Ứng dụng phương pháp in situ hybridzation để chẩn đoán mầm bệnh Wssv trên tôm sú và TSV trên tôm thẻ chân trắng - Pdf 96

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION ĐỂ
CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH WSSV (White Spot Syndrome Virus)
TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TSV (Taura Syndrome
Virus) TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khoá: 2001 – 2005
Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ TUYẾT ANH Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9 – 2005


Giáo viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. NGUYỄN VĂN HẢO PHẠM THỊ TUYẾT ANH Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9 – 2005

iii
LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban chủ
nhiệm Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến
thức cho tôi trong suốt quá trình học tại trƣờng.
TS. Nguyễn Văn Hảo đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giải đáp những khó
khăn, vƣớng mắc trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, giúp tôi hoàn thành
tốt đề tài tốt nghiệp.
CN. Phạm Văn Điền và CN. Hứa Đức Quới đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài
này.
TS. Lý Thị Thanh Loan và ThS. Đinh Thị Thủy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại Viện.
Các anh chị làm việc tại phòng Mô Học, phòng Sinh Học Phân Tử và phòng
Chất Lƣợng Nƣớc tại Trung Tâm Quốc Gia Quan Trắc Cảnh Báo Môi Trƣờng

thƣơng phẩm) và WSSV trên P. monodon (Postlarvae và thƣơng phẩm). Hai loại virus
này có mức độ nguy hiểm và khả năng tạo dịch bệnh lớn ở tôm nuôi tại Việt Nam. Do
đó, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp In Situ hybridization (ISH) hay lai tại chỗ nhằm
mục tiêu phát hiện nhanh và chính xác các mẫu tôm nhiễm bệnh Taura và đốm trắng,
để có biện pháp xử lý kịp thời, góp phần phòng ngừa sự lây lan và bùng phát hai loại
dịch bệnh này. Đề tài gồm các thí nghiệm sau:

1. Các thí nghiệm trên P. vannamei

Thí nghiệm theo quy trình chuẩn của bộ kit để ổn định phƣơng pháp ISH chẩn
đoán TSV trên P. vannamei. Sau khi thực hiện thí nghiệm này, chúng tôi nhận thấy
rằng phƣơng pháp ISH đƣợc ứng dụng rất hiệu quả trong chẩn đoán TSV trên P.
vannamei.
Thí nghiệm tìm quy trình ISH tối ƣu áp dụng trong điều kiện phòng thí nghiệm
tại Viện, gồm các thí nghiệm nhỏ sau:
 Thí nghiệm tìm nhiệt độ biến tính mẫu tối ƣu, thực hiện trên 5 nghiệm
thức. Kết quả nhiệt độ biến tính mẫu theo nghiệm thức thứ ba (probe
đƣợc biến tính trƣớc ở 95
0
C trong 10 phút, làm lạnh nhanh và giữ ở 4
0
C;
khi lai thì cho dung dịch lai có probe đã biến tính lên mẫu và thực hiện
biến tính mẫu ở 70
0
C trong 6 phút, sau đó ủ mẫu qua đêm ở 42
0
C) là tốt
nhất trên postlarvae và tôm thƣơng phẩm.
 Thí nghiệm tìm thời gian cắt tối ƣu với Proteinase K, thực hiện trên 5

không khác với kết quả lai theo quy trình chuẩn.
 Thí nghiệm kết hợp xử lý mẫu nhanh với biến tính probe và mẫu đồng
thời trên lame: thực hiện trên cả tôm postlarvae và thƣơng phẩm và thu
đƣợc kết quả không khác với kết quả lai theo quy trình chuẩn.

3. Thí nghiệm so sánh phƣơng pháp ISH với mô học và PCR

Thí nghiệm đƣợc thực hiện trên P. vannamei (postlarvae và tôm thƣơng phẩm)
và P. monodon (postlarvae và tôm thƣơng phẩm). Kết quả thí nghiệm cho thấy phƣơng
pháp ISH có độ ổn định, độ chính xác và nhạy hơn mô học và PCR.
Từ các kết quả thực nghiệm nhƣ trên, chúng tôi đã đƣa ra quy trình ISH có độ
nhạy, độ ổn định, độ chính xác cao và thời gian chẩn đoán nhanh, đáp ứng đƣợc việc
kiểm tra các mầm bệnh do WSSV và TSV gây ra trên tôm nuôi trong điều kiện phòng
thí nghiệm và trong các hệ thống nuôi tôm ở Việt Nam.


