Hoàn thiện hệ thống trả công cho CBCNV trong công ty cổ phần Lilama 10 - Pdf 96

Luận văn tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ một người lao động nào khi tham gia vào làm việc ở các tổ
chức, các doanh nghiệp, thì vấn đề mà mọi người quan tâm đó là hệ thống
trả công của doanh nghiệp có thoả đáng, công bằng và phù hợp với công sức
và trí tuệ mà người lao động bỏ ra hay không? Hệ thống trả công tốt và hiệu
quả sẽ là động lực giúp người lao động làm việc hiệu quả, nâng cao năng
suất lao động, giúp cho tổ chức hoàn thành được kế hoạch sản suất kinh
doanh, đồng thời hệ thống trả công tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ được
chân người lao động có năng lực chuyên môn tốt và thu hút được lao động
giỏi góp phần nâng cao sự phát triển vững mạnh của doanh nghiệp mình. Vì
vậy hệ thống trả công trong doanh nghiệp, tổ chức không chỉ người lao động
đặc biệt quan tâm mà doanh nghiệp cũng luôn luôn quan tâm để hoàn thiện
nó.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần LILAMA 10 em nhận
thấy để người lao động cảm nhận được sự hợp lý, thoả đáng... trong hệ
thống trả công là điều rất cấn thiết. Hoàn thiện một hệ thống trả công phù
hợp không chỉ có tác dụng to lớn đối với người lao động mà còn vô cùng
quan trọng đối với tổ chức.Vì vậy em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện hệ thống
trả công cho CBCNV trong công ty cổ phần Lilama 10" làm đề tài cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu khái quát tình hình của công ty
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng trong hệ thống trả công cho CBCNV
trong công ty.
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 2
- Tìm các hạn chế trong hệ thống trả công của công ty từ đó đề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả công trong công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

công ty cổ phần LILAMA10.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả công cho
CBCNV trong công ty cổ phần LILAMA10.
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN HỆ THỐNG TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Khái niệm tiền công, tiền lương
1.1.1. Khái niệm tiền công.
“Là số tiền trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số lượng thời gian làm
việc thực tế (giờ, ngày), số lượng sản phẩm được sản xuất ra, hoặc tuỳ thuộc
vào khối lượng công việc được hoàn thành. Tiền công thường được trả cho
công nhân sản xuất”
1
.
1.1.2 Khái niệm tiền lương
“Là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên
theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm). Tiền lương thường được trả
cho các cán bộ quản lý và các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật”
2
.
- Sự khác nhau giữa tiền công và tiền lương
Từ hai khái niệm trên ta thấy, sự khác nhau giữa tiền công và tiền
lương. Tiền lương mang tính chất cố định và chủ yếu dùng cho lao động
gián tiếp còn tiền công mang tính chất biến đổi, phụ thuộc vào khối lượng
công việc, thời gian làm việc, và thường áp dụng cho lao động trực tiếp.
Nhưng trong thực tế hai thuật ngữ này thường cùng được dùng để chỉ
phần thù lao cơ bản hay cố định mà người lao động nhận được trong tổ
chức. Đây là phần thù lao được trả dựa trên cơ sở của loại công việc cụ thể,

giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được
làm căn cứ để tính các các mức lương cho các loại lao động khác”
3
.
Chính phủ quyết định mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu
vùng, mức lương tối thiểu ngành cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến Tổng
3
Bộ luật lao động, LG Hồng Thanh, nhà xuất bản lao động – xã hội, 2007.
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 6
liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động. Khi
chỉ số giá sinh hoạt làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm,
thì Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để bảo đảm tiền lương thực tế.
Theo đó tiền lương tối thiểu là khung pháp lý quan trọng và là cơ sở để trả
công cho người lao động trong tất cả các loại hình doanh nghiệp. Người sử
dụng lao động phải trả ít nhất là bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu do
nhà nước quy định mà không được trả thấp hơn.
Mức lương tối thiểu áp dụng bắt buộc đối với doanh nghiệp nhà nước,
còn các loại hình doanh nghiệp khác như doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trả lương trên cơ sở sự thoả thuận
nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.
Thường tiền lương tối thiểu các doanh nghiệp khác doanh nghiệp nhà nước
áp dụng như sau:
TLmindn = TLmin
×
(1+ Kdc)
Trong đó:
+ TLmindn: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp lựa chọn;
+ TLmin: Mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định;
+Kdc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung

