................................................... 39
Hình 4.7: Sự tƣơng đồng trình tự vùng 16S rRNA trên mtDNA của 9 mẫu cá P.
hypophthalmus .......................................................................................................... 41
Hình 4.8: Sự tƣơng đồng trình tự vùng 16S rRNA trên mtDNA của 8 mẫu cá P.
larnaudii ................................................................................................................... 43
xi

DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ TRANG

Phƣơng pháp định danh trong phân loại học đóng vai trò quan trọng vào việc
xác định sự đa dạng các loài cá trong tự nhiên. Theo truyền thống, phƣơng pháp
định danh dựa trên các đặc điểm hình thái là phƣơng pháp đã đƣợc phát triển lâu đời
và có độ tin cậy. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp có thể khó phân biệt đƣợc sự
khác nhau giữa những loài có quan hệ gần, do có sự giới hạn về một số đặc trƣng về
hình thái học, đặc biệt khi mẫu vật là cá bột, hơn nữa công tác bảo quản mẫu cá
cũng có thể làm thay đổi màu sắc tự nhiên của cá dẫn đến khó khăn khi phân loại
một số lƣợng lớn mẫu trong thời gian dài.
Gần đây, cùng với sự phát triển và hiểu biết về sinh học phân tử, nhiều chỉ
thị sinh học phân tử đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng nhƣ là một công cụ hỗ trợ đắc
lực cho công tác định danh các loài cá. Định danh các loài cá dựa vào vật liệu di
truyền cho độ chính xác cao. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp định danh trên cơ sở phân
tích DNA bộ gen thƣờng gặp một số khó khăn do bộ gen có kích thƣớc lớn, một gen
có thể có nhiều bản sao trên nhiều locus, mỗi locus có nhiều allen khác nhau ... Mặt
khác, cá chịu ảnh hƣởng trực tiếp bởi môi trƣờng, nên có thể mang nhiều biến dị di
truyền trên DNA bộ gen làm cho việc phân tích kết quả lại gặp càng nhiều khó
khăn. Các chỉ thị phân tử dùng trong định danh và nghiên cứu di truyền thƣờng là
những trình tự có tính bảo tồn cao trong cùng một loài và biến dị khác biệt giữa các
loài, vì thế các gen mã hóa ribosomal RNA (rRNA) là một ứng viên tốt dùng định
danh các loài sinh vật. Việt Nam hiện nay chƣa có nghiên cứu công bố về phân loại
cá dựa vào bộ gen. Trong nghiên cứu này chúng tôi bƣớc đầu “Ứng dụng khóa

2

phân loại hình thái và vùng 16S rRNA trên DNA ty thể trong định danh cá bột
thuộc họ Pangasiidae”. Nhằm hỗ trợ định danh một số loài cá có giá trị kinh tế quan
trọng thuộc họ Pangasiidae trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.

2.1.1. Nghiên cứu thế giới
Các loài cá thuộc họ Pangasiidae (cá da trơn) đƣợc nhiều nhà khoa học trên
thế giới quan tâm từ rất lâu do đặc tính cho thịt ngon, dồi dào trong tự nhiên và đặc
biệt có giá trị kinh tế cao.
Hàng loạt các công trình nghiên cứu phân loại cá Pangasiidae ra đời trên
nguyên tắc chung là dựa vào các đặc điểm hình thái bên ngoài. Theo tác giả Roberts
và Vidthayanon (1991), họ cá tra (Pangasiidae) vùng Đông Nam Á gồm hai giống:
giống Helicophagus Bleeker, 1858, giống này có hai loài; giống Pangasius
Valenciennes, 1840 có 19 loài. Sau đó, tác giả Walter J. Rainboth (1996), đã bổ
sung thêm ba giống mới là Laides Jordan, 1919; Pangasianodon Chevey, 1930 và
Pteropagasius Flowe, 1937. Tuy nhiên, việc định danh các loài cá thuộc họ
Pangasiidae đều dựa vào một số các đặc trƣng chung: số tiết cơ, số lƣợng vi, số
lƣợng và hình dạng răng, vị trí sắc tố xuất hiện và hình dạng cơ thể. Ngoài ra, tác
giả Gehrke (1991), cũng công bố dữ liệu về ảnh hƣởng thức ăn tự nhiên lên sự phát
triển của cá bột. Đặc biệt là xây dựng bộ hình mô tả điểm đặc trƣng gần 500 loài cá
trên sông MeKong. Riêng Apichart Termvidchakorn từ năm 1983 đã tiến hành
nghiên cứu về sự phân bố và phát triển của cá Caragid ở sông Kuroshio và các vùng
lân cận Cho đến năm 2003 ông mới xuất bản bộ hình cá bột và cá con thuộc lƣu vực
sông Mekong, với 62 loài khác nhau thuộc 21 họ và 14 bộ.
Việc phân loại dựa vào hình thái để phân biệt các loài cá thuộc họ
Pangasiidae đem lại nhiều dữ liệu có giá trị. Tuy nhiên, công tác định danh cá bột
và cá con dựa vào các chỉ tiêu bên ngoài cho độ chính xác nhất định do cá có kích
thƣớc quá nhỏ và chƣa trƣởng thành. Vì vậy, việc phát triển các chỉ thị di truyền
phân tử (DNA marker) có ý nghĩa rất lớn trong việc hỗ trợ định danh các loài cá bột

