Hoàn thiện hệ thống trả công lao động tại khách sạn Hòa Bình - Pdf 37

Chuyờn thc tp
mục lục
Lời nói đầu
Phần I. Sự cần thiết hoàn thiện hệ thống trả công lao động trong doanh nghiệp
...........................................................................................................................................1
1.1. Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh khách sạn......................................1
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kinh doanh khách sạn.................................1
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn ......................................2
1.2. Công tác trả công lao động trong doanh nghiệp .............................................3
1.2.1. Khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của hệ thống trả công trong
kinh doanh ........................................................................................................3
1.2.2. Xây dựng hệ thống trả công trong doanh nghiệp khách sạn ...................7
1.2.3. Nguyên tắc xây dựng ............................................................................10
1.2.4. Các hình thức trả công...........................................................................11
Phần II. Phân tích thực trạng hệ thống trả công lao động tại khách sạn Hoà
Bình.........................................................................................................................14
2.1. Giới thiệu tổng quan về khách sạn Hoà Bình................................................14
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Hoà Bình
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của khách sạn Hoà Bình..................15
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách sạn Hoà Bình.....................18
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hoà Bình........................20
2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hệ thống trả công tại khách sạn Hoà Bình...........22
2.2.1. Các nhân tố bên trong............................................................................22
2.2.2. Các nhân tố bên ngoài...........................................................................24
2.3. Phân tích hệ thống trả công tại khách sạn Hoà Bình.....................................25
2.3.1. Đội ngũ lao động tại khách sạn Hoà Bình.............................................25
2.3.2. Cơ cấu tiền lơng, thu nhập tại khách sạn Hoà Bình...............................28
2.3.3. Công tác đánh giá thực hiện công việc tại khách sạn Hoà Bình.............42
2.4. Đánh giá hệ htống trả công tại khách sạn Hoà Bình.....................................48
2.4.1. Ưu điểm của hệ thống trả công trong khách sạn Hoà Bình....................51
SV: Nguyn Th Hng Võn Lp: Kinh t Lao ng 46A

và ngoài nước đến thăm quan, nghỉ ngơi. Tuy nhiên, trong những năm
trở lại đây, việc kinh doanh khách sạn gặp nhiều trở ngại như: thị
trường du lịch bị bão hòa, lượng khách đến Việt Nam bị san sẻ sang các
khu vực, thị phần khách sạn bị thu hẹp do sự xuất hiện của hàng loạt
khách sạn mới có nhiều lợi thế hơn về sự linh động, về quy mô, về giá
cả dịch vụ…Cạnh tranh trong ngành khách sạn ngày càng trở nên gay
gắt, nhất là sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
Trong tình hình đó, đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng
các hình thức phục vụ luôn là một tiêu chí hàng đầu của khách sạn để
tạo ra ưu thế cạnh tranh. Chất lượng dịch vụ có tốt, khách đến có hài
lòng, có tạo được sức cạnh tranh với bên ngoài, tất cả đều phụ thuộc
vào yếu tố con người, bởi con người là chủ thể của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, đặc biệt với ngành dịch vụ di lịch thì lao động sống
còn chiếm tới hơn 30% giá trị dịch vụ. Nhưng làm sao để có được đội
ngũ nhân lực giỏi, cơ chế tuyển dụng và đào tạo ra sao, chế độ trả công
như thế nào cho xứng đáng để người lao động làm việc, cống hiến hết
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
3
Chuyên đề thực tập
mình và trung thành với doanh nghiệp? Đó là bài toán khó đặt ra cho
mọi nhà quản lý.
Trong số các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động tại
doanh nghiệp thì vấn đề tiền lương, tiền công lao động luôn là vấn đề
được người lao động cũng như chủ lao động quan tâm hàng đầu. Đó
không chỉ là cái thu hút người lao động đến với doanh nghiệp mà còn là
cái níu kéo người lao động ở lại hay rời khỏi doanh nghiệp. Chính vì
vậy, trong thời gian thực tập tại khách sạn Hòa Bình, em đã nghiên cứu,
tìm hiểu và quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống trả công
lao động tại khách sạn Hòa Bình”.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Cơ cấu hệ thống trả công lao động