- Mức lương bậc 1 của thang lương, bảng lương phải cao hơn mức
lương tối thiểu do nhà nước quy định. Mức lương của nghề hoặc
công việc độc hại, nguy hiểm, phải cao hơn mức lương của nghề
hoặc công việc có điều kiện lao động bình thường.
- Thang lương, bảng lương trong doanh nghiệp cơ quan được áp
dụng để làm cơ sở như sau:
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 8
+ Thoả thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động;
+ Xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương theo
thoả thuận trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể;
+ Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy
định của pháp luật;
+ Trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp
luật lao động.
1.2.4. Hình thức trả lương:
Công tác trả lương cho người lao động theo quy đinh của pháp luật
hiện hành có 03 hình thức trả lương chủ yếu sau:
- Trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức mà tiền lương người
lao động nhận được căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, cụ thể như sau:
+ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc và được xác
định trên cơ sở hợp đồng lao động.
+ Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc và được xác định
trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần.
+ Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ
sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo
quy định của pháp luật mà doanh nghiệp, cơ quan lựa chọn, nhưng tối đa
không qua 26 ngày.
+ Tiền lương giờ được trả cho 1 giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền

Đây là hình thức trả lương đơn giản và dễ hiểu, ngươi lao động có thể dựa
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 10
vào đơn giá sản phẩm để tính được số tiền mà người họ nhận được sau quá
trình lao động. Hình thức trả lương theo sản phẩm quản triệt được
nguyên tắc trả lương theo lao động, có tác dụng làm tăng năng suất
lao động của người lao động, kích thích tính thần học hỏi, nâng cao
trình độ tay nghề của người lao động.
* Nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm:
Hạn chế của hình thức trả lương này là, ngừời lao động sẽ chạy theo
số lượng mà quên đi chất lượng sản phẩm nếu như người quản lý
không tăng cường công tác giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Trả lương khoán
Tìên lương khoán được trả cho người lao động dựa theo khối lượng
và chất lượng công việc phải hoàn thành, áp dụng đối với cá nhân hoặc tập
thể người lao động, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời
gian phải hoàn thành. Ưu và nhược điểm của hình thức trả lương khoán:
* Ưu điểm: Trả lương khoán có tác dụng khuyến khích tinh thần làm
việc tự chủ của người lao động, giúp cho người lao động có thể nâng cao
được thu nhập của bản thân, tăng năng suất lao động. Công tác trả công
cũng rõ rang và dễ hiểu.
* Nhược điểm: Hình thức trả lương này chỉ phát huy hiệu quả nếu
doanh nghiệp thực hiện tốt công tác thanh tra, giám sát chất lượng và hiệu
quả của sự thực hiện công việc nếu không sẽ xảy ra hiện tượng chất lượng
sản phẩm không đảm bảo, mà thu nhập của người lao động tăng lên, bên
cạnh đó doanh nghiệp sẽ không tiết kiệm được nguyên nhiên, vật liệu.
Điều quan trọng hơn nữa là, để hình thức trả lương này hiệu quả
doanh nghiệp cần xây dựng chính xác đơn giá khoán, đơn gí khoán có ý
nghĩa vô cùng quan trong trong hình thức trả lương khoán, xác định được
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B

động- xã hội, 2004
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 12
“Là khoản thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống
của người lao động”
5
Ví dụ về các khoản phúc lợi như sau: Bảo hiếm sức
khoẻ, bảo hiểm xã hội, tiền lương hưu, tiền trả cho ngày lễ, các chương trình
giải trí, nghỉ mát, phương tiện đi lại và các phúc lợi khác gắn với các quan
hệ làm việc hoặc là thành viên trong tổ chức. Cung cấp các loại phúc lợi có
vai trò rất quan trọng đối với người lao động và tổ chức.Vai trò đó được thể
hiện như sau:
+ Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ đời sống cho
người lao động như hỗ trợ tiền mua nhà, mua đất, tiền khám chữa bệnh…
+ Chế độ phúc lợi của doanh nghiệp tốt sẽ làm tăng uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường, làm cho người lao động của doanh nghiệp đó tích cực
hơn trong công việc, nâng cao năng suất lao động, từ đó giúp cho công tác
tuyển mộ của doanh nghiệp tốt, và giữ được chân ngươi lao động giỏi, có
trính độ, có kinh nghiệm.
+ Đặc bịêt chế độ phúc lợi của công ty tốt sẽ giám bớt gánh nặng của
xã hội trong việc chăm lo cho người lao động như BHXH, BHYT, BH thất
nghiệp, từ đó tưng sự phồn vinh cho xã hội.
1.3. Các mục tiêu của hệ thống trả công
- Hệ thống trả công phải hợp pháp:
Hệ thống trả công lao động của tổ chức phải tuân thủ các điều khoản
của Bộ luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Ví dụ:
Điều 56 quy định về tiền lương tối thiểu; Điều 59, Điều 61 quy định về trả
lương cho người lao động làm thêm giờ…
- Hệ thống trả công phải thoả đáng:
5

