Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận vừa là điều kiện hết sức quan trọng vừa là
một quá trình tái sản xuất mở rộng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu lựa chọn cho mình một cơ cấu sản xuất hợp
lý với những sản phẩm chất lợng cao, giá thành hợp lý đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng. Họ phải tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tìm ra những
phơng án tổ chức tốt công tác bán hàng một cách khoa học hợp lý.
Công ty Cổ phần VPP Cửu Long đã phấn đấu không ngừng trên bớc đờng phát triển
của nền kinh tế, đã cạnh tranh tìm chỗ đứng vững chắc trên thị trờng và vị trí xứng đáng
trong lòng mỗi khách hàng.Song song đó bộ phận kế toán bán hàng cũng dần hoàn thiện
và phát triển.
Sau thời gian thực tập tại công ty Cổ phần VPP Cửu Long ,em đã lựa chọn đề tài :
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần VPP Cửu Long
Bài viết gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp.
Phần 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ
phần VPP Cửu Long
Phần 3: Nhận xét về công tác kế toán bán hàng,xác định kết quả bán hàng và một số
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần VPP Cửu
Long
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Thế Khải đã hớng dẫn,giúp đỡ em
trong quá trình viết luận văn,đồng cám ơn các anh chị phòng kế toán công ty cổ phần
VPP Cửu Long đã nhiệt tình giúp đỡ em su tầm số liệu phục vụ cho việc viết luận văn
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
1
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Phần 1: những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác
này bên bán sẽ xuất hàng nhờ cơ quan vận tải để vận chuyển hàng hoá giao cho bên
mua theo hợp đồng đã ký kết.
*Bán hàng vận chuyển thẳng:
- Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: có nghĩa là DN bán hàng từ
đơn vị nguồn hàng, DN có trách nhiệm thu hồi tiền bán hàng của ngời mua và thanh
toán tiền hàng cho ngời bán, theo hình thức này có thể bán thẳng tay ba hoặc chuyển
thẳng hàng cho bên mua.
- Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo hình thức này
doanh nghiệp chỉ đóng vai trò trung gian hởng tỷ lệ hoa hồng theo thoả thuận còn thanh
toán tiền và giao hàng sẽ do đơn vị nguồn hàng và đơn vị mua hàng tự giải quyết.
1.2.1.2 Bán Lẻ
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Bộ phận giao hàng và bộ phận thu tiền là hai bộ phận
khác nhau, ngời mua hàng tự chọn hàng rồi đến quầy trả tiền, viết hoá đơn. Hình thức
này áp dụng cho các siêu thị, cửa hàng lớn, lợng khách hàng đông, ít xảy ra nhầm lẫn,
nâng cao trình độ chuyên môn.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Ngời bán hàng đồng thời là ngời thu tiền, cuối ngày
hoặc cuối ca bán hàng ngời bán hàng phải kiểm kê số hàng hoá còn tồn trên quầy để xác
định số hàng đã bán đợc ghi vào thẻ quầy, căn cứ thẻ quầy lập báo cáo bán hàng hàng
ngày nộp cho kế toán. Hình thức này áp dụng cho cửa hàng nhỏ, lợng khách hàng ít,
thuận tiện cho ngời bán nhng cũng dễ xảy ra nhầm lẫn.
- Bán trả góp: Theo phơng thức này khi giao hàng cho khách, theo quy định
khách hàng phải thanh toán một phần tiền, số còn lại đợc trả góp theo một thời gian nhất
định và phải chịu lãi suất trên số tiền trả chậm, khoản này đợc coi là doanh thu hoạt
động tài chính sau khi đã thu đợc tiền của khách. Phần doanh thu bán hàng chỉ đợc xác
định theo giá bán trả tiền ngay.
