Tài liệu Giáo án Sinh học lớp 7 - Học kỳ 2 - Pdf 97

Ngày giảng : 11/1/2010
LỚP LƯỠNG CƯ
Tiết 37 - Bài 35: ẾCH ĐỒNG
I. Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa nước vừa cạn.
- Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng.
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích.
II. Phương tiện dạy học:
- Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng.
- Mô hình con ếch.
- Mẫu vật: ếch nuôi trong lồng.
III. Hoạt động dạy và học:
1 - Tổ chức : 7A /36 7B /34 7C /33
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp cá?
3- Bài mới:
* Mở bài:Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật vừa ở nước, vừa ở cạn: ếch đồng, nhái bén, chẫu
chàng
* Phát triển bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Đời sống
* Mục tiêu: HS tìm hiểu được đời sống của ếch đồng
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK.
? ếch đồng thường sống ở đâu?
? Thức ăn của ếch đồng là những loại gì?
Tìm hiểu thông tin trong SGK.
Kết luận:
+ ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, gần
bờ nước(ao, hồ, ).
+ ếch thường ăn sâu bọ, cua, cá con, giun,
kiếm mồi vào ban đêm. Là động vật biến

sung.
- GV chốt lại bảng chuẩn.
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ý nghĩa thích nghi
- Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía
trước
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu ( Mũi thông với khoang
miệng và phổi, vừa ngửi vừa thở )
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí.
- Mắt có mí giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.
- Chi 5 phần, có ngón chia đốt linh hoạt.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón.
-> Giảm sức cản của nước khi bơi.
-> Khi bơi vừa thở vừa quan sát.
-> Giúp hô hấp trong nước.
-> Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô,
nhận biết âm thanh trên cạn.
-> Thuận lợi cho việc di chuyển.
-> Tạo thành chân bơi để vảy nước.
Hoạt động 3: Sinh sản và phát triển
* Mục tiêu: HS biết được sự sinh sản của ếch đồng
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK, quan sát
H35.4.
? ếch thường sinh sản vào thời gian nào trong
năm? Đặc điểm sinh sản của ếch như thế nào?
? So sánh sự sinh sản và phát triển của ếch với
cá?
? Trong quá trình phát triển của nòng nọc có
những đặc điểm gì?
Tự thu thập thông tin, quan sát hình vẽ trong SGK.
Kết luận:

3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ xương ếch
GV cho HS quan sát tranh vẽ H36.1.
? Nêu vai trò bộ xương ếch và ý nghĩa thích nghi vơi đời sống.
*Kết luận:
+Bộ xương ếch gồm: Xương đầu, xương cột sống, xương đai vai, xương đai
hông và các xương chi.
+ Chức năng: Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể.
Là nơi bám của cơ giúp ếch di chuyển.
Tạo thành khoang bảo vệ não, tuỷ sống và nội
quan.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nội quan
GV cho HS quan sát H36.2 và H36.3.
? Hệ mạch dưới da của ếch là hệ mạch gì?
? Cấu tạo trong của ếch gồm những bộ phận nào?
HS các nhóm quan sát hình vẽ.
* Kết luận:
* Hệ tiêu hoá: ống bài tiết: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, h. môn
Tuyến bài tiết: Gan, mật, tuỵ
* Hệ tuần hoàn: - Tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất.
- Có 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
* Hệ hô hấp: - Phổi có cấu tạo đơn giản.
- Hô hấp bằng da là chủ yếu.
* Hệ bài tiết: Gồm thận và bóng đái.
* Hệ thần kinh: - Não : Bán cầu não, não giữa, não trung gian, tiểu não và hành tuỷ.
- Các dây thần kinh.
* Hệ sinh dục: - Con cái: Có 2 buồng trứng và 2 ống dẫn trứng.
- Con đực có 2 tinh hoàn, không có cơ quan giao cấu.
4. Củng cố- Kiểm tra đánh giá:
GV nhận xét các nhóm thực hành.