Yếu tố này đòi hỏi tổ chức phải quản lý hệ thống thù lao một cách có
hiệu quả và phải có những nguồn tài chính để hỗ trợ cho hệ thống đó được
tiếp tục thực hiện trong thời gian dài.
1.4.Trình tự xây dựng hệ thống trả công và các hình thức trả công
- Bước 1: Xem xét mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định.
Bước này có ý nghĩa nhắc nhở để các doanh nghiệp phải tuân thủ,
nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hệ thống tiền công.
- Bước 2: Kháo sát các mức lương thịnh hành trên thị trường.
Để đưa ra quyết định về mức trả công của doanh nghiệp, cần phải
nghiên cứu thị trường để biết được mức lương trung bình cho từng công
việc.
- Bước 3: Đánh giá thực hiện công việc.
Sử dụng hội đồng đánh giá và phương pháp đánh giá phù hợp để đánh
giá giá trị của công việc, để sắp xếp các công việc theo một hệ thống thứ bậc
về giá trị từ thấp đến cao hoặc ngược lại.
- Bước 4: Xác định các nghạch tiền công (nghạch lương/hạng lương).
Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các nghạch tiền công để đơn
giản hoá việc trả công.
Ngạch tiền công (hay nghạch lương) là một nhóm các công việc dọc
theo hệ thống thứ bậc về giá trị của các công việc và được trả cùng một mức
tiền công. Trong một công ty, có thể có 6, 8 hay 10, 12 thậm chí có tới 25,
20 ngạch công.
Trong phương pháp phân hạng, các nghạch lương đã được hình thành
ngay khi đánh giá công việc.
Trong phương pháp cho điểm, cần đưa các công việc then chốt lên đồ
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 15
thị để xác định đường tiền công để từ đó xác định các nghạch tiền công.
- Bước5: Xác định mức tiền công (mức lương) cho từng nghạch.
Trong phưong pháp xếp hạng hoặc phân loại công việc, ở mỗi nghạch

với sự đóng góp của họ. Một cơ cấu trả công hợp lý sẽ là cơ sở để xác định
lượng tiền công công bằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ sở
để thuyết phục họ về lượng tiền công đó.
Chính vì vậy mà lượng tiền công có ý nghĩa vô cùng quan trọng
không chỉ với tổ chức, nguời lao động mà còn ảnh hưởng đến cả xã hội.
- Đối với người lao động:
Mục đích của người lao động khi tham gia vào các tổ chức, doanh
nghiệp làm việc đó là công việc và thu nhập của họ. Người lao động quan
tâm đến hệ thống trả công của doanh nghiệp vì bản thân nó ảnh hưởng rất
nhiều tới đời sống, sự phát triển của bản thân họ cũng như gia đình họ, Cụ
thể như sau:
+ Tiền công là phần cơ bản nhất trong thu nhập của họ, giúp người
lao động trang trải các chi tiêu, sinh hoạt và các dịch vụ cần thiết. Người lao
động muốn sống, làm việc và làm việc ngày càng tốt thì nhiệm vụ đầu tiên
đó là phải ăn, ở, đi lại và học hành, muốn đảm bảo tốt nhiệm vụ này thì phải
có chi phí để trang trải, tức là phải có thu nhập. Vậy thu nhập của người lao
động quyết định tới cuộc sống của người lao động, quyết định tới sức tái
sản xuất của người lao động.
+ Lượng tiền công kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao
động trong gia đình, tức là khi người lao động kiếm được nhiều tiền công
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 17
thì chính người đó trở thành trụ cột trong gia định họ, và ngược lại nếu tiền
công thấp tức là mức thu nhập thấp thì người đó phải phụ thuộc vào các
thành viên khác trong gia đình. Địa vị của họ trong tương quan với các đồng
nghiệp cũng như giá trị tương đối, đối với tổ chức và đối với xã hội.
+ Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy
người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức
thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức. Khi người lao
động cảm thấy thu nhập của mình cao, thì bản thân họ sẽ hưng phấn và làm

