Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa là một trong những xu thế tất yếu, nó vừa mang lại cơ
hội, vừa mang tính thách thức đối với các Quốc gia trên Thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng. Việt Nam gia nhập WTO tháng 11/2006 đã đánh dấu
một mốc quan trọng trên con đường hội nhập với kinh tế thế giới và đặc biệt
đã mang lại nhiều đổi mới cho ngành Thương mại. Các doanh nghiệp
thương mại có vai trò rất quan trọng đối với đời sống kinh tế xã hội và còn
là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Với vai trò là một công cụ quản lý, kế
toán phải được đổi mới một cách thực sự nhằm phù hợp với các yêu cầu
quản lý.
Trong doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ hàng hóa là một khâu rất
quan trọng trong một chu kỳ kinh doanh, có tính chất quyết định sự thành
bại của doanh nghiệp. Để quản lý tốt được nghiệp vụ bán hàng và ra những
quyết định kinh doanh hợp lý, hiệu quả thì kế toán với nhiệm vụ cung cấp
các thông tin kế toán phải luôn được hoàn thiện cho phù hợp với tình hình
kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Thực tế hiện nay, hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp thương mại mang tính đa dạng rất cao như tự
kinh doanh, nhận đại lý, ký gửi, cho thuê cửa hàng, kinh doanh siêu thị,
hàng tự chọn v.v…
Những vấn đề về lý luận cùng với yêu cầu của thực tiễn đang đòi hỏi
công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ của các
doanh nghiệp thương mại phải được hoàn thiện cho phù hợp hơn. Hơn nữa,
qua quá trình thực tập tại Trung tâm Thương mại dịch vụ Tràng Thi – một
doanh nghiệp nhà nước có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh
thương mại, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiêu thụ và kết
quả tiêu thụ tại đơn vị. Em đã tìm hiểu đặc điểm tổ chức quản lý, đặc điểm
tổ chức kế toán, thực trạng kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ của Trung
tâm, đồng thời đưa ra một số đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện. Em lựa
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
1
Điện thoại: (+84-4) 38.286.334 hoặc (+84-4) 38.252.304
Fax: (+84-4) 38.243.160
Công ty TMDV Tràng Thi được thành lập sau khi Thành phố Hà Nội
được hoàn toàn giải phóng. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty gắn
liền với sự phát triển của Ngành Thương mại Thủ đô suốt nửa thế kỷ qua.
Công ty được thành lập ngày 14/2/1955 theo quyết định của UBND Thành
phố Hà Nội, tiền thân là Công ty Ngũ kim với số lượng cán bộ công nhân
viên ban đầu trên 40 người. Trải qua nhiều biến cố thăng trầm theo tình hình
kinh tế xã hội của đất nước, Công ty đã nhiều lần sáp nhập, mang nhiều tên
gọi khác nhau qua các thời kì như Công ty Kim khí - Hóa chất Hà Nội, Công
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
ty Kim khí - Điện máy Hà Nội. Thực hiện việc sắp xếp lại doanh nghiệp
Nhà nước của UBND Thành phố Hà Nội, ngày 17/11/1992, UBND Thành
phố Hà Nội đã có quyết định số 2884/QĐ-UB thành lập Công ty Kim khí -
điện máy là doanh nghiệp Nhà nước. Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc
trực tiếp kinh doanh. Đó là các cửa hàng nằm rải rác từ phía bắc đến phía
nam thành phố Hà Nội, trong đó có Cửa hàng Kim khí Tràng Thi. Có thể nói
từ khi bắt đầu thành lập Công ty, Cửa hàng Kim khí tại số 12 phố Tràng Thi
luôn là cửa hàng chính của Công ty.
Ngày 29/4/1993 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định số
1787/QĐ-UB cho phép Công ty Kim khí - Điện máy được đổi tên thành
Công ty Thương mại dịch vụ Tràng Thi. Các đơn vị trực thuộc Công ty kinh
doanh những hàng hóa mang tính chất đặc thù. Cùng với quyết định đổi tên
Công ty, việc thay đổi tên gọi của tất cả các đơn vị trực thuộc Công ty là
hoàn toàn phù hợp với thực tế kinh doanh, nhu cầu thị trường, đồng thời
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của ngành Thương mại Hà Nội giao cho.
