Tăng cường liên kết trong hoạt động du lịch của các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Pdf 97

Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay sự bùng nổ về khoa học công nghệ cùng với sự phát triển của nền kinh
tế đã làm cho cuộc sống của con người được nâng cao do đó nhu cầu của con người cũng
trở nên phong phú hơn. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi để ngành du lịch phát triển và trở
thành một nhu cầu có y nghĩa, tác động ngày càng tăng đối với con người.
Hàng năm, ngành du lịch đã đem về cho mỗi quốc gia một số tiền khổng lồ.
Thực tế cho thấy rằng khi chính phủ chi ra một đồng để đầu tư vào du lịch sẽ thu về
hàng ngàn đồng lợi nhuận, bởi lẽ du lịch là ngành mang tính chất chính trị, kinh tế,
văn hóa xã hội. Đầu tư vào du lịch là đã mở ra sự phát triển mới, Nhà nước quản ly
về du lịch và chỉ đạo các chiến lược kinh doanh du lịch đi đôi với việc hợp tác về du
lịch.Theo đánh giá của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) : du lịch đã trở thành một
hiện tượng kinh tế - xã hội quan trọng nhất của đời sống hiện tại, thu hút hàng triệu
người, hiện là ngành kinh tế có mức tăng trưởng rất nhanh và có nguồn thu nhập cao
trên Thế giới. Tại Việt Nam trong hơn một thập kỷ qua, du lịch Việt Nam đã đạt
được những bước phát triển mạnh mẽ dưới tác động của các chính sách phát triển
kinh tế, hội nhập với thế giới của Đảng và Nhà nước cùng tiềm năng du lịch phong
phú và sự an toàn của môi trường xã hội. Hoạt động du lịch phát triển với tốc độ tăng
trưởng cao, mang tính chất bùng nổ, đem lại không ít tác động tích cực như tăng thu
ngân sách, tạo ra nguồn ngoại tệ lớn góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thêm việc làm
và thu nhập cho lao động từ đó hạn chế các vấn đề tiêu cực trong xã hội. Hoạt động
du lịch còn là chất xúc tác cho việc phát triển nhiều ngành kinh tế như giao thông vận
tải, bưu chính viễn thông, thúc đẩy các nghề thủ công truyền thống phát triển…hệ
thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp, xây dựng cùng với sự phát triển của du lịch. Bên
cạnh sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp không khói chúng ta đã và
đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường, các tệ nạn xã hội liên quan đến
du lịch ngày càng gia tăng. Điều đó đã trở thành mối lo ngại lớn của các nhà chức
trách, của mọi người dân trên Thế giới, thúc dục những người làm du lịch phải tìm
hướng đi mới cho mình.
Với lợi thế về thiên nhiên phong phú, nhiều cảnh quan hấp dẫn, bãi biển đẹp

4. Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát điều tra.
- Nghiên cứu các tài liệu, số liệu đã có.
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng.
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
2
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH
1.1.1 Các định nghĩa về du lịch
Theo Liên hiệp các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official
Travel Oragnization: IUOTO): du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi
khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm
ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống...
Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma _ Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên
gia đưa ra định nghiã về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và
các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập
thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình.
Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.
Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì: họat động du lịch là tổng hoà hàng loạt
quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở,
lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện.
Theo I.I Pirôgionic, 1985 thì: Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong
thời gian nhàn rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú
thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao
trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự
nhiên, kinh tế và văn hoá.
Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stander nhìn từ góc độ du khách thì:

nguyên du lịch để hoạch định chiến lược phát triển du lịch, định hướng các kế hoạch
dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Lựa chọn các sản phẩm du lịch độc đáo và đặc trưng
từ nguồn nguyên liệu trên, đồng thời xác định phương hướng qui hoạch xây dựng cơ
sở vật chất - kỹ thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tương ứng .
- Xét từ góc độ sản phẩm du lịch : Sản phẩm đặc trưng của du lịch là các
chương trình du lịch, nội dung chủ yếu của nó là sự liên kết những di tích lịch sử, di
tích văn hoá và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng với cơ sở vật chất - kỹ thuật như
cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển .
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
4
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xét từ góc độ thị trường du lịch : Mục đích chủ yếu của các nhà tiếp thị du lịch
là tìm kiếm thị trường du lịch, tìm kiếm nhu cầu của du khách để “mua chương trình
du lịch” .
1.2 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI ĐẾN DU LỊCH
1.2.1 Mối quan hệ giữa du lịch và tài nguyên thiên nhiên
 Tác động tích cực
+ Du lịch tạo nên động lực mạnh đối với việc bảo tồn và bảo vệ môi trường, đặc
biệt là sự phát triển và mở rộng mạng lưới các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự
nhiên. Ngày nay trên thế giới hiện có hơn 5.000 khu bảo tồn thiên nhiên, riêng ở Việt
Nam có 105 khu rừng đặc dụng ( trong đó có 16 vường quốc gia ).
+ Công nghiệp du lịch đang tăng cường áp dụng các chính sách môi trường. Ví
dụ công viên Disney ở Florida, tập đoàn khách sạn Sheraton and Intercontinental
đang nêu ra các vấn đề xử lý chất thải, tái chế và bảo vệ nguồn nước. Tổng cục du
lịch Thái Lan nhấn mạnh sự cần thiết phải giáo dục cho du khách và cư dân địa
phương về “Sự hiểu biết và sự cần thiết phải bảo vệ các tài nguyên du lịch”.
 Tác động tiêu cực
+ Gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Gây ô nhiễm không khí do chất phát thải do các phương tiện giao thông và
thiết bị.

+ Ngăn ngừa sự phá hủy đa dạng sinh thái thiên nhiên bằng cách tôn trọng sức
chứa của mỗi vùng, áp dụng phương pháp tính tón sức chứa và nguyên tắc phòng
ngừa trước.
+ Giám sát tác động của du lịch đồi với hệ sinh thái, đặc biệt đối với các loài
động thực vật.
+ Khuyến khích đa dạng kinh tế, xã hội bằng cách lồng ghép du lịch vào các
hoạt động của cộng đồng địa phương.
+ Ngăn ngừa sự thay thế các ngành nghề truyền thống lâu đời bằng chuyên môn
phục vụ du lịch.
+ Khai thác tốt các đặc trưng đặc thù của vùng hơn là áp đặt các chuẩn mực
đồng nhất.
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
6
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Đảm bảo qui mô, nhịp độ và loại hình du lịch nhằm khích lệ lòng yêu mến
khách và sự hiểu biết lẫn nhau.
+ Phát triển du lịch phù hợp với văn hóa bản địa, phúc lợi và nhu cầu phát triển.
1.2.3 Hợp nhất du lịch vào quá trình quy hoạch
Hợp nhất phát triển du lịch vào trong khuôn khổ hoạch định chiến lược cấp
quốc gia và địa phương, tiến hành đánh giá tác động môi trường, làm tăng khả năng
tồn tại lâu dài của ngành du lịch. Việc phát triển hợp nhất dựa trên hai quy tắc sau:
+ Du lịch và hoạch định chiến lược phát triển
Khi sự phát triển du lịch là một bộ phận hợp nhất của một kế hoạch cấp quốc
gia, nó xem việc phát triển và quản lý môi trường là một tổng thể thì sẽ mang lại lợi
ích tối đa và dài hạn cho nền kinh tế, quốc gia va địa phương (trong đó có ngành du
lịch).
+ Du lịch và đánh giá tác động môi trường
Trong việc thiết kế các sơ đồ dự án qui hoạch du lịch, đánh giá tác động môi
trường là bắt buộc để xem qui mô hay loại hình phát triển du lịch đó có phù hợp hay
không và cân nhắc xem nó đem lại lợi ích thật sự gì cho khu vực, cho vùng hay quốc