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
3
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
4
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
+ TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm
+ TK 5123:Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2.4 Phơng pháp kế toán doanh thu bán hàng
Khi bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ , kế toán viết hoá đơn bán hàng phảI ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT
,phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có),thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh
toán
Nợ TK 111,TK112,TK131 Tổng giá thanh toán
Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511,TK 512:Giá cha có thuế GTGT
Với đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
ghi:
Nợ TK 111,TK 112,TK 131 .Số thu của khách hàng
Có TK 511,TK 512 Tổng giá thanh toán
Nếu bán hàng thu bằng ngoại tệ thì kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
mà ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm thu tiền.Trờng hợp phát sinh chênh lệch tỷ
giá thì đợc phản ánh ở TK 515 hoặc TK 635 (có tỷ giá)
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu,kế toán sử dụng các TK
521,TK531,TK532,TK333(1),TK333(2),TK333(3)
* TK 521chiết khấu thơng mại TK này đợc dùng để phản ánh chiết khấu thơng mại là
số tiền bớt giá cho ngời mua hàng do ngời mua hàng đã mua hàng,dịch vụ với khối lợng
lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại
TK 521 có kết cấu nh sau:
Bên nợ : Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận cho khách hàng
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511
Có TK 521,531,532,333(chi tiết)
1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.4.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất ,trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá thành
sản xuất thực tế
- Đối với các doanh nghiệp thơng mại,trị giá vốn của hàng hoá xuất bán bao gồm trị
giá mua thực tế cộng với chi phí mua
Nh vậy trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá đã bán ngoài trị giá vốn xuất kho (hoặc
bán ngay) cộng với chi phí bán hàng ,chi phí QLDN tính cho sản phẩm,hàng hoá đã
bán có thể là toàn bộ chi phí bán hàng,chi phí QLDN phát sinh trong kỳ hoặc chỉ là
phân bổ cho hàng đã bán
1.2.4.2 Phơng pháp tính trị giá vốn của hàng xuất bán
Để tính trị giá vốn hàng xuất bán,kế toán có thể sử dụng các phơng pháp sau:
* Nhập trớc Xuất tr ớc
Theo phơng pháp này hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc, hàng hoá nào nhập sau
thì xuất sau, xuất hết hàng nhập trớc rồi mới xuất hàng nhập sau.
* Nhập sau - Xuất trớc
Theo phơng pháp này hàng hoá nào nhập sau cùng thì xuất trớc, xuất hết hàng nhập
sau rồi mới đến hàng nhập trớc nó.
* Phơng pháp thực tế đích danh: Theo phơng pháp này, doanh nghiệp sử dụng
đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng xuất để xác định trị giá vốn thực tế của lô hàng đó.
* Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá trị của hàng tồn
kho đợc tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và đợc mua hoặc sản
xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô
hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Đơn giá
1.2.4.4 Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ,kế
toán sử dụng TK 632giá vốn hàng bán,tài khoản này đợc mở chi tiết cho tong hàng
hoá.Bên cạnh đó,công ty còn sử dụng những TK liên quan nh: TK 156,TK 157
1.2.4.5 Kế toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Xuất kho sản phẩm ,hàng hoá để bán trả lơng trả thởng cho cán bộ công nhân viên,đổi
vật t hàng hoá kế toán ghi : Nợ TK 632
Có TK 155,TK156
Trị giá thực tế sản phẩm ,hàng hoá xuất gửi bán cho các đại lý,ký gửi
Nợ TK 157
Có TK 155,TK 156
+ Sản phẩm ,hàng hoá thừa, thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Nếu xác định nguyên nhân xử lý bắt bồi thờng tổn thất sau khi trừ bồi thờng do
trách nhiệm gây ra ghi :
Nợ TK 632
Có TK 152,TK 153,TK156
- Nếu thừa cha rõ nguyên nhân : Nợ TK 155,TK 156
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng
xuất bán
=
Chi phí thu mua hàng + Chi phí thu mua
tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ
trị giá mua hàng + trị giá mua hàng
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
8
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Có TK 338(1)
Có TK 632
- Đối với doanh nghiệp thơng mại
Đầu kỳ kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ ,hàng mua đang đi đ-
ờng,hàng gửi bán tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 611
Có TK 151,TK156,TK 157
Hàng mua trong kỳ kế toán ghi : Nợ TK 611
Có TK 133
Có TK 111,TK112,TK331
Kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá tồn kho cuối kỳ,hàng mua đang đi đờng cuối
kỳ và hàng gửi bán cha xác định là tiêu thụ cuối kỳ
Nợ TK 151,TK 156,TK 157
Có TK 611
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế sản phẩm hàng hoá xuất bán sang TK 911 để
xác định kết quả : Nợ TK 911
Có TK 632
1.2.4.3 Chứng từ kế toán sử dụng
Căn cứ vào hoá đơn GTGT,phiếu chi,báo nợ,chi phí khác
1.2.4.4 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632, giá vốn hàng bán để phản ánh giá
vốn hàng tiêu thụ trong kỳ, tài khoản này đợc kế toán mở chi tiết cho từng hàng hóa.