Lúc này, Cửa hàng Kim khí Tràng Thi được đổi tên thành Cửa hàng Thương
mại dịch vụ Tràng Thi.
công ty sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài
nước, liên kết với các tổ chức kinh tế để mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Trung tâm có các nhiệm vụ như sau:
- Trung tâm có nhiệm vụ hoạt động kinh doanh một cách tự chủ
độc lập trên cơ sở vốn, tài sản và các nguồn lực khác mà công
ty giao cho theo đúng qui định của Nhà nước và của công ty,
đồng thời quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nhất những
nguồn lực đó.
- Hoàn thành những chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước và công ty
giao, tự tổ chức kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi;
- Đẩy mạnh kinh doanh bán lẻ, chú trọng hoạt động bán buôn,
mở rộng mạng lưới các cửa hàng bán lẻ để theo kịp tốc độ
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
phát triển của thị trường, lựa chọn và áp dụng theo các mô
hình cửa hàng bán lẻ tiên tiến;
- Tổ chức các phong trào thi đua lao động sản xuất, nâng cao
chất lượng hàng hóa dịch vụ, sử dụng hiệu quả vốn của Công
ty, hoàn thành chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước và tăng vốn dự
trữ;
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo
thu nhập cũng như chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho đội
ngũ cán bộ công nhân viên của Trung tâm.
Mặc dù với đội ngũ cán bộ nhân viên khi mới thành lập còn hạn chế
và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại - một lĩnh vực có tính
cạnh tranh rất cao, đòi hỏi sự năng động, nhạy bén cao nhưng sau hơn 10
năm hoạt động, Trung tâm đã có những bước tiến dài trong tổ chức sản xuất
kinh doanh.
năm 2006. Đạt được kết quả như vậy là do Trung tâm đã có tầm nhìn, chiến
lược kinh doanh cụ thể đồng thời thực hiện tốt các chính sách đề ra, tạo ra
khả năng cạnh tranh lớn so với đối thủ cạnh tranh là các cửa hàng, trung
tâm, siêu thị điện máy trên địa bàn Hà Nội. Kết quả trên đã khẳng định sự
thành công của Trung tâm trong những năm gần đây. Mặc dù mức tăng
không nhiều nhưng với nỗ lực hết mình của cán bộ công nhân viên trong
Trung tâm, sự linh hoạt khai thác hàng hóa và phương thức thiết lập mối
quan hệ tốt với khách hàng cũng như nhà cung ứng, Trung tâm không ngừng
mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Ngày 19/9/2008, Công ty TMDV Tràng Thi đã tổ chức lễ công bố
nhận diện thương hiệu, đánh dấu một bước ngoặt mới trong quá trình phát
triển của Công ty. Theo đó Trung tâm TMDV Tràng Thi cùng các đơn vị
khác thuộc Công ty đang triển khai kế hoạch để tạo dựng một hình ảnh nhất
quán thông qua các phương tiện truyền thông của toàn thể Công ty từ logo
đến các vật phẩm, bảng quảng cáo cũng như trong các văn bản giao dịch.
Điều này là hoàn toàn phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay khi mà sự
cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Sau khi gia nhập tổ chức Thương mại Quốc
tế WTO, Việt Nam cam kết sẽ từng bước mở cửa thị trường theo lộ trình và
bắt đầu từ ngày 1/1/2009, nước ta mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ. Có
thể nói đây là một bước chuẩn bị cần thiết của Công ty để khẳng định
thương hiệu và hình ảnh của mình trong con mắt người tiêu dùng.
Hiện nay, Trung tâm TMDV Tràng Thi đang từng bước đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh bán lẻ và bán buôn, mở rộng quy mô và thị trường
tiêu thụ, áp dụng theo các mô hình bán lẻ tiên tiến một cách năng động và
linh hoạt. Trung tâm liên tục đạt được những kết quả tốt, góp phần tạo dựng
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
hình ảnh, thương hiệu Tràng Thi, cùng với Công ty xứng đáng là một trong
những đơn vị dẫn đầu ngành thương mại của Thủ đô.
Cửa
hàng số
77 Hàng
Đào
Cửa
hàng số
79 Hàng
Đào
Cửa
hàng số
116
Hàng
Gai
Cửa
hàng số
344
Khâm
Thiên
Cửa
hàng số
57 Hàng
Bông
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
vụ tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của Trung tâm TMDV Tràng
Thi.
