Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phân vận tải thuỷ I - Pdf 97

GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
MỤC LỤC
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần vận tải thủy I......................................................7
Bảng 1.1.Cơ cấu lao động theo trình độ tính đến năm 2009................................................8
Bảng 1.2 : Cơ cấu lao động đặc điểm công việc của công ty.................................................8
Bảng 1.3: Bảng hệ số lương của thuyền viên trong công ty..................................................9
Sơ đồ 1.2 : Bộ máy kế toán..................................................................................................13
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản................................15
trích theo lương...................................................................................................................15
Sơ đồ 1.4 : Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ.....................16
Biểu số 2.1 : Bảng chấm công...............................................................................................18
Biểu số 2.2 : Giấy báo làm thêm giờ.....................................................................................20
Biểu số 2.3 : Bảng chấm công làm thêm giờ........................................................................21
Biểu số 2.4 : Bảng lương khoán một chuyến chuẩn Phả Lại-Hạ Long-Phả Lại....................25
Biểu số 2.5: Bảng hệ số chia lương của đoàn tàu TĐ70 trọng tải 800 tấn...........................25
Biểu số 2.6: Bảng thanh toán tiền lương.............................................................................26
Biểu sô 2.7: Bảng ứng lương kỳ I tháng 3 năm 2009..........................................................27
Biểu số 2.8 : Sổ chi tiết tài khoản 334..................................................................................28
Biểu số 2.9 : Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của công ty tháng 03/2009................29
Biểu số 2.10 : Sổ cái tài khoản 334 tháng 3 năm 2009........................................................33
Biểu số 2.11 : Bảng thanh toán BHXH tháng 3 năm 209......................................................35
Biểu số 2.12: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương.......................................................36
Biểu sô 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 3383 tháng 3 năm 2009.................................................37
Biểu số 2.14 : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ...........................................................................42
Biểu số 2.15 : Sổ chi tiết Tk 338 tháng 3 năm 2009.............................................................43
Bảng 3.1 : Phiếu đánh giá nhân viên....................................................................................50
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
i
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
Trịnh Bá Thế

Biểu số 2.12: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương........................................................................36
Biểu sô 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 3383 tháng 3 năm 2009.................................................................37
Biểu số 2.14 : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ............................................................................................42
Biểu số 2.15 : Sổ chi tiết Tk 338 tháng 3 năm 2009.............................................................................43
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần vận tải thủy I......................................................................7
Sơ đồ 1.2 : Bộ máy kế toán...................................................................................................................13
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản................................................15
trích theo lương....................................................................................................................................15
Sơ đồ 1.4 : Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ.....................................16
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
iv
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
v

GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay,các tổ chức
kinh tế,doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình một cách độc lập tự chủ theo quy định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm
bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao
lợi ích của doanh nghiệp,của người lao động.Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù
lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là
một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được. Một công ty sẽ hoạt động và có
kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này.
Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng
của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để
xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó

Em xin chân thành cám ơn!
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
2
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
SẢN XUẤT,QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1.Tổng quan về Công ty cổ phần vận tải thủy I
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vận tải thủy I.
Công ty vận tải thủy I được thành lập từ năm 1962 trên cơ sở Xí nghiệp vận
tải Sông Hồng gồm các XN vận tải sông Hà Nội,Phú Thọ,Ninh Bình,Nam
Định,Hải Dương
Năm 1965 đổi tên thành Xí nghiệp vận tải sông 204
Năm 1992 đổi tên thành Công ty vận tải đường sông số 1
Năm 1995 đổi tên thành Công ty vận tải thủy 1
Đến năm 2005 đổi tên thành Công ty cổ phần vận tải thủy I
Lực lượng phương tiện vận tải ban đầu chỉ là các loại thuyền trọng tải từ 30T đến
70T sau đó dần dần phát triển lên loại 100T,120T,150T,200T,240T,300T đến nay phát
triển lên các loại sà lan có trọng tải 400T,500T,600T,800T,1000T đi với các đầu máy có
mã lực 185CV,275CV,350CV đẩy đoàn sà lan trọng tải 100T-200T bên cạnh đó còn có
các tàu tự hành có các loại tải trọng 200T,500T,600T,800T,1000T . Tính đến
nay Công ty có 46 tàu với 9.539 mã lực và trên 46.500 tấn sà lan
Do đa dạng hóa các đội hình phương tiện ,với đội ngũ thuyền viên (trong
đó có 40 thuyền trưởng loại 1 và 10 máy trưởng loại I) giàu kinh nghiệm trong
lĩnh vực vận tải thủy nên Công ty cổ phần vận tải thủy có khả năng kinh doanh
trong nhiều lĩnh vực :
• Đảm nhiệm vận chuyển bốc xếp các loại hàng rời,hàng siêu trường siêu