Cho HS thực hiện lệnh trong SGK.
Tìm hiểu thông tin và quan sát hình vẽ.
Kết luận:
+ Lưỡng cư có khoảng 4000 loài, chia làm 3
bộ chính:
. Bộ lưỡng cư có đuôi(Cá cóc Tam đảo):
Thân dài, đuôi dẹp, 4 chi gần bằng nhau.
Hoạt động chủ yếu về ban đêm.
. Bộ lưỡng cư không đuôi(ếch đồng): Có số
lượng loài lớn. Có đặc điểm là thân ngắn, 2
chi sau dài hơn 2 chi trước: Những loài phổ
biến trong bộ: ếch cây, ễnh ương, cóc
nhà, Chúng hoạt động chủ yếu về ban
đêm.
. Bộ lưỡng cư không chân(ếch giun): Không
có chân, thân dài.
Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống và tập tính
Cho HS quan sát các đại diện của lưỡng cư qua
hình vẽ.
Thực hiện lệnh và hoàn chỉnh bảng trong SGK.
Tìm hiểu thông tin và thực hiện lệnh.
Hoàn chỉnh bảng trong SGK.
Bảng: Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư
Tên đại diện Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ
1. Cá cóc Tam Đảo Chủ yếu trong
nước
Ban đêm Trốn chạy ẩn nấp
2. ễnh ương lớn ưa sống ở nước hơn Ban đêm Doạ nạt
3. Cóc nhà ưa sống trên cạn Chiều và đêm Tiết nhựa độc
4. ếch cây Chủ yếu sống trên

. Gây nuôi những loài có ý nghĩa kinh tế.
4.Kiển tra đánh giá:
- GV chốt kiến thức bài học
- Cho HS đọc kết luận trong SGK.
- Kiểm tra các câu hỏi trong SGK.
5. Hướng dẫn về nhà:
- HS về nhà học thuộc các câu hỏi trong SGH.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Tìm hiểu thằn lằn.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày giảng : 19/1/2010
LỚP BÒ SÁT
Tiết 40 - Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
I. Mục tiêu :
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài
với ếch đồng.
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với điều kiện sống ở cạn.
- So sánh cấu tạo ngoài và sự sinh sản của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng để thấy cấu
tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
- Miêu tả được sự cử động của thân và được phối hợp với trật tự cử động của các chi trong
sự di chuyển. Đặc điểm của sự di chuyển bằng cách bò sát.
II. Phương tiện dạy học:
- Mô hình con thằn lằn.
- Mẫu vật con thằn lằn.
- Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy và học:
1- Tổ chức : 7A /36 7B /34 7C /33
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp lưỡng cư?
3- Bài mới:

- Phát triển qua biến thái.
- Qua bài học trên GV y/c HS rút ra kết luận
? Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?
? Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại ít?
? Vỏ trứng trằn lằn có ý nghĩa gì với đời sống ở
cạn?
- HS tự rút ra KL
* Kết kuận:
+ Đời sống: - Sống nơi kho ráo, thích phơi
nắng.
- ăn sâu bọ
- Có tập tính trú đông
- Là Đv biến nhiệt
+ Sinh sản: Thụ tinh trong
- Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát
triển trực tiếp.
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK, quan sát
tranh và mô hình, quan sát mẫu vật.
? Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn?
Cho HS thực hiện lệnh, hoàn chỉnh bảng trong
SGK.
a. Cấu tạo ngoài:
Tìm hiểu thông tin, quan sát tranh, mô hình và
mẫu vật.
Hoàn chỉnh bảng.
Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài
thích nghi với đời sống ở cạn
STT Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi
1 Da khô, có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

- Tìm hiểu cấu tạo trong của thằn lằn.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày giảng :
Tiết 41: Cấu tạo trong của Thằn lằn
I. Mục tiêu bài học:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn.
- So sánh sự tiến hoá các cơ quan: Bộ xương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thằn lằn và
ếch đồng.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh.
- Phối hợp làm việc, hợp tác trong nhóm nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mô hình cấu tạo trong của thằn lằn.
- Tranh H39.1, H39.2, H39.3, H39.4.
III. Hoạt động dạy và học:
1- Tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với điều kiện sống?
- Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Bộ xương
Cho HS quan sát tranh bộ xương thằn lằn.
- GV giải thích: Xuất hiện xương sườn cùng với
xương mỏ ác làm thành lồng ngực có tầm quan trọng
trong sự hô hấp ở cạn.
- GV y/c HS đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ
xương ếch.
? Nêu đặc điểm bộ xương thằn lằn so với bộ xương
ếch?
+ Thằn lằn xuất hiện xương sườn -> tham ra QT hô
hấp.