II.3.2 Đặc điểm phân bố của tôm sú và thẻ chân trắng ..................................................... 6

vii
II.3.2.1 Đặc điểm phân bố của tôm sú ............................................................................... 6
II.3.2.2 Đặc điểm phân bố của tôm thẻ chân trắng ............................................................ 7
II.3.3 Vòng đời phát triển của tôm sú và thẻ chân trắng ................................................... 7
II.3.3.1 Vòng đời phát triển của tôm sú ............................................................................. 7
II.3.3.2 Vòng đời phát triển của tôm thẻ chân trắng .......................................................... 7
II.3.4 Dinh dƣỡng .............................................................................................................. 7
II.3.4.1 Dinh dƣỡng của tôm sú ......................................................................................... 7
II.3.4.2 Dinh dƣỡng của tôm thẻ chân trắng ...................................................................... 8
II.3.5 Các yếu tố môi trường tối ưu cho tôm sú và thẻ chân trắng phát triển ................... 8
II.4 Bệnh đốm trắng (White spot desease – WSD) và bệnh Taura (Taura syndrome TS) 8
II.4.1 Bệnh đốm trắng WSD .............................................................................................. 8
II.4.1.1 Tác nhân gây bệnh ................................................................................................ 8
II.4.1.2 Dấu hiệu bệnh lý ................................................................................................... 11
II.4.1.3 Lịch sử phân bố và lan truyền bệnh ...................................................................... 11
II.4.1.4 Phƣơng pháp chẩn đoán bệnh ............................................................................... 12
II.4.1.5 Phòng bệnh ........................................................................................................... 12
II.4.2 Hội chứng Taura – TS (Taura syndrome) ................................................................ 12
II.4.2.1 Tác nhân gây bệnh ................................................................................................ 12
II.4.2.2 Dấu hiệu bệnh lý ................................................................................................... 13
II.4.2.3 Phân bố và lan truyền bệnh ................................................................................... 14
II.4.2.4 Phƣơng pháp chẩn đoán bệnh ............................................................................... 14
II.4.2.5 Phòng và trị bệnh .................................................................................................. 14
II.5 PHƢƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION ......................................................... 14
II.5.1 Sơ lƣợc về phƣơng pháp In situ hybridization ......................................................... 14

III.3.1 Hóa chất có sẵn trong bộ kit chẩn đoán DiagXotics của Mỹ ................................. 27
III.3.2 Hóa chất cần thiết nhƣng không có trong bộ kit chẩn đoán ................................... 28
III.4 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm .................................................................................. 28
III.4.1 Thiết bị thí nghiệm ................................................................................................. 28
III.4.2 Dụng cụ thí nghiệm ................................................................................................ 29
III.5 Phƣơng pháp tiến hành thí nghiệm theo quy trình của bộ kit ................................... 29
III.5.1 Chuẩn bị hóa chất ................................................................................................... 29
III.5.2 Chuẩn bị mẫu .......................................................................................................... 30
III.5.2.1 Cố định mẫu ........................................................................................................ 30

ix
III.5.2.2 Cách xử lý mẫu .................................................................................................... 30
III.5.2.3 Đúc mẫu trong paraffin ....................................................................................... 31
III.5.2.4 Cắt mẫu ................................................................................................................ 31
III.5.3 Quy trình chẩn đoán theo bộ kit ............................................................................. 31
III.5.3.1 Ngày thứ nhất ...................................................................................................... 31
III.5.3.2 Ngày thứ hai ........................................................................................................ 32
III.6 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 34
III.6.1 Phƣơng pháp thu mẫu ............................................................................................. 34
III.6.2 Bố trí thí nghiệm ..................................................................................................... 34
III.6.2.1 Phƣơng pháp ISH để chẩn đoán virus Taura TSV trên tôm thẻ chân trắng
Penaeus vannamei ............................................................................................................. 35
III.6.2.2 Phƣơng pháp ISH để chẩn đoán virus đốm trắng WSSV trên tôm sú Penaeus
monodon ............................................................................................................................ 36
III.6.2.3 Bố trí thí nghiệm so sánh giữa phƣơng pháp ISH với mô học và PCR ............... 39
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 41
IV.1 Kết quả trên tôm thẻ chân trắng P. vannamei ........................................................... 41