quả bao gồm cả vốn tự có và vốn do ngân sách Nhà nước cấp .
• Tự trang trải về tài chính,bảo đảm kinh doanh có lãi tuân thủ theo pháp luật .
• Nắm bắt nhu cầu thị trường,cải tiến phương thức kinh doanh nhằm khai
thác hết mọi tiềm năng của công ty .
• Áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào hoạt động vận tải và sản
xuất trong công ty .
Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đến tiền lương của người
lao động : Do đặc điểm ngành vận tải thủy và cách thức quản lý của công
ty,công ty tung sản phẩm cho người lao động thực hiện chứ không phải quản lý
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
4
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
các chuyến hàng.Vì vậy,các mức khoán chuyến cho những chuyến mà thời gian
quay vòng vượt quá tiêu chuẩn do điều kiện thời tiết không thể chạy tàu,thời
gian xếp dỡ hàng ở hai đầu bến mất nhiều thời gian và tàu hỏng đột xuất khi
đang chạy giảm so với mức chuẩn.Đây là điều kiện khách quan mà người lao
động gặp phải mà lại bị trừ lương là vô lý đối với một số ngành khác.Nhưng
trong vận tải thủy,doanh thu chủ yếu do là từ cước vận tải,do điều kiện khách
quan mà doanh thu bị giảm do thời gian quay vòng của đoàn tàu bị kéo dài trong
điều kiện trên trong khi các chi phí : nguyên vật liệu để chạy tàu,chi phí khấu
hao,chi phí cho lao động và các chi phí khác lại tăng ….. và trong những ngày
như vậy người lao động lại được nghỉ nhiều hơn.Công ty không có đủ tiền để trả
theo mức khoán chuyến đã quy định mà trong điều kiện như vậy phương châm là
cả hai bên cùng chịu giảm doanh thu mà vẫn đảm bảo mức lương cao hơn mức
lương cấp bậc của người lao động,đảm bảo mức sống cho người lao động trong
khi công ty phải chịu thiệt rất nhiều.
1.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần vận tải thủy I.
Công ty cổ phần vận tải thủy I là một doanh nghiệp dịch vụ vận tải,các mặt
hàng vận chuyển đa dạng phong phú,phạm vi hoạt động trải khắp hầu hết các tỉnh,các

tác đoàn tàu
- Phòng kinh doanh xi măng là đơn vị kinh doanh theo hình thức tổng đại lý
dưới sự quản lý và cấp vốn của công ty,cụ thể :
• Lập kế hoạch kinh doanh tháng (quý,năm) làm cơ sở để công ty chuẩn bị
vốn,phương tiện và thiết bị bốc xếp,kho bãi bến cảng
• Thương thảo các hợp đồng kinh tế,tổ chức tiếp thị mở rộng thị trường góp
phần làm tăng đối tác kinh doanh
• Tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ xi măng,quản lý chặt chẽ các luồng
hàng,thống kê tổng hợp,phân tích hoạt động kinh doanh xi măng theo tháng
(quý,năm)
- Phòng tài chính kế toán có chức năng tổ chức thực hiện việc ghi chép xử lý
và cung cấp số liệu về tình hình tài chính kế toán của công ty .Thực hiện
phân tích hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của giám đốc.Bên cạnh đó phối
hợp với các phòng ban chức năng khác thực hiện giám sát hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty,đảm bảo nhu cầu vốn sản xuất thực hiện việc
tính toán và phân phối lợi nhuận theo quy định của Nhà nước.
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nên công ty còn có các
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
6
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
chi nhánh,XN trên khắp các tỉnh thành trên cả nước với những chức năng nhiệm vụ
và tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau tùy theo từng điều kiện sản xuất kinh
doanh của từng địa phương mà công ty đặt chi nhánh tại đó :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần vận tải thủy I
1.2.Đặc điểm về lao động và công tác quản lý,sử dụng lao động tại công ty
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B