=> Tuần hoàn và hô hấp phù hợp với đời sống ở cạn.
? Nước tiểu cuae thằn lằn liên quan gì đến đới sống
ở cạn? ( chống mất nước)
Cho HS hoàn chỉnh bảng.
Quan sát các hình vẽ và so sánh các hệ
cơ quan của thằn lằn với ếch theo bảng
sau:
* Hệ tiêu hoá.
- ống tiêu hoá phân hoá rõ.
- Ruọt già có khả năng hấp thụ lại
nước.
* Hệ tuần hoàn:
- Tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất.
- Có 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ
thể là máu pha.
* Hệ hô hấp:
- Phổi có nhiều vách ngăn.
- Sự thông khí nhờ xuất hiện các cơ
liên sườn.
* Hệ bài tiết:
- Có thận sau.
- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại
nước > nước tiểu đặc.
Bảng: Đặc điểm các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn so với ếch
Các nội quan Thằn lằn ếch
Hô hấp
Phổi có nhiều ngăn. Cơ liên sườn
tham gia vào hô hấp
Phổi đơn giản, ít vách ngăn.
Chủ yếu hô hấp bằng da

Cho HS đọc kết luận trong SGK.
Kiểm tra các câu hỏi trong SGK.
5. Hướng dẫn về nhà:
HS về nhà học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tìm hiểu đa dạng và đặc điểm chung của bò sát.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 42: đa dạng và đặc điểm chung
của lớp bò sát
I. Mục tiêu bài học:
- Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp: Bộ có vảy, bộ rùa và bộ cá sấu bằng những đặc
điểm cấu tạo ngoài.
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của một số loài khủng long thích nghi với
đời sống của chúng.
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của bò sát.
- Giáo dục ý thức học tập và tìm hiểu bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh sự đa dạng của bò sát.
- Tranh một số loài khủng long.
III. Hoạt động dạy và học:
1- Tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
3- Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Đa dạng của bò sát
Cho HS tìm hiểu thông tin, quan sát H40.1
trong SGK.
? Nêu đặc điểm của bộ rùa, bộ có vảy, bộ cá

b. Sự diệt vong của khủng long:
Cho HS tìm hiểu phần thông tin trong SGK,
thực hiện lệnh.
? Nguyên nhân khủng long bị tiêu diệt?
? Những điều kiện khí hậu như thế nào khiến bò
sát bị tiêu diệt?
Tìm hiểu phần thông tin.
Thực hiện lệnh.
Kết luận:
+ Nguyên nhân:
Do điều kiện sống, khí hậu không thuận lợi.
Do sự cạnh tranh giữa chim và thú.
Vì vậy đa số các loài khủng long bị tiêu diệt.
Chỉ còn một số loài cỡ nhỏ thích nghi với
điều kiện sống tồn tại đến ngày nay.
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của bò sát
Cho HS thực hiện lệnh.
? Nêu các đặc điểm chung của bò sát?
Thực hiện lệnh SGK và rút ra đặc điểm
chung.
Kết luận:
+ Bò sát là lớp ĐVCXS thích nghi với điều
kiện sống ở cạn.
+ Da khô, có vảy sừng.
+ Chi yếu, có vuốt sắc.
+ Phổi có nhiều vách ngăn.
+ Tim 3 ngăn có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ
thể.
+ Thụ tinh trong, trứng có vỏ dai.
+ Là ĐV biến nhiệt.

II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
- Mô hình chimbồ câu.
- Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy và học:
1- Tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp bò sát?
3- Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Đời sống
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK.
? Chim bồ câu thường sống ở những đâu?
? Thân nhiệt của chim bồ câu như thế nào?
? Chim bồ câu sinh sản như thế nào?
Tự tìm hiểu thông tin.
Kết luận:
+ Tổ chim của chim bồ câu hiện nay là từ bồ
câu núi, thích nghi với điều kiện sống hoang
dã, bay lượn.
+ Thân nhiệt của chim bồ câu cao, ổn định. Là
ĐV hằng nhiệt.
+ Thụ tinh trong, đẻ trứng. Trứng có vỏ dai và
nhiều noãn hoàn. Được chim bố và chim mẹ
ấp, sau 3 tuần thì nở thành chim non. Chim non
được chim bố và chim mẹ mớm bằng sữa diều.
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển
Cho HS quan sát tranh cấu tạo ngoài của chim
bồ câu, kết hợp với mô hình chim bồ câu.
? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu

Quan sát H41.3
Hoàn thành bảng 2.
Bảng 2: So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
Các động tác bay Kiểu bay vỗ cánh
(Chim bồ câu)
Kiểu bay lượn
(Chim hải âu)
Cánh đập liên tục +
Cánh đập chậm rãi và không liên tục +
Cánh dang rộng mà không đập +
Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và
sự thay đổi các luồng gió
+
Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh +
4. Củng cố:
Cho HS đọc phần kết luận trong SGK.
? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với điều kiện sống?
? So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn?
5. Hướng dẫn về nhà:
Hướng dẫn HS tìm hiểu các câu hỏi trong SGK.
Đọc mục “Em có biết”.
Chuẩn bị giờ sau thực hành.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 44: Thực hành: quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu
I. Mục tiêu bài học:
- Phân tích được đặc điểm của bộ xương chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.
- Xác định vị trí và đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài
tiết.

Bảng: Đặc điểm cấu tạo của bộ xương chim bồ câu
Các bộ phận của bộ Đặc điểm cấu tạo ý nghĩa với sự bay
xương
Hoạt động 2: Quan sát các nội quan trên mẫu mổ
Cho HS thực hiện lệnh: Quan sát các nội
quan trên mẫu mổ kết hợp với hình vẽ và
hoàn chỉnh bảng trong SGK.
Các nhóm quan sát cấu tạo trong trên mẫu
mổ kết hợp với tranh.
Hoàn chỉnh bảng trong SGK.
Bảng: Thành phần cấu tạo của một số hệ cơ quan
Các hệ cơ quan Các thành phần cấu tạo trong hệ
Tiêu hoá 1-2-3-4-5-14
Hô hấp 10-11
Tuần hoàn 8-9
Bài tiết 13
4. Củng cố và kiểm tra đánh giá:
GV nhận xét giờ thực hành của các nhóm.
Gọi HS đại diện các nhóm lên chỉ các hệ cơ quan trên mẫu mổ và trên tranh vẽ.
Kiểm tra, đánh giá các nhóm qua giờ thực hành.
5. Hướng dẫn về nhà:
HS về nhà tìm hiểu cấu tạo trong của chim bồ câu.
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 45: cấu tạo trong của chim bồ câu
I. Mục tiêu bài học:
- Nêu được hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng: tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết, hô hấp và
cơ quan sinh sản, thần kinh, giác quan.
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với điều kiện sống bay.
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh.

? Hệ bài tiết và sinh dục của chim bồ câu
thích nghi với điều kiện sống bay như thế
nào?
? Sự sinh sản của chim bồ câu có gì giống và
khác so với bò sát?
+ Tim 4 ngăn. Gồm 2 nửa riêng biệt. Máu đi
nuôi cơ thể giàu ôxi và chất dinh dưỡng. Trao
đổi chất mạnh.
c. Hô hấp:
Quan sát tranh và tìm hiểu thông tin.
Kết luận:
+ Phổi của chim gồm 1 mạng ống khí dày đặc
tạo nên bề mặt trao đổi khí rộng thông với các
túi khí (9 túi khí) len lỏi giữa các cơ quan, đảm
bảo yêu cầu ôxi cao khi chim bay. Túi khí còn
làm giảm khối lượng riêng của chim và làm
giảm ma sát của các nội quan khi chim bay.
d. Bài tiết và sinh dục:
Tự tìm hiểu thông tin trong SGK.
Quan sát H43.3.
Kết luận:
+ Bài tiết:
Thận sau giống bò sát (số lượng cầu thận lớn).
+ Sinh sản:
Hệ sinh dục con đực có 1 đôi tinh hoàn và các
ống dẫn tinh. Con cái chỉ có buồng trứng và
ống dẫn trứng bên trái phát triển.
Hoạt động 2: Thần kinh và giác quan
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK và quan
sát H43.4.