IV.6.2 Khó khăn ................................................................................................................ 74
IV.7 Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp In situ hybridization............................................ 75
IV.7.1 Ƣu điểm ................................................................................................................. 75
IV.7.2 Nhƣợc điểm ........................................................................................................... 75
CHƢƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 76
V.1 Kết luận ....................................................................................................................... 76
V.1.1 Phƣơng pháp In Situ hybridization trong chẩn đoán mầm bệnh do TSV trên P.
vannamei ............................................................................................................................ 76
V.1.2 Phƣơng pháp In Situ hybridization trong chẩn đoán mầm bệnh do WSSV trên P.
monodon ............................................................................................................................ 76
V.2 Đề nghị........................................................................................................................ 77
CHƢƠNG VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 79

xi DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DNA : Deoxyribonucleic Acid
RNA : Ribonucleic Acid
WSD : White Spot Disease


DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ CÁC SƠ ĐỒ

HÌNH TRANG
Hình 2.1: Virus WSSV gây bệnh đốm trắng .................................................................... 10
Hình 2.2: Tôm sú bị nhiễm bệnh đốm trắng ..................................................................... 11
Hình 2.3: Tôm bị nhiễm virus Taura TSV ........................................................................ 13
Hình 2.4: Cơ chế phát hiện các phân tử lai có probe đánh dấu bằng biotin ..................... 21
Hình 2.5: Cơ chế phát hiện các phân tử lai có probe đánh dấu huỳnh quang .................. 21
Hình 2.6: Cơ chế phát hiện phân tử lai có probe đƣợc đánh dấu với DIG ....................... 22
Hình 2.7: Lai trên khuẩn lạc ............................................................................................. 23
Hình 2.8: Lai trên nhiễm sắc thể của nấm Thinopyrum ponticum .................................... 23
Hình 4.1: Đối chứng dƣơng trên phụ bộ tôm lớn, X10 .................................................... 42
Hình 4.2: Đối chứng âm trên mang tôm lớn, X10 ............................................................ 42
Hình 4.3: Mẫu lai đƣợc thực hiện theo nghiệm thức thứ III, quan sát trên phụ bộ X10
và X40 .............................................................................................................. 46
Hình 4.4: Hiện tƣợng dƣơng tính giả trên phụ bộ tôm lớn, X10 ...................................... 51
Hình 4.5: Đối chứng âm trên gan tụy tôm lớn, X40 ......................................................... 53
Hình 4.6: Đối chứng dƣơng trên mang tôm lớn, X10....................................................... 53
Hình 4.7: ISH phát hiện WSSV trên mẫu gan tụy tôm lớn, X10...................................... 53
Hình 4.8: ISH phát hiện WSSV trên mẫu mang tôm lớn, X40......................................... 53
Hình 4.9: Mẫu mô học và ISH làm theo quy trình xử lý nhanh ....................................... 58
Hình 4.10: Mẫu lai trên mang khi kết hợp xử lý nhanh với biến tính mẫu và probe
đồng thời trên lame, quan sát ở X40 ................................................................ 63
Hình 4.11: Một số hình ảnh thu đƣợc khi chẩn đoán TSV đồng thời bằng ba phƣơng
pháp .................................................................................................................. 68
Hình 4.12: Một số hình ảnh thu đƣợc khi chẩn đoán WSSV đồng thời bằng ba phƣơng
pháp .................................................................................................................. 72 xiv DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Các thông số tối ƣu cho tôm phát triển............................................................. 8
Bảng 2.2: Các tên gọi khác nhau của virus gây bệnh đốm trắng ...................................... 9
Bảng 3.1: Các thí nghiệm tìm quy trình ISH tối ƣu cho WSSV trong phòng thí nghiệm 38
Bảng 3.2: Thí nghiệm so sánh ISH với mô học và PCR trên P. vannamei ...................... 40
Bảng 3.3: Thí nghiệm so sánh ISH với mô học và PCR trên P. monodon ....................... 40
Bảng 4.1: Kết quả thử nghiệm khả năng phát hiện TSV bằng ISH .................................. 41
Bảng 4.2: Kết quả thí nghiệm tìm nhiệt độ biến tính mẫu trên tôm postlarvae ................ 44
Bảng 4.3: Kết quả thí nghiệm tìm nhiệt độ biến tính mẫu trên tôm thƣơng phẩm ........... 45
Bảng 4.4: Kết quả thí nghiệm xác định thời gian cắt với Proteinase K trên postlarvae ... 47
Bảng 4.5: Kết quả thí nghiệm xác định thời gian cắt với Proteinase K trên tôm thƣơng
phẩm ................................................................................................................. 48
Bảng 4.6: Kết quả thí nghiệm tìm dung dịch lai thích hợp trên tôm postlarvae ............... 50
Bảng 4.7: Kếtquả thí nghiệm tìm dung dịch lai thích hợp trên tôm thƣơng phẩm ........... 50
Bảng 4.8: Kết quả thí nghiệm thực hiện theo quy trình và hóa chất của bộ kit ................ 52
Bảng 4.9: Kếtquả thí nghiệm thực hiện theo quy trình và có thay đổi hoá chất ............... 55
Bảng 4.10: Kết quả thí nghiệm xử lý mẫu nhanh trên tôm postlarvae ............................. 56
Bảng 4.11: Kết quả thí nghiệm xử lý mẫu nhanh trên tôm thƣơng phẩm ........................ 57
Bảng 4.12: Kết quả thí nghiệm biến tính mẫu và probe trƣớc khi lai trên postlarvae ...... 59
Bảng 4.13: Kết quả thí nghiệm biến tính mẫu và probe trƣớc khi lai trên tôm thƣơng
phẩm ................................................................................................................. 60
Bảng 4.14: Kết quả thí nghiệm kết hợp xử lý nhanh với biến tính mẫu và probe trƣớc
khi lai trên tôm postlarvae ................................................................................ 61