Bảng 1.1.Cơ cấu lao động theo trình độ tính đến năm 2009
Qua bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty,ta thấy : nhân viên
trong công ty chủ yếu đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ 81,78%.Đây là yếu tố thuận lợi
cho công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.Nhân viên của công ty chủ yếu
được đào tạo từ các trường : Đại học Hàng Hải,Đại học kinh tế quốc dân,trường
nghiệp vụ kỹ thuật Hà Giang TW1 và một số trường khác đào tạo về các nghiệp
vụ kinh tế kỹ thuật đường sông ….. Cũng xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh trên lĩnh vực vận tải thủy kết hợp với đóng mới và sửa chữa tàu
thủy mà tỷ lệ công nhân kỹ thuật của công ty chiếm 69,55% trong tổng sổ lao
động của công ty.Đây cũng chính là một điều kiện thuận lợi cho những bước
phát triển sau này của công ty
Nhìn chung đa số nhân viên đã được qua đào tạo về các nghiệp vụ,tuy
nhiên bộ phận chưa qua đào tạo vẫn còn chiếm tỷ lệ lớn 18,22% nhưng chủ yếu
lao động ở các bộ phận này làm các công việc đơn giản không cần sử dụng nhiều
trí óc mà chỉ cần có sức khỏe như các công việc bốc vác,xếp dỡ hàng hóa,vật tư
….
Stt Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
1 Văn phòng công ty 256 18,3
2 Thuyền viên 572 40,9
3 Phục vụ vận tải 571 40,8
4 Tổng cộng 1.399 100
(Nguồn : Phòng tổ chức nhân chính)
Bảng 1.2 : Cơ cấu lao động đặc điểm công việc của công ty
Qua số liệu trên ta thấy,tỷ lệ lao động trực tiếp (thuyền viên) của công ty là
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
8
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
40,9% so với lao động gián tiếp là 59,1%,trong đó lao động phục vụ 40,8% cho
thấy công ty có cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp chưa hợp lý,số lượng lao

Thuyền trưởng :lãnh đạo thuyền viên trên các đoàn tàu chấp hành nghiêm
chỉnh luật lệ giao thông,quy tắc an toàn,kỷ luật lao động bảo đảm thực hiện tốt
nhất nhiệm vụ được giao.Trực tiếp phụ trách một ca làm việc,ngoài giờ đi ca khi
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
9
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
cần thiết phải có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết.Phân công thuyền
viên làm tốt công tác bảo dưỡng phương tiện khi chờ xếp dỡ,chờ kế hoạch
….;kèm cặp.bồi dưỡng đào tạo thuyền phó giỏi để bổ nhiệm thuyền trưởng đạt
trình độ kỹ thuật
Máy trưởng : chịu sự lãnh đạo của thuyền trưởng,thực hiện những nhiệm
vụ do thuyền trưởng phân công.Trực tiếp phụ trách : bảo dưỡng và sử dụng máy
móc tốt nhất,tận dụng tối đa mức công suất của máy móc thiết bị;tổ chức ghi
chép sổ nhật ký máy,kiểm tra việc nhận và quản lý nguyên,nhiên liệu ….. ; báo
cáo về tình trạng kỹ thuật của máy và yêu cầu sửa chữa .
Thuyền phó : chịu sự lãnh đạo của thuyền trưởng thực hiện nhiệm vụ được
thuyền trưởng phân công ,làm giấy vận chuyển và các thủ tục giao nhận hàng
hóa,trình báo giấy tờ khi các phương tiện đến,rời bến.Tổ chức thực hiện các
công việc ở phần boong,thường xuyên kiểm tra,giám sát các thuyền viên thực
hiện mệnh lệnh,chỉ đạo của thuyền trưởng …
Thủy thủ : bảo quản,bảo dưỡng,giữ gìn phương tiện vận tải các trang thiết
bị và quản lý hàng hóa trên phương tiện mình phụ trách không bị mất mát hư
hỏng.Thực hiện công việc thuyền trưởng phân công trên hành trình lúc
đỗ,đậu,khi nhân chở hàng;khi phương tiện sửa chữa phải theo dõi,giám sát,tham
gia sửa chữa theo đúng yêu cầu kỹ thuật .
Do đặc điểm của công việc trong ngành vận tải thủy không thể do một
người đảm nhận một chuyến hàng mà phải do một tập thể người lao động cùng
đảm nhận.Trong một chuyến vận chuyển cần rất nhiều người ở các vị trí công
việc khác nhau như : thuyền trưởng,thuyền phó,máy trưởng,máy phó và một số