- Cạnh tranh trên thị trường quốc tế ngày càng quyết liệt hơn.
- Cơ chế chính sách trong nước còn nhiều bất cập so với yêu cầu của hội nhập
thế giới.
- Nền kinh tế quốc gia sẽ chịu tác động mạnh bởi những biến động mạnh của
nền kinh tế thế giới.
Đặc trưng lớn nhất của hội nhập kinh tế thế giới là tính mở cửa của nền kinh tế
ngày càng sâu rộng. Nền kinh tế của các nước thực sự tham gia tích cực vào phân
công lao động quốc tế, trở thành một bộ phận hữa cơ của nền kinh tế thế giới. Trong
mối quan hệ phân công lao động quốc tế đó, mỗi quốc gia đều có cơ hội phá huy đầy
đủ lợi thế so sánh của mình đồng thời phải biết chủ động đối phó với những khó khăn
nẩy sinh do những hạn chế và bất lợi của nền kinh tế dân tộc gây ra. Để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển trong sự phân công lao động đó, rõ ràng mỗi quốc gia cần phải
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
8
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tăng cường mối quan hệ liên kết với các quốc gia khác về nhiều mặt, trong đó quan
trọng nhất là mối liên kết kinh tế. Quan hệ liên kết kinh tế sẽ cho phép phát huy tốt
nhất những lợi thế của quốc gia, tạo khả năng huy động hiệu quả hơn các nguồn lực
của nền kinh tế, đồng thời có thể bổ sung những yếu kém của mình. Việc thực hiện
liên kết kinh tế giữa các quốc gia, đặt ra yêu cầu bắt buộc các vùng kinh tế trong
nước, các ngành và các chủ thể kinh tế cũng phải biết tận dụng các mối quan hệ liên
kết vì bản thân nền kinh tế quốc gia là một hệ thống kinh tế thống nhất. Không thể có
liên kết kinh tế giữa các quốc gia nếu các bộ phận cấu thành nền kinh tế không thực
hiện mối quan hệ liên kết và ngược lại, nếu quốc gia không thực hiện liên kết kinh tế
thì các bộ phận cấu thành của nó như các vùng kinh tế, các ngành, các chủ thể kinh tế
cũng không thể thực hiện tốt liên kết kinh tế, nhất là liên kết với nước ngoài. Điều đó
giải thích vì sao, trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới cần tăng cường các mối
quan hệ liên kết giữa các vùng kinh tế trong nước.
1.3.1.1 Khái niệm
Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác với nhau giữa các chủ thể kinh tế trong quá

về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trình độ khoa học và công nghệ.
- Liên kết nội vùng : Đó là liên kết giữa các địa phương, các doanh nghiệp
trong mỗi vùng với nhau nhằm phát huy tốt nhất lợi thế riêng biệt của mỗi
vùng đồng thời các địa phương có thể bổ sung cho nhau những hạn chế nhất
định. Liên kết nội vùng đặc biệt quan trọng đối với vùng kinh tế tổng hợp
bởi vì các địa phương trong vùng có những lợi thế khác biệt nhau. Liên kết
nội vùng sẽ cho phép phát huy sức mạnh tổng hợp của vùng trên cơ sở các
nguồn lực đã được khai thác và sử dụng hợp lý nhất. Trong mỗi vùng, liên
kết kinh tế giữa các địa phương cũng dễ dàng thực hiện hơn vì giữa các địa
phương có nhiều điểm tương đồng nhau về cơ sở hạ tầng, đặc điểm tự nhiên,
nguồn nhân lực, đặc điểm văn hóa và truyền thống, cơ chế quản lý vùng...
1.3.2 Liên kết kinh tế trong hoạt động du lịch
1.3.2.1 Khái niệm
Là hình thức liên kết kinh tế của các ngành, các địa phương, các doanh
nghiệp trong tất cả các lĩnh vực như: việc xây dựng, khai thác cơ sở vật chất,
hoạt động vận tải hành khách, hoạt động quản lý – marketing và đào tạo nguồn
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
10
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhân lực của hoạt động du lịch nhằm tạo nên sự thống nhất về mặt hiệu quả
trong việc phát triển du lịch.
1.3.2.2 Các loại hình liên kết
- Liên kết nội vùng : là sự liên kết giữa các tỉnh với nhau nhằm phát huy những
tiềm năng du lịch của từng vùng đồng thời khắc phục những hạn chế của nhau.
- Liên kết ngoại vùng : là sự liên kết, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của các
vùng bên ngoài hoặc của các nước trên thế giới có điều kiện như nhau.
- Liên kết các loại hình đặc trưng của du lịch : là sự liên kết nhằm bổ sung cho
nhau, giúp đỡ nhau trong việc phát triển du lịch của cả vùng. Gây ra hiệu ứng tốt
trong quá trình quảng bá du lịch của từng tỉnh, thành phố cũng như của cả một vùng
trọng điểm. Nhằm tránh được những lãng phí về chi phí đào tạo nhân lực cũng như

