Hoàn thiện hệ thống trả công lao động tại khách sạn Hòa Bình - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mục lục
Lời nói đầu
Phần I. Sự cần thiết hoàn thiện hệ thống trả công lao động trong doanh nghiệp
...........................................................................................................................................1
1.1. Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh khách sạn......................................1
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kinh doanh khách sạn.................................1
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn ......................................2
1.2. Công tác trả công lao động trong doanh nghiệp .............................................3
1.2.1. Khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của hệ thống trả công trong
kinh doanh ........................................................................................................3
1.2.2. Xây dựng hệ thống trả công trong doanh nghiệp khách sạn ...................7
1.2.3. Nguyên tắc xây dựng ............................................................................10
1.2.4. Các hình thức trả công...........................................................................11
Phần II. Phân tích thực trạng hệ thống trả công lao động tại khách sạn Hoà
Bình.........................................................................................................................14
2.1. Giới thiệu tổng quan về khách sạn Hoà Bình................................................14
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Hoà Bình
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của khách sạn Hoà Bình..................15
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách sạn Hoà Bình.....................18
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hoà Bình........................20
2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hệ thống trả công tại khách sạn Hoà Bình...........22
2.2.1. Các nhân tố bên trong............................................................................22
2.2.2. Các nhân tố bên ngoài...........................................................................24
2.3. Phân tích hệ thống trả công tại khách sạn Hoà Bình.....................................25
2.3.1. Đội ngũ lao động tại khách sạn Hoà Bình.............................................25
2.3.2. Cơ cấu tiền lơng, thu nhập tại khách sạn Hoà Bình...............................28
2.3.3. Công tác đánh giá thực hiện công việc tại khách sạn Hoà Bình.............42
2.4. Đánh giá hệ htống trả công tại khách sạn Hoà Bình.....................................48
2.4.1. Ưu điểm của hệ thống trả công trong khách sạn Hoà Bình....................51
SV: Nguyn Th Hng Võn Lp: Kinh t Lao ng 46A

trường du lịch bị bão hòa, lượng khách đến Việt Nam bị san sẻ sang các
khu vực, thị phần khách sạn bị thu hẹp do sự xuất hiện của hàng loạt
khách sạn mới có nhiều lợi thế hơn về sự linh động, về quy mô, về giá
cả dịch vụ…Cạnh tranh trong ngành khách sạn ngày càng trở nên gay
gắt, nhất là sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
Trong tình hình đó, đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng
các hình thức phục vụ luôn là một tiêu chí hàng đầu của khách sạn để
tạo ra ưu thế cạnh tranh. Chất lượng dịch vụ có tốt, khách đến có hài
lòng, có tạo được sức cạnh tranh với bên ngoài, tất cả đều phụ thuộc
vào yếu tố con người, bởi con người là chủ thể của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, đặc biệt với ngành dịch vụ di lịch thì lao động sống
còn chiếm tới hơn 30% giá trị dịch vụ. Nhưng làm sao để có được đội
ngũ nhân lực giỏi, cơ chế tuyển dụng và đào tạo ra sao, chế độ trả công
như thế nào cho xứng đáng để người lao động làm việc, cống hiến hết
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mình và trung thành với doanh nghiệp? Đó là bài toán khó đặt ra cho
mọi nhà quản lý.
Trong số các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động tại
doanh nghiệp thì vấn đề tiền lương, tiền công lao động luôn là vấn đề
được người lao động cũng như chủ lao động quan tâm hàng đầu. Đó
không chỉ là cái thu hút người lao động đến với doanh nghiệp mà còn là
cái níu kéo người lao động ở lại hay rời khỏi doanh nghiệp. Chính vì
vậy, trong thời gian thực tập tại khách sạn Hòa Bình, em đã nghiên cứu,
tìm hiểu và quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống trả công
lao động tại khách sạn Hòa Bình”.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Cơ cấu hệ thống trả công lao động
tại khách sạn Hòa Bình.
Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ công nhân viên khách sạn Hòa Bình.
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu và đưa ra những giải pháp nhằm