- Phó giám đốc: Trung tâm có 3 Phó giám đốc với nhiệm vụ tham
mưu tư vấn trực tiếp cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh, phụ trách
mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng và dịch vụ; thực hiện mạng lưới kinh
doanh, được ủy quyền tham gia phụ trách và đưa ra các quyết định, các kế
hoạch kinh doanh.
máy văn phòng.
- Ngoài ra còn có 1 số cửa hàng trên các tuyến phố kinh doanh
các mặt hàng khác nhau như Cửa hàng số 77 Hàng Đào, Cửa
hàng số 79 Hàng Đào, Cửa hàng số 116 Hàng Gai, Cửa hàng
số 57 Hàng Bông, Cửa hàng số 344 Khâm Thiên.
• Phòng bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản nội bộ, tuần tra canh gác
ra vào cổng, phòng ngừa tội phạm.
1.1.3. Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Trung tâm Thương mại dịch vụ Tràng Thi kinh doanh bán buôn bán lẻ
đa dạng các chủng loại hàng hóa với một chuỗi các cửa hàng trên các tuyến
phố lớn, các trục đường chính, đầu mối giao thông, nơi tập trung dân cư
đông đúc và là trung tâm buôn bán lớn của thành phố. Như chúng ta đã biết,
thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị xã hội của cả nước với
số dân hiện nay hơn 3 triệu người, có tốc độ phát triển kinh tế cao, thu hút
được đầu tư nước ngoài và là trung tâm du lịch của cả nước. Sau hơn 20 năm
đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực, kinh tế
phát triển mạnh đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ với mức tăng trưởng bình quân
20% mỗi năm. Điều đó khẳng định tiềm năng và sức hấp dẫn ngành cao.
Đây là một điều kiện rất thuận lợi, góp phần không nhỏ dẫn tới sự thành
công của Trung tâm trong những năm qua. Tuy nhiên, nó cũng dự báo một
thị trường bán lẻ cạnh tranh gay gắt khốc liệt với sự tham gia của hàng loạt
các tập đoàn bán lẻ trên thế giới. Cuối năm 2007, nước ta đã chính thức là
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thành viên của Tổ chức Thương mại quốc tế WTO, từng bước mở cửa thị
trường, đặc biệt mở cửa thị trường bán lẻ bắt đầu từ ngày 01/01/2009 thì
cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi với bất kì doanh nghiệp nào muốn
khẳng định mình. Cạnh tranh không chỉ giữa hệ thống bán lẻ của các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam với nhau mà còn với hệ thống bán lẻ của
Phòng kế toán của Trung tâm Thương mại dịch vụ Tràng Thi gồm 7
người, bao gồm 1 kế toán trưởng, 5 kế toán viên và 1 thủ quỹ.
Kế toán trưởng là bà Hoàng Bảo Ngọc, tốt nghiệp Học viện tài chính
và đã có nhiều năm kinh nghiệm, có khả năng tổ chức quản lý công tác tài
chính kế toán của Trung tâm, đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc các
vấn đề liên quan tới quyết định kinh doanh của Trung tâm.
Với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ năng lực tốt, có kinh nghiệm và
nhiệt tình trong công việc, phòng kế toán tài chính hoàn toàn đảm bảo việc
thu thập, ghi chép, xử lý và báo cáo các thông tin kế toán của Trung tâm một
cách chính xác, kịp thời đầy đủ nhất. Từ đó tham mưu cho Ban Giám đốc
đánh giá được hiệu quả kinh doanh của Trung tâm.
Mỗi nhân viên trong phòng được phân công, đảm nhận từng nhiệm vụ
cụ thể.
Bộ máy kế toán gồm:
- Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế
toán tài chính tại Trung tâm TMDV Tràng Thi, chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Ban giám đốc về công tác quản lý tài chính
kế toán.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành công tác chuyên môn, quản lý
nhân sự trong phòng, đôn đốc, kiểm tra kiểm soát công việc của các nhân
viên trong phòng, lập và triển khai kế hoạch tài chính của Trung tâm, lập và
báo cáo tình hình tài chính của Trung tâm cho Ban giám đốc.
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Do số lượng nhân viên kế toán của Trung tâm còn hạn chế, kế toán
trưởng vừa là người chỉ đạo và đồng thời cũng là người trực tiếp thực hiện
một khối lượng lớn công việc kế toán, cụ thể như sau:
+ Tổng hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong Trung tâm.
chính ban hành.
