Bài thứ hai
Bài thứ hai
CÁC TRƯỜNG PHÁI VÀ KHUYNH
CÁC TRƯỜNG PHÁI VÀ KHUYNH
HƯỚNG NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ
HƯỚNG NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ
VÙNG
VÙNG
GS.TS. Ngô Đức Thịnh
GS.TS. Ngô Đức Thịnh
TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ VÙNG
TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ VÙNG
?
?
Văn hoá là yếu tố của đời sống nhân loại như là một
Văn hoá là yếu tố của đời sống nhân loại như là một
kết quả tác động với nhau giữa con người với môi
kết quả tác động với nhau giữa con người với môi
trường tự nhiên, con người với nhau trong môi trường
trường tự nhiên, con người với nhau trong môi trường
xã hội
xã hội
Nghiên cứu vùng văn hoá để thấy được các sắc thái
Nghiên cứu vùng văn hoá để thấy được các sắc thái
2. Ưng dụng tiến hoá tự nhiên vào tiến hoá xã hội (social
2. Ưng dụng tiến hoá tự nhiên vào tiến hoá xã hội (social
Evolution), đại diện là : Morgan, Taylor
Evolution), đại diện là : Morgan, Taylor
Tính thống nhất của xã hội, văn hoá nhân loại
Tính thống nhất của xã hội, văn hoá nhân loại
Xã hội và văn hoá phát triển theo quy luật chung
Xã hội và văn hoá phát triển theo quy luật chung
Tiến hoá đơn tuyến, từ thấp tới cao, từ lượng sang chất
Tiến hoá đơn tuyến, từ thấp tới cao, từ lượng sang chất
3. Phê phán tính quy luật theo đơn tuyến, nhấn mạnh khía cạnh
3. Phê phán tính quy luật theo đơn tuyến, nhấn mạnh khía cạnh
tiến hoá, ứng dụng vào phục dựng xã hội theo phương pháp
tiến hoá, ứng dụng vào phục dựng xã hội theo phương pháp
tàn dư
tàn dư
II. LÝ THUYẾT KHUYẾCH TÁN VĂN HOÁ
II. LÝ THUYẾT KHUYẾCH TÁN VĂN HOÁN
N
ét đặc trưng nhất của thuyết khuyếch tán văn hoá
ét đặc trưng nhất của thuyết khuyếch tán văn hoá
hay truyền bá văn hoá (diffutionism) “giải thích sự
hay truyền bá văn hoá (diffutionism) “giải thích sự
Đại diện : F. Ratsel, L.Frobenius, F. Grabner,
Đại diện : F. Ratsel, L.Frobenius, F. Grabner,
W.Schmidt
W.Schmidt
Nội dung:
Nội dung:
+ Xem xét tất cả mối quan hệ giữa con người với tự
+ Xem xét tất cả mối quan hệ giữa con người với tự
nhiên
nhiên
+ Văn hoá có hai thuộc tính cơ bản là tiếp xúc và truyền
+ Văn hoá có hai thuộc tính cơ bản là tiếp xúc và truyền
bá. Khẳng định tính chất sống động của văn hoá, học
bá. Khẳng định tính chất sống động của văn hoá, học
tập, bắt chước lẫn nhau, là động lực phát triển văn
tập, bắt chước lẫn nhau, là động lực phát triển văn
hoá
hoá
+ “Vòng văn hoá”, “khu vực văn hoá” là một không
+ “Vòng văn hoá”, “khu vực văn hoá” là một không
gian địa lý phân bố các yếu tố văn hoá thuộc về một
gian địa lý phân bố các yếu tố văn hoá thuộc về một
dân tộc hoặc một số dân tộc. Thường đó là một hiện
dân tộc hoặc một số dân tộc. Thường đó là một hiện
tượng văn hoá tiêu biểu, như bumarăng, mẫu hệ, táng
tượng văn hoá tiêu biểu, như bumarăng, mẫu hệ, táng
thức, cung, nỏ
thức, cung, nỏ
nhanh chóng tập hợp quanh nó một tổ hợp hoặc làm
nhanh chóng tập hợp quanh nó một tổ hợp hoặc làm
nảy sinh những yếu tố mới kèm theo
nảy sinh những yếu tố mới kèm theo
3.Trường phái truyền bá văn hoá ở Anh
3.Trường phái truyền bá văn hoá ở Anh
Truyền bá văn hoá là một quá trình lâu dài và phức
Truyền bá văn hoá là một quá trình lâu dài và phức
tạp
tạp
Thường đi vào những hiện tượng cụ thể, giải quyết
Thường đi vào những hiện tượng cụ thể, giải quyết
các vấn đề văn hoá cụ thể.
các vấn đề văn hoá cụ thể.