người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng dịch vụ và dẫn tới giảm công
việc làm. Tiền công đóng góp một phần đáng kế vào thu nhập quốc dân
thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của
chính phủ cũng như giúp ích cho chỉnh phủ điều tiết được thu nhập giữa các
tầng lớp trong xã hội.
Tiền công ảnh hưởng tới sự phồn vinh của xã hội, với hệ thống tiền
công hợp lý sẽ có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển và
công bằng, văn minh thông qua sự phát triển và tăng trưởng của các doanh
nghiệp, đời sống của người lao động và nền văn hoá của xã hội.
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 19
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ CÔNG, CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA10 (Lilama10,jsc)
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1. Quá trình hình thành của công ty
Công ty cổ phần LILAMA 10 (tên gọi tắt: LILAMA10, JSC) là doanh
nghiệp thuộc Tổng công ty lắp máy việt nam-LiLaMa. LILAMA10, JSC
luôn là đơn vị dẫn đầu trong việc lắp đặt và hoàn thành xuất sắc các công
trình công nghiệp lớn quan trọng của đất nước.
Được thành lập từ năm 1960, với đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân đa
nghành nghề, luôn được bổ sung những kiến thức khoa học tiên tiến, tay
nghề giỏi, được trang bị đầy đủ phương tiện dụng cụ thi công hiện đại, tập
thể LILAMA, JSC đã để lại dấu ấn trên hàng trăm công trình, hạng mục
công trình công nghiệp, dân dụng quan trọng của quốc gia.Với phong cách
làm việc chuyên nghiệp và năng động, các công trình LiLaMa10, JSC thi
công luôn đảm bảo tiến độ và đưa vào sử dụng đạt chất lượng cao, phục vụ
nhiều lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế quốc dân như các nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình; thuỷ điện YaLy; nhà máy nhiệt điện Phả Lại I,II; Nhiệt điện
Uông Bí; Nhà máy xi măng Bút Sơn, Hoàng Mai…

nước, trên tất cả các hoạt động của mình.
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 21
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của các
cổ phần Lilama10 (Lilama10,jsc)
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
PHÒNG
TỔ
CHỨC
LAO
ĐỘNG
TIỀN
LƯƠNG
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
TỔNG
HỢP
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
TẾ KỸ
THUẬT
PHÒNG

Sơn La
Xưởng
mã kẽm
Đội thí
nghiệm
hiệu
chỉnh
thiết bị
Đội

giới
Các
đội
công
trình
BQLDA
thuỷ điện
Nậm
Công
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC
Luận văn tốt nghiệp 22

với Đảng uỷ công ty, ban chấp hành công đoàn công ty…
* Các phó Giám Đốc (PGĐ):
PGĐ là người giúp việc cho GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ về các
lĩnh vực phân công phụ trách, chỉ đạo tổ chức thi công xây lắp, duyệt các
biện pháp thi công, biện pháp an toàn, nghiêm thu, bàn giao công trình…
* Các phòng ban:
Hiện nay công ty có 7 phòng ban khác nhau và 1 trung tâm tư vấn
thiết kế, mỗi phòng ban cũng như trung tâm đều có chức năng và nhiệm vụ
khác nhưng đều có mục tiêu chung là thúc đẩy sự phát triển sản xuất kinh
doanh của công ty. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban được thể hiện
như sau:
* Phòng hành chính tổng hợp:
- Quản lý sử dụng các thiết bị văn phòng, phục vụ các thiết bị văn
phòng phẩm cho hoạt động của công ty.
- Quản lý con dấu, tiếp khách…
* Phòng tổ chức lao động tiền lương:
- Là một phòng có chức năng và nhiệm vụ quan trọng trong công ty
có nhiệm vụ tổ chức cán bộ, điều chỉnh thay đổi cơ cấu lao động trong công
ty, quản lý hồ sơ của người lao động trong công ty.
- Làm công tác tuyển dụng, tuyển chọn, bố trí thuyển chuyển thôi việc
người lao động, đồng thời vạch ra các chính sách đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực, và áp dụng các chính sách thù lao đối với ngưới lao động trong
tổ chức.
Nguyễn Thị Hoài Phương Kinh tế Lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp 24
* Phòng tài chính kế toán:
- Quản lý tình hình chu chuyển nguồn vốn của công ty, ghi chép, phản
ánh số liệu, tính toán nguồn thu chi của công ty.
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,
thu chi tài chính, thanh toán tiền vốn, các chế độ tài chính nhà nước ban hành…

% so
với
tổng
2006
% so
với
tổng
2007
% so
với
tổng
Tổng số CBCNV (người)
190
3
100
2076
100
2132
100
1.Tổng số công nhân
160
5
84,3
4 1776
85,55
1828
85,74
* Công nhân kỹ thuật
158
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status