Là một đơn vị kinh doanh hàng hoá có quy mô tương đối lớn, nghiệp
vụ kế toán phát sinh nhiều nên Trung tâm chọn hình thức kế toán Nhật ký
chứng từ để ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán này hoàn toàn phù hợp với
trình độ nhân viên kế toán của trung tâm. Hiện nay, Trung tâm đã áp dụng
hệ thống máy vi tính phục vụ cho công tác hạch toán kế toán, sử dụng phần
mềm kế toán Bravo.
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
14
Kế toán trưởng
(kế toán tổng hợp)
Thủ quỹ
Kế toán theo dõi quầy
và kế toán phần hành
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại
Trung tâm TMDV Tràng Thi
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Theo hình thức Nhật kí chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được
tập hợp và hệ thống hóa theo bên Có của các tài khoản, kết hợp với việc
phân tích các nghiệp vụ đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. Hình thức này
cho phép kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế,
đồng thời kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên
cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Trung tâm sử dụng hệ thống sổ sách kế toán bao gồm các nhật kí
chứng từ, các bảng kê, các sổ cái và các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Việc
hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh và hạch toán tổng hợp được thực
hiện đúng theo chế độ kế toán hiện hành.
Có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chứng
từ theo sơ đồ sau:
người mua trực tiếp tại kho, quầy của Trung tâm. Sản phẩm khi bàn giao cho
khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu
với số hàng này. Khách hàng trả tiền ngay hoặc trả chậm.
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Phương thức bán hàng đại lý: Trung tâm nhận làm đại lý cho một
số doanh nghiệp, bán hàng hóa chịu thuế GTGT, bán đúng giá quy định
hưởng hoa hồng. Trung tâm phải kê khai nộp thuế GTGT của hàng bán đại
lý và hoa hồng được hưởng.
Ngoài ra, Trung tâm cũng cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo hành sản
phẩm, cho thuê tùy theo nhu cầu của khách hàng.
Trong việc thanh toán tiền hàng với khách hàng Trung tâm áp dụng 2
hình thức thanh toán sau:
• Thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hay qua ngân hàng:
Hình thức này áp dụng với khách hàng không thường xuyên, mua với
khối lượng nhỏ và chưa có tín nhiệm với Trung tâm. Khách hàng thường
yêu cầu lấy hàng ngay và thanh toán liền sau đó. Ngoài tiền mặt thu trực tiếp
Trung tâm cũng chấp nhận thanh toán với khách hàng thông qua ngân hàng
với giá trị lớn. Hình thức này đảm bảo cho Trung tâm thu hồi được vốn
nhanh và tiếp tục tái đầu tư cho hoạt động kinh doanh.
• Thanh toán trả chậm
Phương thức thanh toán này chỉ được áp dụng đối với những khách
hàng có tín nhiệm hoặc bán hàng theo những hợp đồng kinh tế. Thời hạn
thanh toán được xét cụ thể theo từng trường hợp hoặc được xác định trên
hợp đồng. Thông thường thời hạn thanh toán là trong vòng 30 ngày kể từ
ngày mua hàng.
2.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 156 – Hàng hóa: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động tăng giảm các loại hàng hóa của Trung tâm, bao gồm hàng
người bán.
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu
khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ: phản ánh trị giá mua vào và chi phí thu mua của hàng
hóa tồn kho.
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: dùng để phản ánh các
khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh
nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 131 được mở chi tiết cho từng khách hàng của Trung tâm.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131:
- Số tiền phải thu của khách
hàng về sản phẩm, hàng hóa
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền nhận ứng trước, trả
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
18
Tài khoản 156 – Hàng hóa
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đã giao, dịch vụ đã cung cấp
và được xác định là đã bán
trong kì.
- Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng.
trước của khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng sau khi đã giao
hàng và khách hàng có khiếu
nại; doanh thu của số hàng bán
bị người mua trả lại; số tiền
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một
kì kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản 5111A – Doanh thu bán hàng hóa thuế suất 10%.
Tài khoản 5111B – Doanh thu bán hàng hóa thuế suất 5%.
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần về khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho
khách hàng và được xác định là đã bán trong kì kế toán.
Tài khoản 5113A – Doanh thu cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng.
Tài khoản 5113B – Doanh thu cung cấp dịch vụ khác.