Khách sạn có nhiều loại hình, nhiều tiêu chí phân loại khác nhau.
Thông thường ta có thể dựa vào một số tiêu chí như tiêu chí về vị trí địa lý,
mức độ cung ứng dịch vụ, mức giá bán sản phẩm lưu trú tại khách sạn, quy
mô khách sạn, hình thức sở hữu quản lý…
1.1.1.3. Khái niệm kinh doanh khách sạn.
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cũng cấp các
dịch vụ lưu trú, ăn uống, và các dịch vụ bổ sung khác cho khách nhằm đáp
ứng các nhu cầu ăn nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích
thu lãi.
2
1
Giáo trình kinh tế Du lịch_GS.TS Nguyễn Văn Đính, TS Nguyễn Thị Minh Hòa, Khoa Du lịch Khách sạn,
ĐH KTQD 2004.
2
Giáo trình kinh tế Du lịch_GS.TS Nguyễn Văn Đính, Khoa Du lịch Khách sạn, ĐH KTQD 2004
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn.
1.1.2.1. Phụ thuộc vào tài nguyên du lịch:
Hoạt động kinh doanh khách sạn phụ thuộc lớn vào tài nguyên. Tài
nguyên du lịch nơi hoạt động kinh doanh khách sạn diễn ra có tác động lớn
tới cơ sở vật chất của khách sạn, ngược lại, hoạt động kinh doanh khách sạn
cũng làm biến đổi cảnh quan thiên nhiên nơi khách sạn hoạt động. Nếu quy
mô quá lớn so với tài nguyên hoặc thiết kế không phù hợp sẽ làm ảnh hưởng,
phá hoại, mất đi sự cân bằng của tài nguyên thiên nhiên.
1.1.2.2. Lượng vốn đầu tư ban đầu và đầu tư cơ bản:
Vốn đầu tư ban đầu bao gồm vốn để xây dựng và đưa khách sạn đi vào
hoạt động trong thời gian ban đầu, cho đến khi khách sạn có thể đem lại
doanh thu. Vốn đầu tư thường lớn, không đầu tư nhỏ giọt, dùng để nâng cấp
hiện đại hóa dần dần khách sạn. Vốn đầu tư cơ bản bao gồm các chi phí cố

3
• Bản chất.
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau, là một
phần của chi phí sản xuất, là số tiền mà người chủ lao động trả cho người lao
động sau khi hoàn thành công việc nhất định. Tiền lương chịu sự chi phối rất
lớn của thị trường và thị trường lao động. Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền
lương được xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản
xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi…
1.2.1.2. Phân loại, cấu trúc tiền lương.
• Phân loại.
Tiền lương có nhiều cách phân loại, theo hình thức ta có thể phân loại
tiền lương thành tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.
Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
3
Giáo trình Kinh tế Lao động, Khoa KT & QL NNL, NXB Giáo Dục 1998
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ, năng lực,
kinh nghiệm làm việc của bản thân người lao động…
4
Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và
các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương
danh nghĩa của họ.
5
Như vậy, tiền lương thực tế phụ thuộc vào tiền lương
danh nghĩa và giá cả hàng hóa tiêu dùng và các dịch vụ cần thiết tối thiểu cho
người lao động. Khi giá cả leo thang, tiền lương danh nghĩa không tăng, thì
lương thực tế giảm. Ngược lại, khi giá cả giảm, tiền lương thực tế tăng.
• Cấu trúc tiền lương.
Mức tiền lương tối thiểu: Mức tiền lương là số tiền dùng để trả công lao