1 CHƢƠNG I
GIỚI THIỆU
I.1 Đặt vấn đề
Ngày nay việc khai thác các nguồn lợi thủy sản biển đã làm cho trữ lƣợng của
các đối tƣợng thủy sản có giá trị kinh tế cao ngày càng trở nên cạn kiệt. Do đó nghề
nuôi trồng thủy sản ven bờ trong những năm gần đây phát triển mạnh là một thực tế
khách quan và là nhu cầu cần thiết. Ở nƣớc ta, mặc dù nghề nuôi tôm mới thực sự phát
triển từ năm 1988 nhƣng do lợi nhuận cao của nghề này và do sự ƣu đãi của thiên
nhiên nên nghề nuôi tôm phát triển khá nhanh ở một số tỉnh ven biển miền Trung và
các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nhất là các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cà
Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng… Diện tích nuôi ngày càng đƣợc mở rộng hiện có hơn
260.000 ha dùng để nuôi tôm với nhiều hình thức nuôi khác nhau. Khoa học kỹ thuật
đã đƣợc áp dụng rộng rãi nhằm đáp ứng nhu cầu về con giống, nuôi tôm tăng sản…với
mục tiêu đạt sản lƣợng cao nhất trong thời gian ngắn nhất.
Khi phát triển các hình thức nuôi tôm công nghiệp thì tôm đƣợc nuôi với mật
độ cao. Do đó nếu kỹ thuật nuôi chƣa đƣợc đảm bảo, việc áp dụng khoa học kỹ thuật
trong các công đoạn nuôi chƣa đƣợc đồng bộ thì vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, phá
vỡ môi trƣờng sinh thái, bùng nổ dịch bệnh…là một thực tế không thể tránh khỏi và
gây ra nhiều thiệt hại lớn cho ngƣời nuôi và cho nền kinh tế. Dịch bệnh vào cuối năm
1993 đầu 1994 lan rộng khắp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, gây thiệt hại gần 294