Tài khoản 5113C – Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế
của hàng hóa, dịch vụ đã cung
cấp cho khách hàng và được
xác định là đã bán trong kì kế
toán.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại kết chuyển cuối
kì.
- Kết chuyển doanh thu thuần
vào Tài khoản 911 – Xác định
kết quả kinh doanh.
Doanh thu bán hàng hóa, sản
phẩm và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kì
trừ vào khoản phải thu khách hàng
về số hàng hóa đã bán.
Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộ
doanh thu hàng bán bị trả lại vào
bên Nợ tài khoản 511 – Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc
tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng
nội bộ để xác định doanh thu thuần
của kì báo cáo.
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
21
Tài khoản 521 – Chiêt khấu thương mại
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: dùng để phản ánh khoản giảm
giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong
kì kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản
phẩm hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định
trong hợp đồng kinh tế.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532:
Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng do
hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc
sai quy cách theo quy định trong
hợp đồng kinh tế.
Cuối kì, kết chuyển toàn bộ số tiền
giảm giá hàng bán vào bên Nợ tài
khoản 511 – Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản 512
- Giá trị tài sản nhận kí cược đã
phát mại do đối tác vi phạm hợp
đồng.
Số dư bên Nợ: Giá trị hàng hóa còn nhận bán hộ, nhận kí gửi, kí cược.
2.2. Thực trạng kế toán tiêu thụ tại Trung tâm Thương mại dịch vụ
Tràng Thi
2.2.1. Kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp
Trung tâm TMDV Tràng Thi gồm các cửa hàng bán lẻ và bán buôn
các mặt hàng, trong đó hoạt động bán lẻ là chủ yếu.
Theo quy định của Trung tâm mọi quan hệ thanh toán với khách hàng
như tiền hàng, khách hàng ứng tiền hàng đều phải được theo dõi qua tài
khoản 131- Phải thu của khách hàng. Vì vậy khi phát sinh doanh thu (kế
toán căn cứ theo nội dung của Chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu
nhập khác), kế toán thực hiện bút toán:
Nợ TK 131: Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
Có TK 511: Doanh thu
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
23
Tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận kí gửi, kí cược
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đồng thời, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: hàng hóa
• Thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hay qua ngân hàng:
Khi tiếp nhận phiếu thu hay giấy báo Có của ngân hàng, kế toán phản
ánh bút toán thu tiền:
Nợ TK 111, 112: số tiền khách hàng thanh toán
Có TK 131: số tiền khách hàng phải thanh toán
• Thanh toán trả chậm
và giảm giá hàng bán
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đối với quá trình tiêu thụ hàng hóa thì công tác tổ chức hạch toán
chính là việc tổ chức lập, kiểm tra, phân loại các chứng từ có liên quan đến
khâu tiêu thụ, từ đó ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp theo các mẫu biểu do
Bộ Tài chính ban hành hoặc do Trung tâm TMDV Tràng Thi quy định.
Các chứng từ sử dụng tại Trung tâm TMDV Tràng Thi như sau:
Khi hết mỗi ca làm việc (1 ngày có 2 ca làm việc) nhân viên bán hàng
nộp hóa đơn, bảng kê bán lẻ hàng hóa, báo cáo bán hàng cho kế toán viên;
nhân viên nhập liệu (thủ kho) nộp phiếu xuất kho, phiếu nhập kho cho kế
toán viên; và nhân viên thu ngân nộp tiền cùng giấy nộp tiền cho thủ quỹ. Kế
toán viên ghi thẻ quầy hàng và lập phiếu thu ghi nhận số tiền bán hàng trong
ngày nhận được.
* Hóa đơn giá trị gia tăng: Trung tâm TMDV Tràng Thi thực hiện
kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ nên sử dụng
hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL ban hành theo thông tư số 120/2002/
TT-BTC ngày 30/12/2002). Hóa đơn GTGT do nhân viên bán hàng lập khi
khách hàng yêu cầu mua hàng.
Khi nhận hóa đơn, kế toán kiểm tra các yếu tố của hóa đơn để đảm
bảo tính hợp lệ, hợp lý và hợp pháp, bao gồm: ngày tháng, số hóa đơn, thông
tin về người mua, tên hàng hóa dịch vụ bán ra, số lượng, đơn giá, tổng số
tiền hàng, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán, chữ kí của những người liên
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
25