vụ ăn uống vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu trú lại
qua đêm và thường được xây dựng tại các điểm du lịch”.
1
1.1.1.2. Tiêu chí phân loại khách sạn.
Khách sạn có nhiều loại hình, nhiều tiêu chí phân loại khác nhau.
Thông thường ta có thể dựa vào một số tiêu chí như tiêu chí về vị trí địa lý,
mức độ cung ứng dịch vụ, mức giá bán sản phẩm lưu trú tại khách sạn, quy
mô khách sạn, hình thức sở hữu quản lý…
1.1.1.3. Khái niệm kinh doanh khách sạn.
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cũng cấp các
dịch vụ lưu trú, ăn uống, và các dịch vụ bổ sung khác cho khách nhằm đáp
ứng các nhu cầu ăn nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích
thu lãi.
2
1
Giáo trình kinh tế Du lịch_GS.TS Nguyễn Văn Đính, TS Nguyễn Thị Minh Hòa, Khoa Du lịch Khách sạn,
ĐH KTQD 2004.
2
Giáo trình kinh tế Du lịch_GS.TS Nguyễn Văn Đính, Khoa Du lịch Khách sạn, ĐH KTQD 2004
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
5
Chuyên đề thực tập
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn.
1.1.2.1. Phụ thuộc vào tài nguyên du lịch:
Hoạt động kinh doanh khách sạn phụ thuộc lớn vào tài nguyên. Tài
nguyên du lịch nơi hoạt động kinh doanh khách sạn diễn ra có tác động lớn
tới cơ sở vật chất của khách sạn, ngược lại, hoạt động kinh doanh khách sạn
cũng làm biến đổi cảnh quan thiên nhiên nơi khách sạn hoạt động. Nếu quy
mô quá lớn so với tài nguyên hoặc thiết kế không phù hợp sẽ làm ảnh hưởng,
phá hoại, mất đi sự cân bằng của tài nguyên thiên nhiên.

1.2.1.1. Khái niệm hệ thống trả công, bản chất tiền công, thù lao, tiền lương
trong doanh nghiệp.
• Khái niệm.
Tiền lương là giá cả của sức lao động. Theo K.Mark “ tiền công không
phải là gía trị hay của cải của lao động mà chỉ là một hình thái cải trang của
giá trị hay giá cả sức lao động”.
3
• Bản chất.
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau, là một
phần của chi phí sản xuất, là số tiền mà người chủ lao động trả cho người lao
động sau khi hoàn thành công việc nhất định. Tiền lương chịu sự chi phối rất
lớn của thị trường và thị trường lao động. Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền
lương được xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản
xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi…
1.2.1.2. Phân loại, cấu trúc tiền lương.
• Phân loại.
Tiền lương có nhiều cách phân loại, theo hình thức ta có thể phân loại
tiền lương thành tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.
Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
3
Giáo trình Kinh tế Lao động, Khoa KT & QL NNL, NXB Giáo Dục 1998
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
7
Chuyên đề thực tập
người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ, năng lực,
kinh nghiệm làm việc của bản thân người lao động…
4
Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và
các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương
danh nghĩa của họ.