độ nhạy và độ chính xác cao.
So sánh độ nhạy, độ chính xác, độ ổn định và hiệu quả kinh tế của phƣơng pháp
ISH so với phƣơng pháp mô học truyền thống và PCR.
I.3 Yêu cầu của đề tài
Xem xét khả năng ứng dụng vào thực tế để chẩn đoán bệnh của phƣơng pháp này.
Đánh giá đƣợc hiệu quả của phƣơng pháp chẩn đoán này so với phƣơng pháp mô
học và PCR.
I.4 Nội dung của đề tài
Phát triển phƣơng pháp ISH để phát hiện mầm bệnh do WSSV trên tôm sú.
So sánh độ ổn định, độ chính xác và độ nhạy của phƣơng pháp này với các
phƣơng pháp chẩn đoán bằng mô học và PCR để phát hiện mầm bệnh WSSV trên tôm
sú.
Phát triển phƣơng pháp ISH để phát hiện mầm bệnh do TSV trên tôm TCT.
So sánh độ ổn định, độ chính xác và độ nhạy của phƣơng pháp này với các
phƣơng pháp chẩn đoán bằng mô học và PCR để phát hiện mầm bệnh TSV trên tôm
TCT.
3 CHƢƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
II.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
II.1.1 Hiện trạng chung
Hiện nay, nghề nuôi tôm đang trên đà phát triển mạnh và trở thành một trong
những ngành đem lại thu nhập lớn cho nền kinh tế quốc dân của một số nƣớc trên thế
giới. Vào những năm cuối của thập kỷ 80, nghề nuôi tôm đã có những bƣớc phát triển
nhanh chóng, các trại nuôi tôm đƣợc xây dựng ở gần 40 nƣớc, đƣa sản lƣợng tôm nuôi

lƣợng giảm xuống còn 30.000 tấn do tôm bị dịch bệnh. Indonesia cũng đang bị thiệt
hại nặng do môi trƣờng xấu và do dịch bệnh. Trong quý ba năm 1994, sản lƣợng tôm
xuất khẩu của Indonesia sang Hoa Kỳ giảm 38%. Thái Lan năm 1990, thiệt hại hơn
20.000 ha nuôi thâm canh tôm sú vì nƣớc bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp và bị
bệnh. Năm 1994, tôm nuôi ở Thái Lan bị chết gần 30.000 ha, mức thiệt hại lên đến 40
triệu USD (Phan Lƣơng Tâm, 1994).
Để đối phó với dịch bệnh nhiều nƣớc có nghề nuôi tôm phát triển nhƣ Nhật
Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Thái Lan… đã đầu tƣ nhiều kinh phí cho các
công trình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về lĩnh vực dịch bệnh tôm cá ở cấp quốc gia
và trong khu vực. Thông qua các công trình đƣợc công bố ở trong và ngoài nƣớc, cho
thấy có khoảng 30 loại bệnh xảy ra trên tôm. Tuy nhiên, các bệnh chƣa đƣợc tìm hiểu
một cách rõ ràng và cặn kẽ. Ngoài các bệnh mà tác nhân là vi khuẩn, ký sinh trùng,
nấm, bệnh do môi trƣờng…thì virus là tác nhân gây tổn thất nặng nề nhất cho nghề
nuôi tôm (Phan Lƣơng Tâm, 1995).
II.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam
II.2.1 Hiện trạng chung
Bờ biển Việt Nam trải dài 3.260 km từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, là tiềm
năng to lớn cho nuôi trồng thuỷ sản nƣớc mặn và nƣớc lợ. Nghề nuôi tôm ở nƣớc ta
mà đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chỉ mới phát triển mạnh mẽ vào
cuối những năm 1980, dƣới sự phát triển của các hình thức nuôi quảng canh cải tiến và
bán thâm canh. Tuy nhiên, kỹ thuật nuôi còn hạn chế, độ rủi ro về dịch bệnh càng cao.
Năm 1997, mô hình nuôi tôm công nghiệp ở qui mô nông hộ 700 – 1.500 m
2
/ao (Ts.
Nguyễn Văn Hảo, 1997) đƣợc làm thí điểm tại Trà Vinh đạt năng suất trung bình 5
tấn/ha/vụ. Năm 1998, mô hình nuôi tôm sú công nghiệp qui mô trại nhỏ 6.000 m
2
/ao
tại Gò Công Đông (Ts. Nguyễn Văn Hảo, 1998) đạt năng suất 7 tấn/ha/vụ. Các mô
hình nuôi tôm công nghiệp đạt kết quả cao, tạo tiền đề cho chƣơng trình phát triển