Quỹ tiền lương trong khu vực kinh doanh dịch vụ bao gồm hai bộ phận,
lương cơ bản và lương kinh doanh. Lương cơ bản hay lương cứng, là tiền
lương mà người lao động được hưởng dựa vào trình độ học vấn, tay nghề, khả
năng lao động của họ. Lương kinh doanh là hệ số lương mà người lao động
được nhận thêm ngoài lương cơ bản. Lương kinh doanh phụ thuộc vào tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp và doanh số kinh doanh của riêng từng bộ
phận. Tùy vào doanh số của từng bộ phận mà hệ số lương kinh doanh khác
nhau và số tiền nhận được cũng khác nhau.
• Các khuyến khích, phúc lợi.
Các khuyến khích là khoản thù lao ngoài tiền công hay tiền lương mà
người lao động nhận được khi hoàn thành tốt công việc. Bao gồm: hoa hồng,
tiền thưởng, chia năng suất, lợi nhuận…
Phúc lợi là thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống cho
người lao động như Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ lương hưu, nghỉ
mát, tiền thưởng lễ, tết trong năm, những ưu đãi về giáo dục, đào tạo, nhà ở,
phương tiện đi lại hỗ trợ, các phúc lợi khác…
• Phụ cấp
Phụ cấp là khoản tiền thêm vào cho người lao động, trả cho họ khi họ
phải làm việc ở những nơi có điều kiện làm việc khắc nghiệt hơn bình thường,
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoặc những khi gia đình họ gặp hoàn cảnh khó khăn như ma chay, đau ốm…
Phụ cấp cũng dùng để trả cho các khoản làm thêm giờ, làm ca như phụ cấp
làm đêm, phụ cấp ngoài giờ hoặc dưới dạng tiền ăn trưa, tùy vào từng doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh.
• Phương pháp đánh giá công lao động.
Phương pháp đánh giá công lao động là một phần thiết yếu của hệ
thống trả công lao động. Đánh giá công lao động thể hiện ở cách đánh giá
công việc và đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động, và trả
lương. Tùy vào đặc thù sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, tùy vào

Quyết định này có liên quan đến tổng thể các mối quan hệ về lương,
thù lao trong một tổ chức. Nó đặt các cá nhân trong cùng mối tương quan với
các cá nhân khác ở cùng vị trí nhưng khác tổ chức. Nói cho dễ hiểu, đó là sự
so sánh về mức tiền công trả cho một vị trí như nhau giữa các công ty khác
nhau.
• Quyết định về cấu trúc tiền công.
Đây là quyết đinh được dựa trên mối tương quan so sánh mức lương
giữa các công việc trong một tổ chức. Mỗi công việc đều chiếm một vị trí
quan trọng đặc biệt trong mỗi tổ chức khác nhau, tùy vào tầm quan trọng của
công việc mà mức tiền công được trả cho người lao động là cao hay thấp.
• Quyết định về tiền công của cá nhân.
Có liên quan đến các phúc lợi, tiền thưởng mà mỗi cá nhân nhận
được trong quá trình lao động của mình. Cùng một tổ chức, cùng một công
việc nhưng tùy vào khả năng đáp ứng và kết quả lao động thực tế của mỗi cá
nhân mà mỗi người lại có mức lương khác nhau.
1.2.2.2. Đánh giá công việc.
• Khái niệm.
Là việc đánh giá một cách có hệ thống giá trị tương đối hay giá trị của
6
Giáo trình Quản trị Nhân lực – Khoa KT & QL NNL, NXB Lao động Xã Hội 2004.
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mỗi công việc trong một tổ chức. Đánh giá công việc nhằm mục đích thực
hiện công bằng trong phân phối lao động. Việc đánh giá công việc cần có sự
kết hợp của cả người lao động và người quản lý. Đánh giá công việc hoàn
chỉnh cần phải có đầy đủ các bản mô tả công việc đầy đủ, chi tiết và chính
xác.
• Phân loại hệ thống trả công.
7
- Phương pháp xếp hạng.