trúng tuyển.Qua thực hiện tốt kế hoạch sản xuất,công tác tuyển dụng các năm
qua cho thấy,lực lượng lao động của công ty luôn đảm bảo đáp ứng yêu cầu.
Công tác đào tạo,phát triển nguồn nhân lực : hàng năm căn cứ vào yêu cầu
công việc và nâng cao trình độ của người lao động,công ty tổ chức và tạo điều
kiện về thời gian cho cán bộ công nhân viên đi học nâng cao trình độ chuyên
môn,cử cán bộ đi học các lớp bồi dưỡng về chính trị …Phòng tổ chức nhân
chính căn cứ vào nhu cầu công tác,chức danh tiêu chuẩn cán bộ,công nhân kỹ
thuật lập kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng cán bộ công nhân viên nhằm từng bước
tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Công tác đánh giá tình hình thực hiện công việc của người lao động : thực
hiện đánh giá thực hiện công việc của người lao động.Đồi với bộ phận quản lý
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
11
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
do giám đốc đánh giá,nhân viên các phòng ban do trưởng phòng và các nhân
viên cùng đánh giá theo phương pháp xếp loại A,B,C …Với lao động gián tiếp
như thuyền trưởng,thuyền phó,máy trưởng … được đánh giá thông qua bảng
chấm công về thời gian quay vòng,doanh thu,sản lượng của đoàn tàu.
Chế độ an toàn và bảo hộ lao động : hàng năm tổ chức huấn luyện cho
người lao động về cách cấp cứu,sơ cứu;tổ chức khám sức khỏe và khám bệnh
nghề nghiệp theo định kỳ,thường xuyên kiểm tra việc bảo quản sử dụng máy
móc,việc quản lý thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hại.Thực hiện chế độ bồi dưỡng ca 3
và độc hại cho ngươi lao động bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong
điều kiện các yếu tố nguy hại,cũng như ưu đãi về thời gian làm việc,thời gian
nghỉ ngơi theo đúng quy định.
Nhờ áp dụng tốt các chính sách trong tuyển chọn,bố trí sắp xếp lao động
cũng như tuân thủ các quy định của Nhà nước về an toàn lao động … đã có
những tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó thu nhập của

vật tư
tổng
hợp
Trung
tâm cơ
khí
XN
Thượng
Trà
CN
Hải
Dương
CN
Hải
Phòng
CN
Việt
Trì
CN
Quảng
Ninh
XN
MạoKhê
Cảng
Hòa
Bình
Bến
Đức
Giang
thủ quỹ

phận với nhau nhằm phát hiện các sai sót và tổng hợp số liệu : Bộ phận kế toán tiền
lương đối chiếu số liệu với bộ phận kế toán BHXH kiêm phải thu phải trả khác về
mức trích nộp,số tiền trích nộp đóng BHXH.Chính vì vậy Phòng tài chính-kế toán đã
phát hiện các sai sót nhanh chóng,kịp thời sửa chữa đảm bảo công việc diễn ra thông
suốt,cung cấp thông tin chính xác phục vụ công tác quản lý .
1.3.2.Vận dụng chế độ kế toán vào công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty .
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
14
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
*Chứng từ,sổ sách sử dụng :
• Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL
• Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL
• Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 - LĐTL)
• Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 -
LĐTL )
• Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 -LĐTL)
• Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06 - LĐTL)
• Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 -
LĐTL)
• Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10 -
LĐTL)
• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 - LĐTL)
• Sổ chi tiết Tk 334,Tk 338
• sổ tổng hợp chi tiết Tk 334,Tk 338
• sổ cái Tk 334,Tk 338
*Tổ chức hạch toán chi tiết :
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản
trích theo lương

Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ cái TK 334;338
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334;338
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
TK 334;338
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I
2.1.Hạch toán kế toán tiền lương tại công ty
2.1.1.Hạch toán thời gian và kết quả lao động .
*Về thời gian lao động:
Nhận thức được vai trò rất quan trọng của tiền lương nên công ty đã rất chú
trọng đến công tác hạch toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho
cá nhân người lao động trong công ty.Đồng thời quán triệt nguyên tắc phân phối theo
lao động,kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội,của doanh nghiệp với lợi ích
của người lao động;với mong muốn có hình thức trả lương đúng đắn làm đòn bẩy
kinh tế,khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động,đảm bảo ngày
công,giờ công và năng suất lao động Phòng tài chính kế toán và Ban giám đốc công
ty đã nghiên cứu đặc điểm lao động trong công ty (Bộ phận văn phòng công ty,Bộ
phân công nhân tại các xí nghiệp thành viên,Lực lượng lao động thuyền viên ) để
quyết định lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian để tính và trả lương cho người
lao động trong công ty.Trong nội dung này chúng ta đề cập đến bộ phận văn phòng
công ty :
Tại bộ mỗi bộ phận này có một bộ phận này có một bảng chấm công được lập

Quy ra công
1 2 3 ….. 30 31 Số công
hưởng
lương
sản
phẩm
Số công
hưởng
lương
thời gian
Số công
ngừng việc
nghỉ việc
được hương
100% lương
Số công
ngừng việc
nghỉ việc
hưởng ….%
lương
Số công
hưởng
BHXH
A B C D 1 2 3 … 30 31 32 33 34 35 36
1 Nguyễn Mạnh Hồng 4,66 TP X X X …. X X 25
2 Lê Hồng Xuân 3,24 NV TS TS TS ….. TS TS 27
3 Lê Duy Thân 3,24 NV X X X …. X X 26
4 Ngô Thị Vui 2,67 NV X X X … X X 24
Cộng 75 27
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

Trịnh Bá Thế Lớp: Kế toán 48B
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status