2000).
Từ năm 1996 – 1997, bệnh đốm trắng đã xuất hiện khắp các vùng nuôi tôm biển
từ Hải Phòng đến các tỉnh miền Trung, các tỉnh ven biển Nam Bộ. Bệnh đốm trắng đã
gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi tôm biển Việt Nam vì chúng lan truyền rất nhanh qua
nguồn nƣớc, đƣờng tiêu hóa…với tỷ lệ chết 90 – 100% (Bùi Quang Tề, 1998).
II.3 Một số đặc điểm sinh học cơ bản của tôm sú và thẻ chân trắng
II.3.1 Vị trí phân loại của tôm sú P. monodon và tôm thẻ chân trắng P. vannamei
Đối với tôm sú
Ngành chân đốt: Arthropoda
6 Lớp giáp xác: Crustacea
Lớp phụ: Malacostraca
Bộ: Decapoda
Bộ phụ: Natantia
Họ chung: Penaeidea
Họ: Penaeidea
Giống: Penaeus
Loài: Penaeus monodon Fabricius 1798
Tên tiếng Anh phổ biến là Giant Tiger Prawn, tên tiếng Pháp là Crevette geante
Tigre, tên tiếng Australia là Jumbo Prawn…Ở Việt Nam P. monodon đƣợc gọi là tôm
sú.
Vị trí phân loại của TCT cũng giống nhƣ tôm sú nhƣng chỉ khác là TCT thuộc
loài Penaeus vannamei Boone.
Tên thƣờng gọi là tôm bạc Thái Bình Dƣơng, Camaron blanco, Whiteleg shrimp.
Tên của FAO là Camaron patiblanco. Tên Việt Nam là tôm chân trắng, tôm he chân

0
C và độ mặn là 35‰ (Trần
Minh Anh, 1989).
II.3.2.2 Đặc điểm phân bố của tôm thẻ chân trắng
TCT hay còn gọi là tôm chân trắng Nam Mỹ, đƣợc phân bố tự nhiên từ các
nƣớc ven bờ Thái Bình Dƣơng, Châu Mỹ - từ Mehico đến miền trung Peru, nhiều nhất
là vùng biển Ecuador.
II.3.3 Vòng đời phát triển của tôm sú và thẻ chân trắng
II.3.3.1 Vòng đời phát triển của tôm sú
Trong thiên nhiên, tôm sú sinh sản trên biển. Khi tới mùa sinh sản, tôm di cƣ ra
vùng biển sâu có độ mặn cao để đẻ trứng. Trứng nở ra ấu trùng trải qua ba giai đoạn:
Nauplius, Zoea và Mysis. Ấu trùng theo các làn sóng biển dạt vào các cửa sông, nơi có
nƣớc biển và nƣớc sông pha trộn lẫn nhau nên độ mặn thấp hơn ngoài biển nên thích
hợp cho sự phát triển của ấu trùng. Ngƣời ta gọi đó là vùng nƣớc lợ, có độ mặn từ 13 -
30‰. Tại môi trƣờng nƣớc lợ, ấu trùng larvae chuyển sang thời kỳ hậu ấu trùng
Postlarvae. Sau đó hậu ấu trùng sẽ chuyển sang thời kỳ ấu niên Juvenile đồng thời bơi
ra biển tiếp tục tăng trƣởng, sinh sản và tiếp diễn chu kỳ sống (Vũ Thế Trụ, 1994).
II.3.3.2 Vòng đời phát triển của tôm thẻ chân trắng
Quá trình phát triển của tôm TCT trải qua sáu giai đoạn Nauplius kéo dài 1,5
ngày, ba giai đoạn Zoea kéo dài 5 ngày, ba giai đoạn Mysis kéo dài 5 ngày và cuối
cùng là Postlarvae. Sau giai đoạn postlarvae tôm chuyển sang giai đoạn ấu niên
Juvenile và tiếp diễn chu kỳ sống (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lƣ, 2003).
Tôm TCT rất linh hoạt và nhạy cảm với sự biến đổi của môi trƣờng sống. TCT
có thể thành thục trong ao nuôi, đây là ƣu điểm của loài tôm này so với các loài tôm
khác trong việc chủ động về nguồn tôm bố mẹ và giống thả nuôi.
II.3.4 Dinh dƣỡng
II.3.4.1 Dinh dưỡng của tôm sú
Tôm sú ở giai đoạn ấu trùng Zoea ăn thực vật phù du với hai giống tảo Silic
thích hợp là Chaetoceros và Skeletonema. Giai đoạn Mysis chuyển sang ăn một số loài
động vật phù du, luân trùng và ấu trùng của Artemia. Giai đoạn postlarvae tôm ăn giun