• Khảo sát các mức lương thịnh hành trên thị trường.
Để có thể có được chính sách tiền lương tốt nhất, tiết kiệm mà vẫn đảm
bảo sức cạnh tranh, doanh nghiệp cần nghiên cức mức lương của các đối thủ
trong ngành, bạn hàng, ở cùng vị trí công việc có mức tiền công và thưởng
phúc lợi tương ứng như thế nào để đề ra mức lương hoàn chỉnh cho doanh
nghiệp mình.
• Đánh giá công việc.
Đánh giá giá trị của các công việc phù hợp để sắp xếp các công việc
theo hệ thống hoàn chỉnh và thống nhất từ cao đến thấp.
• Xác định các ngạch tiền công.
Để đơn giản hóa việc trả công, các doanh nghiệp đều tiến hành xây
dựng cho riêng mình một ngạch tiền công riêng. Ngạch tiền công là một
nhóm các công việc dọc theo hệ thống thứ bậc về giá trị của các công việc và
được trả cùng một mức tiền công.
• Xác định mức tiền công cho từng ngạch.
Mỗi phương pháp lại có một cách xác định mức tiền công khác nhau.
Để khuyến khích lao động các doanh nghiệp có thể sử dụng các khoảng tiền
công khác nhau để trả cho lao động khác nhay cùng thực hiện các công việc
trong ngạch. Các khoảng tiền công trong ngạch có thể đồng đều hoặc không
đồng đều. Ngạch tiền lương có thể phân chia thành các bậc cố định tạo thành
thang lương hoặc không. Nếu phân chia thành thang lương, ta có thêm bước
Phân chia ngạch thành các bậc lương.
• Phân chia ngạch thành các bậc lương.
Ngạch tiền công có thể được chia thành bậc theo tỷ lệ tăng đều đặn (tỷ
lệ tăng ở các bậc bằng nhau), tăng lũy tiến (tỷ lệ tăng ở bậc sau cao hơn bậc
trước), tăng lũy thoái (tỷ lệ tăng bậc sau thấp hơn bậc trước).
1.2.3. Nguyên tắc xây dựng.
9
1.2.3.1. Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau.
9

1.2.4.2. Hình thức trả công theo sản phẩm.
Theo hình thức này, tiền công mà người lao động sẽ phụ thuộc trực tiếp
10
Giáo trình Phân tích lao động xã hội – Khoa KT & QLNNL, NXB Lao Động Xã Hội 2002
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra và đơn giá trả công cho một
đơn vị sản phẩm.
TC = ĐG x Qtt
Trong đó:
TC: Tiền công
ĐG: Đơn giá
Qtt: Số lượng sản phẩm thực tế
Đơn giá được tính bằng cách chia mức lương giờ của công việc cho số
đơn vị sản phẩm định mức mà người lao động có nghĩa vụ phải sản xuất trong
một giờ hoặc nhân mức lương giờ của công việc với số giờ định mức để sản
xuất được một đơn vị sản phẩm.
1.2.4.3. Hình thức trả công theo sản phẩm có nhiều chế độ khác nhau.
• Theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Thường áp dụng với những công nhân sản xuất chính mà công việc
mang tính độc lập cao.
ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T
Trong đó:
ĐG: Đơn giá sản phẩm
L: Mức lương cấp bậc của công việc
Q: Mức sản lượng
T: Mức thời gian (tính theo giờ)
• Theo sản phẩm tập thể.
Áp dụng với những công việc cần một nhóm công nhân, đòi hỏi sự phối
hợp giữa các công nhân và năng suất lao động phụ thuộc vào sự đóng góp của

h: % hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng
1.2.4.4. Khoán.
Áp dụng với những công việc mà việc giao từng chi tiết cho từng người
làm là không có lợi mà phải giao khoán toàn bộ cho một người nhất định làm
trong một thời gian nhất định. Tiền công nhận được là toàn bộ tiền công định
mức cho công việc được giao
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG
TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI KHÁCH SẠN HOÀ BÌNH
2.1. Giới thiệu tổng quan về khách sạn Hòa Bình.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Hòa Bình.
2.1.1.1. Giới thiệu chung về khách sạn.
Khách sạn Hòa Bình là một doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nước trực
thuộc Tổng Công ty Du Lịch Hà Nội, được xây dựng năm 1926 với diện tích
2500m2 tại số 27 phố Lý Thường Kiệt Hà Nội
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Ban đầu khách sạn Hòa Bình là khách sạn hai tầng dành cho các quan
chức với cái tên “La Splendide” (Bồng lai tiên cảnh). Đây là một trong những
khách sạn lâu đời nhất tại Hà Nội với kiến trúc mang phong cách cổ xưa của
Pháp.
• Từ năm 1940 đến năm 1986.
Năm 1940 khách sạn Hòa Bình được nâng cấp lên thành 3 tầng với 47
buồng phục vụ lưu trú. Sau khi hòa bình lập lại khách sạn nằm trong sự quản
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lý của Bộ Nội Thương với đối tượng khách chủ yếu là khách quốc tế mà chủ
yếu là muc đích ngoại giao với các nước XHCN.
Tháng 10 năm 1969 khách sạn được giao cho Công ty Du Lịch Hà Nội
mà nay là Tổng Công Ty Du Lịch Hà Nội quản lý cho tới nay.