4


2.2. Phƣơng pháp định danh hình thái định loại một số loài cá bột và cá con
thuộc họ Pangasiidae
Ngày nay, việc định danh một số loài cá thuộc họ Pangasiidae dựa vào nhiều
nguồn dữ liệu khác nhau. Tuy nhiên, nguyên tắc thực hiện của phƣơng pháp này là
dựa vào các điểm đặc trƣng bên ngoài nhƣ: chiều dài thân, màu sắc (màu sắc trên
đầu, trên thân, trên các tia vi), số tia vi (vi hậu môn, vi ngực, vi bụng, vi lƣng). Các
chỉ tiêu trên quan sát dƣới kính hiển vi với độ phóng đại 40 lần. Ngoài ra, ngƣời ta
còn phân biệt các chỉ tiêu trên theo cách khác. Theo Apichart TermvidChakorn
(2003) các loài cá thuộc họ Pangasiidae đều trải qua bốn giai đoạn, mỗi giai đoạn
có điểm đặc trƣng khác nhau:
o Giai đoạn ấu trùng non: chiều dài thân khoảng 10 mm – 15 mm, còn
túi noãn hoàn, vi lƣng chƣa nhìn thấy.
o Giai đoạn ấu trùng trung gian: chiều dài thân khoảng 15 mm – 18 mm,
tia vi lƣng mới xuất hiện nhƣng còn dính màng vi.
o Giai đoạn ấu trùng già: chiều dài thân khoảng 19 mm – 34 mm, vi
lƣng không còn dính màng vi.
o Giai đoạn cá con: chiều dài thân khoảng 35 mm – 50 mm, đầy đủ tia
vi hình thái, không còn các màng vi. Ở giai đoạn nầy các điểm đặc
trƣng của mỗi loài thể hiện tƣơng đối đầy đủ.
Ngoài ra, Apichart Termvidchakorn (2003) mô tả các chỉ tiêu để phân biệt
một số loài cá bột thuộc họ Pangasidae nhƣ sau:
Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878: Giai đoạn chiều dài cơ thể khoảng
15 mm, cơ thể giống hình cái rìu nhỏ, miệng trên và ruột ngắn. Cơ thể có sắc tố đen
trên đầu và phần bụng của thân, sắc tố đen trên vi đuôi. Đến khi chiều dài thân
khoảng 30 mm, các tia vi mọc tƣơng đối đầy đủ: vi lƣng có 1 tia cứng và 6 tia
mềm, vi hậu môn có 1 tia cứng và 29 – 30 tia mềm, vi ngực có một tia cứng và 8 –
9 tia mềm, vi bụng có 8 tia mềm.

cá thuộc họ Pangasiidae nhƣ sau:
P. hypophthalmus: Thân dài, dẹp về phía đuôi, đầu và mõm hơi dẹp bằng,
khoảng cách hai mắt rộng, răng trên xƣơng lá mía 2 đốm tách rời nhau, mỗi đốm
này nối liền với đốm răng xƣơng khẩu cái và song song với răng hàm trên.
P. larnaudii: Thân dài, phần trƣớc tròn và dẹp dần về phía đuôi, gốc vây
lƣng thẳng dốc, đầu dẹp bằng, mõm tù, hai hàm trên đều nhau, răng hàm nhỏ mịn,
răng xƣơng lá mía xếp thành hai đốm rời nhau và nối với đốm răng xƣơng khẩu cái
ở bên hoặc làm thành một vòng cung liên tục.
P. marcronema: Thân dài, dẹp bên, đầu rộng dẹp bằng, mõm ngắn hàm trên
nhô ra hơn hàm dƣới, răng hàm nhỏ mịn, râu dài kéo quá gốc vi ngực, mắt to lƣng
thẩm. P. macronema trông rất giống P. siamensis nhƣng nhìn kỹ có một vài điểm
khác nhau là: Đƣờng lƣng hơi lõm xuống, đầu hình chóp nhọn, hơi dẹp bên, râu dài
đến gốc vi bụng (dài hơn P. macronema), số lƣợng các tia vi của hai loài nhƣ sau:
P. siamensis P. macronema
Vi lƣng I,7 I,6
Vi hậu môn 34 - 36 31 - 33
Vi ngực I, 10 - 11 I, 8 – 11
Vi bụng i, 6 i, 8
Bảng 2.1. Số lƣợng các tia vi của P. macronema và P. siamensis (nguồn: Apichart
TermvidChakorn, 2003).