Nghiên cứu tiếp xúc văn hoá giữa Cựu thế giới và
Nghiên cứu tiếp xúc văn hoá giữa Cựu thế giới và
Tân thế giới, trong đó văn hoá Hy La và văn hoá Ai
Tân thế giới, trong đó văn hoá Hy La và văn hoá Ai
Cập là trung tâm trong mối qaun hệ với văn hoá châu
Cập là trung tâm trong mối qaun hệ với văn hoá châu
Mỹ
Mỹ
III. LÝ THUYẾT VÙNG VĂN HOÁ MỸ
III. LÝ THUYẾT VÙNG VĂN HOÁ MỸ
cứu một tổ hợp các yếu tố
khái niệm “các bộ lạc đặc trưng”, “típ văn hoá đặc
khái niệm “các bộ lạc đặc trưng”, “típ văn hoá đặc
trưng”
trưng”
Lý thuyết
Lý thuyết
“
“
trung tâm văn hoá” là vùng có sức hấp
trung tâm văn hoá” là vùng có sức hấp
thu, lan toả văn hoá lớn, ảnh hưởng đến nhiều khu
thu, lan toả văn hoá lớn, ảnh hưởng đến nhiều khu
vực ngoại vi
vực ngoại vi
IV. LÝ THUYẾT KHU VỤC LỊCH SỬ-VĂN HOÁ
IV. LÝ THUYẾT KHU VỤC LỊCH SỬ-VĂN HOÁ
Ra đời từ nửa đầu thế kỷ XX
Ra đời từ nửa đầu thế kỷ XX
Các đại diện : M.G.Lêvin, N. N. Trêbôcxarốp .
Các đại diện : M.G.Lêvin, N. N. Trêbôcxarốp .
Là một vùng lãnh thổ mà ở đó có các tộc người sinh
Là một vùng lãnh thổ mà ở đó có các tộc người sinh
sống lâu đời, có sự giao lưu ảnh hưởng qua lại mật
ền, Khu vực,
ền, Khu vực,
tiểu khu vực, vùng, tiểu vùng
tiểu khu vực, vùng, tiểu vùng
Áp dụng nghiên cứu các khu vực văn hoá-lịch sử trên
Áp dụng nghiên cứu các khu vực văn hoá-lịch sử trên
thế giới,
thế giới,
chia h
chia h
ành tinh thành 16 miền văn hoá-lịch
ành tinh thành 16 miền văn hoá-lịch
sử, như ĐNA, Đông Á, Nam Á
sử, như ĐNA, Đông Á, Nam Á
So sánh Loại hình KT-VH và Khu vực VH-LS
So sánh Loại hình KT-VH và Khu vực VH-LS
V. LÝ THUYẾT LOẠI HÌNH KINH TẾ-VĂN HOÁ (NGA)
V. LÝ THUYẾT LOẠI HÌNH KINH TẾ-VĂN HOÁ (NGA)
Ra
Ra
đời
đờiđầu thế kỷ XX
đầu thế kỷ XX
ến trình phát triển
ến trình phát triển
là:
là: - Nhóm I-các loại hình kinh tế săn bắt, hái lượm,
- Nhóm I-các loại hình kinh tế săn bắt, hái lượm,
đánh cá (sớm nhất),
đánh cá (sớm nhất), - Nhóm II- Các loại hình kinh tế nông nghiệp dùng
- Nhóm II- Các loại hình kinh tế nông nghiệp dùng
cuốc và chăn nuôi,
cuốc và chăn nuôi, - Nhóm III- Các loại hình kinh tế nông nghiệp dùng
- Nhóm III- Các loại hình kinh tế nông nghiệp dùng
cày với sức kéo súc vật và hệ thống thuỷ lợi.
cày với sức kéo súc vật và hệ thống thuỷ lợi.
So s
So s
ánh Loại hình kinh tế-văn hoá với vùng văn hoá-
ánh Loại hình kinh tế-văn hoá với vùng văn hoá-
lịch sử
lịch sử