102 buồn rộng rãi thoáng mát, tiện nghi hiện đại cùng với các dịch vụ hoàn
hảo, khách sạn Hòa Bình đã trở thành một địa chỉ đáng tin cậy của du khách
trong và ngoài nước.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của khách sạn Hòa Bình.
2.1.2.1. Mô hình tổ chức.
Cũng như đa số các doanh nghiệp hiện nay, cơ cấu tổ chức của khách
sạn Hòa Bình được xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng. Giám đốc
khách sạn nắm toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ
hoạt động kinh doanh của khách sạn. Mọi quyết định của Ban lãnh đạo được
truyền tới từng giám đốc các bộ phận, tổ trưởng. Tổ trưởng phổ biến lại cho
nhân viên. Mặt khác, giám đốc thường xuyên được sự trợ giúp cuả các phòng,
ban chức năng tham mưu để chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quyết định. Các hoạt động đều thống nhất theo đường lối, chủ
trương mà Ban lãnh đạo đề ra. Cụ thể là thực hiện các kế hoạch và nghiệp vụ
của Tổng công ty Du Lịch và giám đốc khách sạn Hòa Bình giao cho. Do đó
bộ máy tổ chức trở nên gọn nhẹ hơn. Không qua nhiều cấp trung gian, đảm
bảo dược tính thong nhất trong việc phục vụ khách, đồng thời công tác quản lí
của Ban lãnh đạo cũng dễ dàng, sâu sát hơn.
2.1.2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Cơ cấu bộ máy tổ chức tại khách sạn Hòa Bình theo kiểu trực tuyến
chức năng. Giám đốc khách sạn trực tiếp điều hành, chỉ đạo các hoạt động tại
khách sạn. Có hai Phó giám đốc và một trợ lý giám đốc phụ trách các mảng
khác nhau về khối phòng ban hành chính và khối trực tiếp lao động.
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khách sạn Hòa Bình

Nguồn: Sơ đồ cơ cấu Khách sạn Hòa Bình_2007
2.1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong khách sạn Hòa
Bình.

hành
chính
BP
dịch
vụ
BP
giặt là
BP
bảo vệ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cho khách hàng.
• Bộ phận bàn: Phụ trách công việc chuẩn bị phòng ăn, đón khách, nhận
yêu cầu gọi món của khách, chuyển vào nhà bếp, nhận món ăn, phục vụ
khách.
• Bộ phận bếp: Nhập lương thực thực phẩm vào kho, chế biến món ăn
cho khách và phục vụ ăn uống cho cán bộ công nhân viên trong khách
sạn.
• Bộ phận Bar: Phục vụ đồ uống, pha chế đồ uống theo yêu cầu của khách.
• Bộ phận bảo vệ: Chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh trong khách sạn,
đảm bảo an toàn cho khách và cán bộ công nhân viên của khách sạn.
• Bộ phận Bảo dưỡng: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các trang
thiết bị máy móc kĩ thuật trong khách sạn.
• Bộ phận dịch vụ: Gồm quầy lưu niệm trưng bày giới thiệu và bán đồ
lưu niệm cho khách, dịch vụ massage-sauna.
• Bộ phận giặt là, may đo: Nhận từ các bộ phận khác và giặt quần áo cho
khách, giặt đồ của khách sạn như ga, phủ, trải giường, vỏ gối, vỏ chăn,
các loại khăn, trải bàn…
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách sạn Hòa Bình.
2.1.3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Khách sạn Hòa Bình chính thức bước vào hoạt động với các chức năng