8

2.3. Phƣơng pháp sinh học phân tử ứng dụng định loại một số loài cá
2.3.1. Phƣơng pháp RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism)
Là phƣơng pháp đa hình chiều dài các đoạn cắt giới hạn. Nguyên tắc phƣơng
pháp là sau khi thực hiện phản ứng cắt bộ gen bằng một enzyme cắt giới hạn xác

đã sử dụng phƣơng pháp AFLP tạo ra 133 loại marker trong đó có 23 loại đƣợc
dùng để chẩn đoán phân biệt các loại cá Hồi. Phƣơng pháp APLP cho độ chính xác
cao tuy nhiên ít đƣợc ứng dụng rộng rãi trong thủy sản do vấn đề kinh tế.
2.3.4. Phân tích DNA ty thể (mtDNA) H. 2.4a H. 2.4b
Hình 2.4: Hình.2.4a: cấu tạo tổng quát của ty thể (Alberts, 1994). Hình. 2.4b: cấu tạo mtDNA
dạng vòng.( Sutovsky và cộng sự, 1999).
Ở động vật, vật liệu di truyền có trong nhân và một số ít trong ty thể. Ti thể
đƣợc xem nhƣ trung tâm cung cấp năng lƣợng của tế bào. Do ty thể nằm trong tế
bào chất của giao tử cái (trứng) vì thế các gene trên DNA ty thể (mtDNA) tuân theo
quy luật di truyền theo tế bào chất (Birky và cộng sự, 1989). MtDNA ít bị tác động
của môi trƣờng nên ít bị biến dị di truyền (Spinger và Douzery, 1996). Dựa vào
những đặc điểm nêu trên, mtDNA đƣợc ứng dụng rộng rãi trong các kỹ thuật sinh
học phân tử. Đặc biệt là vùng mã hóa các phân tử ribosomal RNA (16S rRNA và
12S rRNA) rất đƣợc quan tâm ứng dụng phục vụ trong công tác nghiên cứu sự phát
sinh loài và định danh loài do chúng có tính bảo tồn cao và kích thƣớc vừa phải
thuận lợi cho việc phân lập, giải trình tự và phân tích trình tự vật liệu di truyền. 10

 Các nghiên cứu về mtDNA ứng dụng trong thủy sản
Do cấu trúc và điểm di truyền đặc biệt nêu trên nên mtDNA marker ngày càng
đƣợc sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sự đa dạng nguồn vật nuôi thủy sản gồm: cá
Chình (Avise và cộng sự, 1986), cá Lam của (Graves và cộng sự, 1992), cá Đù đỏ