mạc. Nêu được các đặc điểm chung của lớp chim.
- Giáo dục ý thức học tập và tìm hiểu bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh H44.1, H44.2, H44.3.
Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy và học:
1- Tổ chức
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn của chim bồ câu? So sánh với bò sát?
3- Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Nhóm chim chạy(Đà điểu)
Cho HS tìm hiểu phần thông tin, quan sát
H44.1.
? Nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu?
Tự tìm hiểu thông tin và quan sát hình vẽ.
Kết luận:
+ Đời sống:
Đà điểu không biết bay, thích nghi với tập tính
chạy nhanh trên thảo nguyên và hoang mạc
khô nóng.
Cánh ngắn, yếu. Chân to, khoẻ. Có 2 đến 3
ngón.
Hoạt động 2: Nhóm chim bơi(Chim cánh cụt)
Cho HS tìm hiểu thông tin và quan sát H44.2.
? Đời sống và cấu tạo của chim cánh cụt?
Tự tìm hiểu thông tin và quan sát hình vẽ.
Kết luận:
+ Chim cánh cụt không biết bay, đi lại vụng
về. Thích nghi với đời sống bơi lội trong biển.

Trứng có vỏ đá vôi, có hiện tượng ấp trứng và
nuôi con bằng sữa diều.
Là ĐV hằng nhiệt.
b. Vai trò của lớp Chim:
Tự tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi.
Kết luận:
+ ích lợi:
. Chim có ích cho nông nghiệp: ăn sâu bọ và
và đời sống con người? gặm nhấm.
. Cung cấp thực phẩm, làm đồ dùng, đồ trang
trí, làm cảnh.
. Một số được huấn luyện để săn mồi, phục vụ
du lịch.
. Một số giúp phát tán cây trồng.
+ Có hại:
. Có loài ăn hạt, ăn quả, ăn cá.
. Một số là ĐV trung gian truyền bệnh.
4. Củng cố:
HS đọc phần kết luận trong SGK.
Kiểm tra các câu hỏi trong SGK.
5. Hướng dẫn về nhà:
Học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Đọc mục “Em có biết”
Chuẩn bị giờ sau thực hành.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 47: Thực hành: xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
I. Mục tiêu bài học:
- Củng cố mở rộng bài học qua băng hình về đời sống và tập tính của chim bồ câu và

loài chim qua băng hình.
? Chim có những cách kiếm ăn như thế
nào?
Quan sát trên băng hình về cách kiếm ăn của
chim.
Kết luận:
+ Chim có nhiều nhóm kiếm ăn khác nhau: Nhóm
chim ăn thịt, nhóm chim ăn hạt ăn quả,
Hoạt động 3: Sinh sản
Cho HS quan sát băng hình về sự sinh sản Quan sát băng hình và nêu cách sinh sản của từng
của các loài chim, cách ấp trứng nuôi con
của chúng.
loại chim.
Hoạt động 4: Thu hoạch
Cho HS thực hiện lệnh trong SGK.
Tóm tắt những nội dung chính của băng
hình.
Thực hiện lệnh và hoàn chỉnh bài thu hoạch.
4. Củng cố và kiểm tra đánh giá:
Nhận xét giờ thực hành.
Kiểm tra một số bài thu hoạch của các nhóm.
5. Hướng dẫn về nhà:
Tìm hiểu tiếp các loài chim và tập tính của chúng.
Tìm hiểu về thỏ.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày soạn :
Ngày giảng :
LỚP THÚ
Tiết 48: Thỏ
I. Mục tiêu bài học:

Con non yếu, được nuôi bằng sữa mẹ.
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển
Cho HS quan sát tranh H46.2, quan sát mô
hình con thỏ. Kết hợp với tìm hiểu thông tin
trong SGK.
? Nêu các đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích
nghi với điều kiện sống?
Cho HS hoàn chỉnh bảng trong SGK.
a. Cấu tạo ngoài:
Quan sát tranh vẽ, mô hình.
Tìm hiểu thông tin.
Kết luận: Theo bảng SGK.
Bảng. Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi
với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
Bộ phận cơ thể Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn
trốn kẻ thù
Bộ lông Bộ lông dày, xốp Giữ nhiệt và lẩn trốn kẻ thù an toàn.
Chi (có vuốt) Chi trước: ngắn Đào hang và di chuyển
Chi sau: dài, khoẻ Bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị
săn đuổi
Giác quan Mũi thính và lông xúc giác
nhanh nhạy
Thăm dò thức ăn, phát hiện được kẻ thù.
Tai thính, vành tai lớn và dài,
cử động theo các phía
Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ
thù.
Cho HS quan sát H46.4, tìm hiểu thông tin.
Thực hiện lệnh trong SGK.
? Thỏ di chuyển bằng cách nào?