Với ngành kinh doanh khách sạn, biên chế lao động phụ thuộc vào quy mô
của khách sạn, số lượng buồng mà khách sạn phục vụ, các dịch vụ hỗ trợ mà
khách sạn cung cấp và lượng khách thường xuyên ra vào. Đặc thù kinh doanh
theo mùa, với số lượng khách thường xuyên thay đổi theo tháng, lượng lao
động cố định trong khách sạn là khá lớn, ngoài ra, vào mùa cáo điểm, thường
xuyên có hợp đồng ngắn hạn với lao động bên ngoài, phục vụ trong thời gian
ngắn.
• Cơ cấu tiền lương.
Quỹ tiền lương trong khu vực kinh doanh dịch vụ bao gồm hai bộ phận,
lương cơ bản và lương kinh doanh. Lương cơ bản hay lương cứng, là tiền
lương mà người lao động được hưởng dựa vào trình độ học vấn, tay nghề, khả
năng lao động của họ. Lương kinh doanh là hệ số lương mà người lao động
được nhận thêm ngoài lương cơ bản. Lương kinh doanh phụ thuộc vào tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp và doanh số kinh doanh của riêng từng bộ
phận. Tùy vào doanh số của từng bộ phận mà hệ số lương kinh doanh khác
nhau và số tiền nhận được cũng khác nhau.
• Các khuyến khích, phúc lợi.
Các khuyến khích là khoản thù lao ngoài tiền công hay tiền lương mà
người lao động nhận được khi hoàn thành tốt công việc. Bao gồm: hoa hồng,
tiền thưởng, chia năng suất, lợi nhuận…
Phúc lợi là thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống cho
người lao động như Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ lương hưu, nghỉ
mát, tiền thưởng lễ, tết trong năm, những ưu đãi về giáo dục, đào tạo, nhà ở,
phương tiện đi lại hỗ trợ, các phúc lợi khác…
• Phụ cấp
Phụ cấp là khoản tiền thêm vào cho người lao động, trả cho họ khi họ
phải làm việc ở những nơi có điều kiện làm việc khắc nghiệt hơn bình thường,
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
9
Chuyên đề thực tập

doanh nghiệp. Một cách tương đối, tiền công phản ánh mức độ phát triển của
một doanh nghiệp, lớn hay nhỏ, công nghiệp hay nông nghiệp, dịch vụ. Lao
động chất xám hay lao động trực tiếp…Tiền công là cái ban đầu để doanh
nghiệp thu hút lao động đến với mình và cũng là cái để níu chân lao động khi
họ có quyết đinh ra đi. Trong quá trình kinh doanh, nó còn là công cụ đắc lực
trong việc quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.
1.2.2. Xây dựng hệ thống trả công trong doanh nghiệp khách sạn.
1.2.2.1. Ba quyết định về tiền công.
6
• Quyết định về mức trả công.
Quyết định này có liên quan đến tổng thể các mối quan hệ về lương,
thù lao trong một tổ chức. Nó đặt các cá nhân trong cùng mối tương quan với
các cá nhân khác ở cùng vị trí nhưng khác tổ chức. Nói cho dễ hiểu, đó là sự
so sánh về mức tiền công trả cho một vị trí như nhau giữa các công ty khác
nhau.
• Quyết định về cấu trúc tiền công.
Đây là quyết đinh được dựa trên mối tương quan so sánh mức lương
giữa các công việc trong một tổ chức. Mỗi công việc đều chiếm một vị trí
quan trọng đặc biệt trong mỗi tổ chức khác nhau, tùy vào tầm quan trọng của
công việc mà mức tiền công được trả cho người lao động là cao hay thấp.
• Quyết định về tiền công của cá nhân.
Có liên quan đến các phúc lợi, tiền thưởng mà mỗi cá nhân nhận
được trong quá trình lao động của mình. Cùng một tổ chức, cùng một công
việc nhưng tùy vào khả năng đáp ứng và kết quả lao động thực tế của mỗi cá
nhân mà mỗi người lại có mức lương khác nhau.
1.2.2.2. Đánh giá công việc.
• Khái niệm.
Là việc đánh giá một cách có hệ thống giá trị tương đối hay giá trị của
6
Giáo trình Quản trị Nhân lực – Khoa KT & QL NNL, NXB Lao động Xã Hội 2004.