truyền của các cá thể cùng loài ở nhiều vị trí địa lý khác nhau và cho ra kết quả rất
thỏa mãn mà phƣơng pháp phân tích hình thái khó giải thích đƣợc.
Pangasiide đƣợc xác định là họ có nhiều loài cá có ý nghĩa kinh tế của vùng
sông MeKong, Tác giả Na-Nakorn và cộng sự (2006) đã thực hiện nghiên cứu hơn
600 cá thể, trong đó có 143 cá thể là Pagasianodon gigas (thu từ Cambodia và Thái
Lan), 95 cá thể Pangasianodon hypophthalmus và 435 cá thể thuộc 7 loài, trong đó
5 loài Pangasius: P. bocourti, P. conchopphilus, P. larnaudii, P. macronema, P.
sanitwongsei và hai giống với hai loài sau: Helicophagus waandersii,
Pteropangasius pleurotaenia. Cặp mồi đƣợc thiết kế chuyên biệt để khuếch đại
vùng 16S trên mtDNA (vùng này có chiều dài 568 bp), sau đó giải trình tự và xây
dựng cây phát sinh loài để quan sát sự đa dạng về di truyền của 5 giống, 9 loài thuộc
họ Pangasiidae. Kết quả có 56 haplotypes từ 9 loài Pagasiidae đã đƣợc xác định.
Trong đó, loài có số lƣợng haplotype cao nhất là P. larnaudii với 11 kiểu và loài có
số lƣợng haplotypes thấp nhất là P. macronema với 2 kiểu. Khi quan sát từ vùng
16S rRNA, sự khác nhau giữa các haplotypes về trình tự nucleotide là rất ít, chỉ từ
một đến ba điểm đột biến. Ở tất cả các loài, sự khác biệt giữa các haplotypes ở mức
độ từ thấp đến trung bình là 0,118 – 0,667 và sự khác biệt gữa các nucleotide thì ở
mức rất thấp: 0,0002 – 0,0016. Ngoài ra, trong kết quả của nghiên cứu này ngƣời ta
còn thấy gần nhƣ tất cả các loài đều xuất hiện đột biến. Điều này đƣợc biện luận
rằng có khả năng do họ Pangasiidae phân bố quá rộng, mặt khác do xuất hiện từ rất
lâu nên có thể bị tiến hóa theo thời gian. Các kết quả trên cho thấy, khi quan sát và
so sánh trình tự mtDNA giải quyết đƣợc nhiều vấn đề trong việc định danh các loài
cá, về quan hệ di truyền một cách nhanh chóng mà phƣơng pháp định danh hình
thái khó giải quyết đƣợc.
2.3.5. Phƣơng pháp PCR
Phƣơng pháp PCR do Karl Mullis và cộng sự phát minh năm 1985, thực chất
đây là phƣơng pháp tạo dòng in vitro. Với sự tham gia của một enzyme chịu nhiệt
DNA polymerase (ví dụ Taq polymerase) (Sake và ctv, 1985; Haase và ctv, 1990).


13

Chƣơng 3
VT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện
Thời gian nghiên cứu: từ 19/03/2007 – 20/07/2007.
Địa điểm thực hiện: Phòng Nguồn Lợi và Khai Thác Thuỷ Sản Nội Địa và
Trung Tâm Quốc Gia Quan Trắc Cảnh Báo Môi Trƣờng và Phòng Ngừa Dịch Bệnh
Thủy Sản Khu Vực Nam Bộ thuộc Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II.
3.2. Vật liệu
3.2.1. Mẫu cá
Các mẫu cá họ Pangasiidae có chiều dài từ 15 mm– 30 mm đƣợc thu vào
mùa lũ năm 2006 (từ tháng 6-2006 đến tháng 9-2006) và tháng 6/2007, từ hai nhánh
sông Tiền và sông Hậu, hiện đang đƣợc lƣu giữ tại Phòng Nguồn Lợi và Khai Thác
Thủy Sản Nội Địa, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 2.
3.2.2. Hóa chất
NaOH-SDS (sodium dodecyl sulfate): 40%, 100 ml dung dịch này gồm có: NaOH
0,5N, 2 g/100 ml: 5 ml; SDS 0,25%, 0,25 g/100ml: 5 ml; cuối cùng cho nƣớc vào
đủ 100 ml.
Phenol-chloroform-isoamyl alcohol (PCI, 25:24:1): hòa tan 25 ml phenol, 24 ml
chloroform và 1 ml isoamyl ancohol.
Ethanol 75 %, ethanol 100%.
Sodium acetate 3M, pH 5.2: 10 ml dung dịch này gồm: 2,46 g muối CH
3
COONa
(3M= 246); khoảng 4 ml nƣớc cất, sau đó chuẩn pH 5.2 với CH
3
COOH. Thêm nƣớc
vừa đủ 10 ml.
TBE 10X (tris borate EDTA) (pH = 8,3) 10 X: Hòa tan 108 g tris và 55 g boric acid

- Bộ điện di (Biorad Hybaid).
- Bàn đọc UV (White/UV Transillminator).
- Tủ mát, tủ lạnh -20
0
C (Liebherr).
- Tủ cấy vô trùng (Laminar – Box).
- Cân phân tích.
- Lò viba.

Trích đoạn Phƣơng pháp thu và định danh hình thái mẫu cá bột Phƣơng pháp điện di acid nucleotide trên gel agarose Giai đoạn định tính Giai đoạn định lƣợng Kết quả giai đoạn định tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status