Mô hình bộ não thỏ.
III. Hoạt động dạy và học:
1- Tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống?
3- Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Bộ xương và hệ cơ
Cho HS quan sát tranh bộ xương thỏ, nghiên
cứu thông tin trong SGK.
a. Bộ xương:
Quan sát tranh và nghiên cứu thông tin trả lời
câu hỏi.
? Bộ xương thỏ có đặc điểm cấu tạo như thế
nào?
? So sánh bộ xương thỏ với bộ xương thằn
lằn?
Kết luận:
+ Bộ xương thỏ gồm nhiều xương khớp với
nhau tạo thành bộ khung và các khoang làm
nhiệm vụ định hình, nâng đỡ, bảo vệ và vận
động cơ thể.
+ So sánh:
. Bộ xương thỏ giống với bộ xương thằn lằn:
Xương đầu, cột sống, xương chi.
Sự khác nhau giữa bộ xương thỏ và xương thằn lằn:
Bộ xương thằn lằn Bộ xương thỏ
- Đốt sống cổ: nhiều hơn 7.
- Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng (chưa có
cơ hoành).

với tranh vẽ.
? Bộ não thỏ có đặc điểm giống và khác bộ
não thằn lằn như thế nào?
? Bộ não thỏ tiến hoá hơn bộ não thằn lằn ở
những điểm nào?
? Cho biết đặc điểm của các giác quan thỏ?
Tự quan sát mô hình và tranh vẽ.
Kết luận:
+ Bộ não của thỏ cũng gồm các phần giống bộ
não thằn lằn song bán cầu não phát triển, tiểu
não phát triển.
+ Mắt: Có 2 mí.
Tai: tinh, có vành tai.
Mũi: thính.
4. Củng cố:
Cho HS đọc phần kết luận trong SGK.
? Nêu đặc điểm hệ tuần hoàn, hô hấp của thỏ? So sánh với lớp Chim?
5. Hướng dẫn về nhà:
Hướng dẫn HS về nhà học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tìm hiểu phần đa dạng của lớp thú.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 50: sự đa dạng của thú
Bộ thú huyệt, bộ thú túi
I. Mục tiêu bài học:
- Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ thú huyệt, bộ thú túi.
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của thú mỏ vịt, Kanguru thích nghi với điều
kiện sống.
- Giáo dục ý thức học tập và tìm hiểu sinh vật.

+ Kanguru sống ở đồng cỏ châu Đại dương.
Cao khoảng 2m. Chi sau lớn, khoẻ. Vú có
tuyến sữa. Con sơ sinh nhỏ mới sinh ra sống
trong túi da ở bụng mẹ.
Tự hoàn thiện bảng SGK.
Bảng. So sánh đặc điểm đời sống và tập tính
giữa thú mỏ vịt và Kanguru
Loài Nơi
sống
Cấu tạo
chi
Sự di
chuyển
Sin
sản
Con sơ
sinh
Bộ phận
tiết sữa
Cách cho con bú
Thú mỏ
vịt
Nước
ngọt

màng
bơi.
Đi trên
cạn, bơi
trong

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 51: sự đa dạng của thú (tiếp theo)
bộ dơi – bộ cá voi
I. Mục tiêu bài học:
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của dơi và cá voi thích nghi với điều kiện
sống.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân biệt.
- Giáo dục ý thức học tập và tìm hiểu bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh H49.1, H49.2.
Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy và học:
1- Tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
?Nêu đặc điểm cấu tạo và tập tính của thú mỏ vịt và Kanguru?
3- Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Bộ dơi
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK, quan
sát H49.1.
? Cấu tạo và tập tính của dơi như thế nào?
? Bộ răng của dơi có đặc điểm cấu tạo như
thế nào?
Tìm hiểu thông tin và quan sát hình vẽ. Trả lời
câu hỏi.
+ Đại diện (Dơi ăn sâu bọ, dơi ăn cỏ).
Đặc điểm: Chi trước biến đổi thành cánh da.
Cánh da là một màng da rộng, mềm nối liền