8
• Xem xét mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định
Nhà nước có quy định mức lương tối thiểu nhất định cho từng loại hình
doanh nghiệp theo từng vùng địa lý, doanh nghiệp khi tiến hành tính lương
7
Giáo trình Quản trị Nhân lực – Khoa KT& QLNNL, NXB Lao Động Xã Hội 2004.
8
Giáo trình Quản trị Nhân lực – Khoa KT& QLNNL, NXB Lao Động Xã Hội 2004.
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
12
Chuyên đề thực tập
cần dựa trên mức lương tối thiểu mà nhà nước đã đặt ra.
• Khảo sát các mức lương thịnh hành trên thị trường.
Để có thể có được chính sách tiền lương tốt nhất, tiết kiệm mà vẫn đảm
bảo sức cạnh tranh, doanh nghiệp cần nghiên cức mức lương của các đối thủ
trong ngành, bạn hàng, ở cùng vị trí công việc có mức tiền công và thưởng
phúc lợi tương ứng như thế nào để đề ra mức lương hoàn chỉnh cho doanh
nghiệp mình.
• Đánh giá công việc.
Đánh giá giá trị của các công việc phù hợp để sắp xếp các công việc
theo hệ thống hoàn chỉnh và thống nhất từ cao đến thấp.
• Xác định các ngạch tiền công.
Để đơn giản hóa việc trả công, các doanh nghiệp đều tiến hành xây
dựng cho riêng mình một ngạch tiền công riêng. Ngạch tiền công là một
nhóm các công việc dọc theo hệ thống thứ bậc về giá trị của các công việc và
được trả cùng một mức tiền công.
• Xác định mức tiền công cho từng ngạch.
Mỗi phương pháp lại có một cách xác định mức tiền công khác nhau.
Để khuyến khích lao động các doanh nghiệp có thể sử dụng các khoảng tiền
công khác nhau để trả cho lao động khác nhay cùng thực hiện các công việc

các công việc ngành nghề khác nhau có được mức thu nhập tương xứng với
công sức họ bỏ ra, với điều kiện làm việc mà họ phải chịu đựng hay khu vực
sản xuất mà họ làm việc bởi đặc điểm, tính chất, mức độ nặng nhọc, vất vả,
độc hại của mỗi nghề là khác nhau, và cùng một nghề nhưng khác khu vực
cũng khác nhau.
1.2.4. Các hình thức trả công.
10
1.2.4.1. Hình thức trả công theo thời gian.
Tiền công của người lao động được tính dựa trên mức tiền công
đã xác định cho công việc và số đơn vị thời gian thực tế làm việc, với điều
kiện họ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã
được xây dựng trước.Trả công theo thời gian bao gồm hai chế độ là: trả công
theo thời gian giản đơn và theo thời gian có thưởng.
1.2.4.2. Hình thức trả công theo sản phẩm.
Theo hình thức này, tiền công mà người lao động sẽ phụ thuộc trực tiếp
10
Giáo trình Phân tích lao động xã hội – Khoa KT & QLNNL, NXB Lao Động Xã Hội 2002
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
14
Chuyên đề thực tập
vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra và đơn giá trả công cho một
đơn vị sản phẩm.
TC = ĐG x Qtt
Trong đó:
TC: Tiền công
ĐG: Đơn giá
Qtt: Số lượng sản phẩm thực tế
Đơn giá được tính bằng cách chia mức lương giờ của công việc cho số
đơn vị sản phẩm định mức mà người lao động có nghĩa vụ phải sản xuất trong
một giờ hoặc nhân mức lương giờ của công việc với số giờ định mức để sản

Áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hưởng
nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hưởng tiền công theo sản
phẩm.
ĐG =
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
L: Lương cấp bậc của công nhân phụ
Q: Mức sản lượng của công nhân chính
M: Số máy phục vụ cùng loại
• Theo sản phẩm có thưởng.
Là chế độ trả công theo sản phẩm có tính đến thưởng.
Lth = L +
Trong đó:
L: Tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
h: % hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng
1.2.4.4. Khoán.
Áp dụng với những công việc mà việc giao từng chi tiết cho từng người
làm là không có lợi mà phải giao khoán toàn bộ cho một người nhất định làm
trong một thời gian nhất định. Tiền công nhận được là toàn bộ tiền công định
mức cho công việc được giao
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
16
Chuyên đề thực tập
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG
TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI KHÁCH SẠN HOÀ BÌNH
2.1. Giới thiệu tổng quan về khách sạn Hòa Bình.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Hòa Bình.
2.1.1.1. Giới thiệu chung về khách sạn.
Khách sạn Hòa Bình là một doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nước trực

cấp cho các doanh nghiêp trong công ty. Lúc này khách sạn Hòa Bình mới
thật sự bước sang giai đoạn kinh tế độc lập, tăng cường các chủ quyền, chủ
động kinh doanh.
• Từ năm 1993 cho đến nay.
Trong giai đoạn từ năm 1993-1996 khách sạn được cải tạo toàn bộ và
nâng cấp thành khách sạn ba sao theo tiêu chuẩn quốc tế với tổng số phòng là
102 gồm Hòa Bình I (88 phòng) và Hòa Bình II (14 phòng).
Từ năm 1998, do tình hình kinh doanh khách sạn gặp nhiều khó khăn
cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trên lĩnh vực kinh doanh khách
sạn, khách sạn Hòa Bình quyết định đóng cửa Hòa Bình II, tập trung nâng cấp
và phát triển Hoà Bình I với trang thiết bị đồng bộ vào hoạt động kinh doanh.
Năm 2001-2002 do yêu cầu kinh doanh, khách sạn đã cải tạo và nâng
cấp Hòa Bình II với 15 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế và đưa vào hoạt động
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
18
Chuyên đề thực tập
lưu trú.
Trải qua vừa tròn 80 năm kể từ ngày thành lập, tồn tại và phát triển, với
102 buồn rộng rãi thoáng mát, tiện nghi hiện đại cùng với các dịch vụ hoàn
hảo, khách sạn Hòa Bình đã trở thành một địa chỉ đáng tin cậy của du khách
trong và ngoài nước.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của khách sạn Hòa Bình.
2.1.2.1. Mô hình tổ chức.
Cũng như đa số các doanh nghiệp hiện nay, cơ cấu tổ chức của khách
sạn Hòa Bình được xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng. Giám đốc
khách sạn nắm toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ
hoạt động kinh doanh của khách sạn. Mọi quyết định của Ban lãnh đạo được
truyền tới từng giám đốc các bộ phận, tổ trưởng. Tổ trưởng phổ biến lại cho
nhân viên. Mặt khác, giám đốc thường xuyên được sự trợ giúp cuả các phòng,
ban chức năng tham mưu để chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và tổ chức

SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
20
Giám đốc
Phó giám đốc Trợ lý giám đốc Phó giám đốc
BP lễ
tân
BP
buồng
BP
bảo
dưỡng
BP
bàn
BP
bar
BP
bếp
Phòng
kế toán
Phòng
hành
chính
BP
dịch
vụ
BP
giặt là
BP
bảo vệ
Chuyên đề thực tập