7,7 – 8,5
25
0
C – 30
0
C
4 mg/l
< 0,1 mg/l
15 – 25‰
7 – 9
26
0
C – 30
0
C
> 3 mg/l
< 0,1 mg/l
15 – 28‰
(Theo Chanratchakook P., 1995 và Brock J.A., Main K.L., 1994).
II.4 Bệnh đốm trắng (White spot desease – WSD) và bệnh Taura (Taura
syndrome TS)
II.4.1 Bệnh đốm trắng WSD
II.4.1.1 Tác nhân gây bệnh
(a) Phân loại
Trƣớc năm 2002, có ba chủng Baculovirus gây bệnh đốm trắng hay còn gọi là
virus Trung Quốc. Tùy từng nƣớc nghiên cứu mà chúng có tên gọi và kích thƣớc khác
nhau.

Baculovirdae (Francki và ctv, 1991). Tuy nhiên, trong những phân tích trình tự hệ gen
WSSV gần đây cho thấy chúng mã hóa một số loại protein không giống protein của
Baculovirus nhƣ protein ribonucleotide reductase (RR1 và RR2) (van Hulten và ctv,
2000). Protein capsid (VP26, VP28) (van Hulten và ctv, 2000) của WSSV không
giống bất kì một protein nào trong database. Ngoài ra, trình tự nucleotide toàn bộ hệ
gen WSSV cho thấy nhiều gen không giống gen của virus nào khác (van Hulten và
ctv, 2001; Yang và ctv, 2001). Sự khác biệt về genome và phổ kí chủ rộng của WSSV
(Flegel, 1997) chứng tỏ WSSV là đại diện cho một họ virus mới (van Hulten và ctv,
2000).
Trong Hội nghị virus học quốc tế lần thứ 12 (Paris, 2002), các tác giả Just M.
Vlak, Jean-Robert Bonami, Tim W. Flegel, Guang-Hsiung Kou, Donald V. Lightner,
Chu-Fang Lo, Philip C. Loh và Peter J. Walker đã phân loại virus gây hội chứng đốm
trắng thành một giống mới Whispovirus thuộc họ mới Nimaviridae.
10 Hình 2.1: Virus WSSV gây bệnh đốm trắng
A – Hình thái WSSV phóng to trên kính hiển vi điện tử, X100
B – Nuclecapside của WSSV trên kính hiển vi điện tử, X100
C – WSSV nhuộm âm trong huyết tƣơng tôm sú bị đốm trắng
C
(b) Hình thái
Virus dạng hình trứng, kích thƣớc 120 x 275 nm, có một đuôi phụ ở một đầu
kích thƣớc 70 x 300 nm (Woongteerasupaya C. và ctv, 1995; Wang và ctv, 1995).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status