Bên cạnh đó Công ty còn Sử dụng Những TK liên quan nh : TK 156,157
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.5.1 Khái niệm về chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ qúa trình tiêu thụ
sản phẩm ,hàng hoá nh chi phí bao gói,bảo quản ,chi phí vận chuyển ,chi phí quảng
cáo Đây là các chi liên quan đến l u thông và tiếp thị trong quá trình tiêu thụ. Chi phí
bán hàng bao gồm rất nhiều khoản chi phí với nội dung kinh tế khác nhau
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
10
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
11
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Nợ TK 641(2)
Có TK 152
* Trị giá thực tế dụng cụ,đồ dùng xuất kho và số phân bổ chi phí dụng cụ,đồ dùng tính
vào CPBH ghi :
Nợ TK 641(3)
Có TK 153
Có TK 142
* Trích khấu hao TSCĐ dùng ở khâu bán hàng trong kỳ
Nợ TK 641(4)
Có TK 214
* Chi phí bảo hành : kế toán tuỳ theo từng trờng hợp
Trờng hợp doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành độc lập ,chi phí bảo hành đợc
tính chung ngay cho CPBH của doanh nghiệp
- Nếu doanh nghiệp có trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm
Khi trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm
Nợ TK 641(5)
Có TK 335
Khi phát sinh chi phí thực tế về sửa chữa,bảo hành sản phẩm
Nợ TK 621
Nợ TK 622
Nợ TK 627
Có TK 111,334,152
+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản mục chi phí bảo hành đã tập hợp đợc ,kế toán ghi sổ
theo định khoản : Nợ TK 154 - chi phí SXKD dở dang
Có TK liên quan TK 621,TK 622,TK 627)
+ Khi sửa chữa bảo hành xong ,bàn giao sản phẩm cho khách hàng ,kế toán ghi sổ theo
Nợ TK 136
Có TK 512
- Hạch toán ở bộ phận có sản phẩm phải bảo hành: Chi phí bảo hành là một bộ phận
trong chi phí bán hàng
+ Khi trích trớc chi phí bảo hành
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
13
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Nợ TK 641(5)
Có TK 335
+ Số tiền trả cho bộ phận bảo hành độc lập
Nợ TK 335
Có TK 111
Có TK 336
* Chi phí về dịch vụ mua ngoài(thuê TSCĐ,thuê kho,thuê vận chuyển dịch vụ về
điện,điện thoại .) phục vụ cho khâu bán hàng,phát sinh trong kỳ với mức chi không
lớn đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641(7)
Nợ TK 133(1) (nếu có)
Có TK 111
Có TK 331
* Trờng hợp doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ
- Định kỳ,khi trích trớc kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 641(7)
Có TK 335
- Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh,khi hoàn thành sửa chữa TSCĐ
Nợ TK 335
Có TK 331
Có TK 241
dùng văn phòng,chi phí khấu hao TSCĐ,thuế,phí và lệ phí,chi phí dự phòng,chi phí dịch
vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác
Chi phí QLDN là loại chi phí gián tiếp SXKD,cần đợc dự tính và quản lý chi tiêu tiết
kiệm,hợp lý.Hoạt động QLDN liên quan đến mọi hoạt động trong doanh nghiệp ,do
vậy,cuối kỳ cần đợc tính toán phân bổ kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.Tr-
ờng hợp doanh nghiệp sản xuất có kỳ sản xuất dài trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ
hoặc doanh nghiệp thơng mại có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn ,chi phí
QLDN cũng cần tính toán phân bổ cho sản phẩm,hàng hoá còn lại cha tiêu thụ cuói kỳ
1.2.6.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lơng, bảng trích BHXH, trích khấu hao TSCĐ
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
15
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
- Hoá đơn GTGT phiếu chi và các chứng từ liên quan
1.2.6.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 chi phí QLDN để phản ánh tập hợp và kết chuyển các
chi phí quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt
động chung của doanh nghiệp
TK 642 không có số d cuối kỳ
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2
TK 6421: chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: thuế,phí và lệ phí
TK 6426: chi phí dự phòng
TK 6427: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: chi phí bằng tiền khác
1.2.6.4 Trình tự kế toán chi phí QLDN
Nợ TK 642(7)
Nợ TK 133(1) ( nếu có)
Có TK 331
Có TK 111
* Các chi phí bằng tiền cho hội nghị,tiếp khách,công tác phí,in ấn tài liệu,đào tạo cán
bộ phát sinh trong kỳ,kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 642(7)
Nợ TK 133(1) ( nếu có)
Có TK 111,112
* Khoản chi lãi của vốn vay dùng cho SXKD phải trả hoặc đã trả trong kỳ
Nợ TK 642(8)
Có TK 111
Có TK 335
* Số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý (nếu có)
Nợ TK 642(8)
Có TK 336
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
17
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
* Các khoản đợc ghi giảm chi phí QLDN phát sinh trong kỳ(nếu có)
Nợ TK 111