21
Chuyên đề thực tập
mang lại hiệu quả cao nhất của khách sạn Hòa Bình trong những năm qua.
Khách sạn đã khai thác một cách triệt để có hiệu quả số lượng phòng cho thuê
ở khách sạn Hòa Bình. Trên thực tế, khách đến khách sạn ngày một đông hơn
cả về khách Việt Nam và khách nước ngoài. Điều đó thể hiện ở doanh số
phòng ngủ mỗi năm một tăng. Công suất sử dụng phòng của khách sạn đạt
trung bình 55%-65%/năm. Trong khách sạn hiện nay có một số loại phòng
với mức giá khác nhau
Biểu 2 : Bảng báo giá phòng khách sạn năm 2007
Loại phòng Phòng đơn (USD) Phòng đôi (USD)
Suite 80 90
Deluxe 65 75
Superior 55 65
Nguồn: Báo giá phòng Khách sạn Hòa Bình_2007
• Dịch vụ ăn uống.
Dịch vụ ăn uống trong khách sạn là dịch vụ cần thiết, không thể thiếu
để phục vụ khách nghỉ ngơi tại khách sạn, đồng thời tăng doanh thu trong
hoạt động kinh doanh nói chung. Khách sạn gồm 2 nhà hàng Âu-Á phục vụ
các loại hình sản phẩm sau: Tiệc cưới, sinh nhật, valentine…; Tiệc hội nghị,
hội thảo, liên hoan, tổng kết; Tiệc buffer; Phục vụ khách ăn tại phòng; Phục
vụ khách ăn tại nhà hàng của khách sạn…
• Dịch vụ bổ sung:
Ngoài các dịch vụ chính về lưu trú, ăn uống, khách sạn còn có nhiều
dịch vụ bổ sung bên ngoài như:
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng
- Dịch vụ cho thuê phòng họp
- Dịch vụ tổ chức hội nghị
- Dịch vụ massage sauna
- Dịch vụ điện thoại, karaoke, cắt tóc may đo…

lợi nhuận sau thuế, vốn lưu động…đều có cự tăng lên đáng kể thể hiện trong
bảng kết quả kinh doanh như sau:
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
23
Chuyên đề thực tập
Biểu 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh khách sạn Hòa Bình
(Năm 2003-2007)
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
Khách nội địa (ng) 880 600 635 885 985
Khách Quốc tế (ng) 15142 12930 13770 15825 17713
Tổng doanh thu (ngđ) 15 077 690 16 000 000 16 893 000 17 584 325 18 956 324
Tổng chi phí (ngđ) 10 674 359 10 418 429 10 945 368 11 247 201 12 478 963
Lợi nhuận trước thuế (ngđ) 4 403 331 5 581 571 5 947 632 6 337 124 6 477 361
Lợi nhuận sau thuế (ngđ) 1 903 692 1 948 362 2 103 694 2 426 511 2 712 732
Số lao động (ng) 186 192 190 197 205
Tiền lương bình quân (ngđ) 2525 2750 3125 3500 3850
Năng suất bình quân (ngđ) 6755 6944 7409 7438 7706
Nguồn:Báo cáo doanh thu Khách sạn Hòa Bình_2007
Nhận xẻt. đánh giá:
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh rất gay gắt nhưng khách sạn Hòa
Bình đã phát huy được thế mạnh của mình và kinh doanh có hiệu quả. Trong
5 năm (từ 2003-2007), ta thấy doanh thu của khách sạn tăng dần và lợi nhuận
sau thuế cũng tăng trưởng khá cao (năm 2004 tăng 2,35%, năm 2005 tăng
7,97%, năm 2006 tăng 15,3%, năm 2007 tăng 11,8%). Tình hình sử dụng lao
động không có nhiều biến động, trung bình mỗi năm có thêm 4 lao động được
sử dụng thêm, riêng năm 2005 là năm sử dụng ít lao động hơn năm trước đó.
Từ năm 2003-2007, lượng khách nội địa và khách quốc tế liên tục tăng, đặc
biệt năm 2006 có tốc độ tăng trưởng cao nhất.Doanh thu của bộ phận lưu trú

độ. Lượng lao động cung ứng cho thị trường này khá đôi dào, do thị trường
lao động Việt Nam dồi dào, nguồn lao động rất sẵn. Bản chất của lao động
Việt Nam là cần cù, chịu khó, thông minh, ham học hỏi, khám phá nên tay
nghề phát triển rất nhanh, chỉ trong một thời gian ngắn là có thể học hỏi nắm
bắt kỹ năng làm việc. Tuy nhiên về tác phong công nghiệp lại chưa cao, nên
hiệu quả làm việc không đạt được mức cao nhất, ý thức lao động còn kém dẫn
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status