trước
Chi sau Đuôi
Cách di
chuyển
Thức ăn
Đặc điểm
răng. Cách
ăn
Dơi Cánh da Nhỏ, yếu
Đuôi
ngắn
Bay không
có đường
bay rõ rệt
Sâu, bọ, rau
quả.
Răng nhọn
sắc, phá vỡ vỏ
cứng của sâu
bọ.
Cá voi
xanh
Vây bơi Tiêu biến Vây đuôi
Bơi uốn
mình theo
chiều dọc
Tôm, cá,
động vật
nhỏ.
Không có

Hoạt động 1: Bộ ăn sâu bọ(Chuột chù, chuột chũi)
Cho HS tìm hiểu phần thông tin. Quan sát
H50.1.
? Nêu đặc điểm cấu tạo và tập tính của chuột
chù và chuột chũi?
Tìm hiểu thông tin, quan sát hình vẽ.
Trả lời câu hỏi.
Kết luận:
+ Chuột chù:
Mõm kéo dài thành vòi ngắn. Bộ răng thích nghi
với chế độ ăn sâu bọ: Răng nhọn. Răng hàm có 3
đến 4 mấu nhọn. Có tập tính đào bới đất. Có
tuyến hôi ở 2 bên sườn.
+ Chuột chũi:
Có tập tính đào bới đất. Có chi trước ngắn, bàn
tay rộng và ngón tay to khoẻ.
Hoạt động 2: Bộ gặm nhấm(Chuột đồng, sóc)
Cho HS tìm hiểu thông tin, quan sát H50.2.
? Bộ gặm nhấm có đặc điểm cấu tạo như thế
nào?
Tìm hiểu thông tin, quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi.
Kết luận:
+ Bộ gặm nhấm là bộ thú có số lượng loài lớn
nhất, có bộ răng thích nghi với chế độ gặm
nhấm: Thiếu răng nanh. Răng cửa lớn, sắc. Có
khoảng trống giữa răng hàm và răng nanh.
Hoạt động 3: Bộ ăn thịt(Hổ, báo, mèo, )
Cho HS tìm hiểu thông tin và quan sát
H50.3.

đất
Đơn
độc
Các răng đều
nhọn
Tìm mồi Ăn ĐV
2. Chuột
chũi
Đào hang
trong đất
Đơn
độc
Các răng đều
nhọn
Tìm mồi Ăn ĐV
Gặm nhấm
3. Chuột
đồng
Trên mặt
đất
Đàn
Răng cửa lớn,
có khoảng
trống hàm
Tìm mồi Ăn tạp
4. Sóc
Sống trên
cây
Đàn
Răng cửa lớn,

Kiểm tra các câu hỏi trong SGK.
5. Hướng dẫn về nhà:
HS về nhà học thuộc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Đọc mục “Em có biết”.
Tìm hiểu bộ Móng guốc và bộ Linh trưởng.
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 53: sự đa dạng của thú
các bộ móng guốc-bộ linh trưởng
I. Mục tiêu bài học:
- So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú móng guốc và giải thích sự thích
nghi với sự di chuyển nhanh.
- So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của các loài thú thuộc bộ Linh trưởng và giải
thích sự thích nghi với đời sống ở cây, có tứ chi thích nghi với cầm, nắm, leo chèo.
- Nêu được vai trò của lớp thú, đặc điểm chung của lớp thú.
- Giáo dục ý thức học tập và tìm hiểu bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
H51.1, H51.2, H51.3, H51.4
Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy và học:
1.Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm cấu tạo của Chuột chù, chuột chũi thích nghi với đời sống đào hang
trong đất?
3. Bài mới:
1. Mở bài:
GV giới thiệu mở bài.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Các bộ Móng guốc

không nhai lại.
Bảng. Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú Móng guốc
Tên ĐV Số ngón chân phát Chế độ ăn Sừng Lối sống

Trích đoạn TIẾT 61: ĐA DẠNG SINH HỌC (TIẾP THEO) I Mục tiêu bài học: TIẾT 62: BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC I Mục tiêu bài học:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status