Nợ TK 138
Có TK 642
* Cuối kỳ hạch toán ,xác định và kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh
doanh
Nợ TK 911
Có TK 642
* Trờng hợp phải phân bổ chi phí QLDN cho số sản phẩm,hàng hoá còn lại cha tiêu thụ
ở cuối kỳ,trên cơ sở xác định để kết chuyển sang loại chi phí chờ kết chuyển
* Kết chuyển giá vốnhàng đã bán trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 632
* Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
Nợ TK 511,512
Có TK 911
* Kết chuyển chi phí bán hàng,chi phí QLDN
Nợ TK 911
Có TK 641
Có TK 642
* Kt chuyn kt qu tiờu th:
+ Nu lói: N TK 911
Cú TK 421
+ Nu l: N TK 421
Cú TK 911
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
19
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Phần 2: Thực Trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty cổ phần VPP Cửu Long
2.1 Tổng Quan về công ty cổ phần VPP Cửu Long
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần VPP Cửu
Long
Công ty cổ phần vpp Cửu Long tiền thân là một phân xởng của công ty cổ phần
vpp Hồng Hà,đợc tách ra thành nhà máy vpp Cửu Long theo quyết định số
388/TCLD-CNN ngày 29/04/1991 của bộ công nghiệp nhẹ.Nhà máy có đủ t cách pháp
nhân,sản xuất kinh doanh độc lập với số vốn ban đầu 3072 triệu đồng,với diện tích 5250
m2 và 165 công nhân.Trong thời kỳ này nhà máy có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là sản
Ngày 11/12/2003,công ty cổ phần VPP Cửu Long bắt đầu đi vào hoạt động theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003317 do sở kế hoạch đầu t thành phố Hà
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
21
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Nội cấp ,đăng ký đổi lần thứ nhất ngày 20/04/2004 ,đăng ký đổi tên lần thứ 2 ngày
07/04/2005 và thay đổi lần thứ 3 vào ngày 02/03/2006
2.1.2 Báo cáo hoạt động sản xuất kinh của công ty cổ phần VPP Cửu Long trong 2
năm 2006,2007
2.1.3 Chức năng,nhiệm vụ của công ty
2.1.3.1 sản phẩm
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là :sản xuất văn phòng phẩm và thơng mại
+Mực dấu gồm:mực dấu đen,mực dấu đỏ
+Mực viết gồm :mực viết tím 60cc,mực viết xanh
+Giấy than gồm:giấy than đen,giấy than xanh loại 1
+Chai PET gồm các kích cỡ thừ 0.5l đến 20 l
Mặc dù chức năng của công ty là sản xuất hàng văn phòng phẩm nhng thành phẩm
chủ lực hiện nay của công ty là thành phẩm bao xi măng(bao PP)
Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
-Xuất nhập khẩu trực tiếp
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
22
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
-Sản xuất kinh doanh vỏ bao các loại cho các ngành xi măng,lơng thực ,thực
phẩm,bao bì cho ngành phân bón,thức ăn gia súc và các ngành khác
-Sản xuất kinh doanh các vỏ chai nhựa-sản xuất và kinh doanh các sản phẩm văn
phòng phẩm và đồ dùng học tập,kinh doanh thiết bịo vật t ngành nhựa,văn phòng
phẩm ,kim khí,hoá chất ,ngành in và các ngành khác
hoạch đợc duyệt,mở LC và nhận nợ,trả nợ ,lãi hàng tháng cho ngân hàng. Đi lấy sổ
mục,theo dõi thuế đầu vào ,hàng tháng làm thuế báo cáo gửi cho chi cục thuế
* Kế toán vật t,công cụ dụng cụ: Ghi sổ kế toán trên máy tính ,tình hình nhập xuất
nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ đúng với tài khoản theo quy định ,thờng xuyên đối
chiếu với thủ kho,theo dõi các đơn vị kiểm kê nguyên vật liệu hàng tháng
* Kế toán theo dõi công nợ tạm ứng: lập phiếu chi tiền mặt phát sinh hàng tháng
,theo dõi tiền qua ngân hàng ,theo dõi các khoản công nợ ,tạm ứng với khách hàng
* Kế toán quỹ tiền lơng ,BHXH,BHYT: Quản lý chi quỹ tiền mặt của công ty ,ghi
sổ sách, kế toán theo dõi thu chi tiền mặt ,lu trữ đầy đủ chứng từ,phát lơng hàng
tháng,quản lý hồ sơ
2.1.6 Đặc điểm tổ chức vận dụng chính sách,chế độ kế toán của công ty cổ phần
VPP Cửu Long
2.1.6.1 Chính sách kế toán công ty áp dụng
- Hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
- Niên độ kế toán:Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán :Mỗi kỳ kế toán tơng ứng với một quý
- Đơn vị tiền tệ hạch toán : VNĐ -Việt Nam Đồng
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho : Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Kế toán tính khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
- Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Kế toán tính trị giá vốn,vật t của hàng hoá xuất kho theo phơng pháp bình quân
gia quyền
Đỗ Thị Hồng _ Lớp 924 MSV: 04D031947N
24
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ HN
2.1.6.2 Hình thức kế toán công ty áp dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chungvà đợc thực hiện trên
máy vi tính bằng phần mềm Bravo5.0.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký
chung (phụ lục 04)