vụ khách ăn tại nhà hàng của khách sạn…
• Dịch vụ bổ sung:
Ngoài các dịch vụ chính về lưu trú, ăn uống, khách sạn còn có nhiều
dịch vụ bổ sung bên ngoài như:
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng
- Dịch vụ cho thuê phòng họp
- Dịch vụ tổ chức hội nghị
- Dịch vụ massage sauna
- Dịch vụ điện thoại, karaoke, cắt tóc may đo…
- Dịch vụ du lịch lữ hành.
2.1.3.2. Quy trình sản xuất kinh doanh của khách sạn Hòa Bình.
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quy trình sản xuất của khách sạn Hòa Bình là quy trình mở, với các
yếu tố đầu vào như nguyên nhiên vật liệu lao động, con người, vốn…và các
yếu tố đầu ra là các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng như các dịch vụ
lưu trú, ăn uống, bổ sung…
Nguồn nhiên liệu chủ yếu sử dụng là điện và Gas Feron. Nguyên vật
liệu chính dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh là trang thiết bị máy móc
đồ dùng cho các hoạt động lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi, các dịch vụ massage
như đèn, điện thoại, tivi , tủ lạnh, lương thực- thực phẩm, rượu…Đối với dịch
vụ lưu trú thì cơ sở vật chất hạ tầng, buồng ngủ, trang thiết bị trong phòng là
quan trọng nhất có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Đối với dịch vụ ăn
uống thì lương thực thực phẩm, chất lượng, độ an toàn của thực là nguyên
liệu chính. Quy trình sản xuất của khách sạn khá đơn giản, các yếu tố nguyên
liệu đầu vào được nhập vào khách sạn, đến những bộ phận chức năng để chế
biến và hoàn thiện thành các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hang, trong quá
trình nhập liệu, chế biến, và đưa ra sản phẩm phục vụ, có sự phối hợp làm
việc giữa các bộ phận và có sự giám sát của các phòng ban chức năng quản lý
cũng như ban giám đốc.

5 năm (từ 2003-2007), ta thấy doanh thu của khách sạn tăng dần và lợi nhuận
sau thuế cũng tăng trưởng khá cao (năm 2004 tăng 2,35%, năm 2005 tăng
7,97%, năm 2006 tăng 15,3%, năm 2007 tăng 11,8%). Tình hình sử dụng lao
động không có nhiều biến động, trung bình mỗi năm có thêm 4 lao động được
sử dụng thêm, riêng năm 2005 là năm sử dụng ít lao động hơn năm trước đó.
Từ năm 2003-2007, lượng khách nội địa và khách quốc tế liên tục tăng, đặc
biệt năm 2006 có tốc độ tăng trưởng cao nhất.Doanh thu của bộ phận lưu trú
là cao nhất trong khách sạn, sau đó là bộ phận bổ sung và các bộ phận khác.
Ta có bảng doanh thu của khách sạn theo bộ phận từ 2004-2007 như sau:
Biểu 4 : Doanh thu các bộ phận của KS Hòa Bình
Đv: 1000đ
STT Dịch vụ 2004 2005 2006 2007
SV: Nguyễn Thị Hồng Vân Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1 Lưu trú 9 176 158 8 152 073 8 874 250 9 294 251
2 Ăn uống 423 808 6 381 916 6 751 910 6 835 147
3 Bổ sung 793 672 787 130 798 315 788 245
4 Khác 869 780 678 881 468 525 666 718
5 Tổng 15 077 690 16 000 000 16 893 000 17 584 325
Nguồn: Báo cáo doanh thu các bộ phận các năm 2004_2007
Khách sạn Hòa Bình
Các lĩnh vực kinh doanh đều tăng và cơ cấu doanh thu của các lĩnh vực
kinh doanh biến chuyển theo chiều hướng tốt, tuy vậy, khách sạn Hòa Bình
cần có những biện pháp để duy trì được mức độ tăng trưởng này và nâng cao
hiệu quả kinh doanh hơn nữa. Muốn vậy, khách sạn cần đưa ra các kế hoạch
và biện pháp để nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh, hướng tới cơ
cấu kinh doanh các dịch vụ đạt hiệu quả tối ưu. Trong đó, dịch vụ kinh doanh
chính như kinh doanh buồng, kinh doanh ăn uống giữ vai trò chính.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống trả công tại khách sạn Hòa
Bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status