nhiều giá trị lịch sử - văn hoá, di sản thế giới, giá trị cảnh quan, danh thắng nổi bật
trong cả nước, có vị thế đặc biệt trong phát triển du lịch là cơ sở cho việc hình thành
những trung tâm du lịch biển mang tầm vóc quốc gia và quốc tế. Chính phủ đang có
chiến lược tập trung phát triển các tỉnh ven biển, nhưng bờ biển ở mỗi tỉnh vùng
KTTĐ miền Trung tương đối ngắn nên rất cần sự liên kết với nhau. Không thể mỗi
tỉnh một cảng lớn được mà phải có sự chọn lựa, chỉ cần có 1-2 cảng thật lớn để giải
quyết tất cả vấn đề quan trọng về vận tải, xuất nhập khẩu hàng hóa cho các tàu có
công suất lớn. Tương tự, mỗi tỉnh không thể có một sân bay mà phải làm sân bay lớn
cho cả vùng để thu hút nhiều hãng hàng không nước ngoài vào đầu tư.
1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM LIÊN KẾT HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở
TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
Trong những năm qua, giữa Hà Nội và các tỉnh Tây Bắc đã có sự hợp tác trên
một số lĩnh vực như mở rộng thị trường, phát triển các sản phẩm du lịch, trao đổi học
tập kinh nghiệm quản lý, phát triển du lịch. Những hoạt động này bước đầu tạo điều
kiện thúc đẩy sự phát triển của du lịch Hà Nội và các địa phương. Hà Nội trở thành
trung tâm phân phối, trung chuyển khách du lịch cho cả nước, trong đó có các tỉnh
miền núi phía Bắc và các tỉnh Tây Bắc. Hà Nội sẽ đảm nhận việc đào tạo cho đội ngũ
cán bộ, nhân viên làm việc trong ngành du lịch tại thành phố. Các tỉnh sẽ tiến hành rà
soát, đánh giá lại nguồn nhân lực du lịch của mình, từ đó xây dựng chiến lược phát
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
12
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triển nguồn nhân lực trên địa phương mình và phối hợp với Hà Nội tiến hành thực
hiện.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực như hiện nay, ngành du lịch
của vùng KTTĐ miền Trung không thể tiếp tục “ đóng cửa dạy nhau ” mà cần phải
mở cửa ra bên ngoài để tích cực học hỏi. Việc học các “ láng giềng gần ” như Thái
Lan, Malaysia...- đó là các quốc gia có điểm tương đồng với Việt Nam, là một cách
làm thông minh và tiết kiệm. Đây là gợi ý sát sườn và hoàn toàn khả thi, với việc mở
đường bay trực tiếp Bangkok – Đà Nẵng và khai thông tuyến hành lang kinh tế Đông

bệnh được chế biến từ tỏi hẳn sẽ đem lại cho khách nhiều trải nghiệm kỳ thú.
Thực tế trên đã chỉ ra, việc liên kết du lịch giữa các vùng miền sẽ cho phép phát
huy được tốt nhất lợi thế của mỗi vùng, tạo khả năng huy động các yếu tố nguồn lực
vào phát triển du lịch được hiệu quả hơn, tạo đà phát triển kinh tế, góp phần giải
quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động trong vùng và thu hút lao
động của vùng khác. Do đặc thù của ngành du lịch - một ngành dịch vụ nhưng mang
lại lợi nhuận ngang ngửa với ngành công nghiệp, nên được đầu tư thì càng mang lại
nhiều lợi ích. Điều này đã đặt ra yêu cầu về trình độ của cấp tổ chức quản lý, đòi hỏi
trình độ cao hơn ở lao động – lao động phổ thông đã qua đào tạo, nhu cầu về vốn đầu
tư để nâng cấp và xây mới cơ sở hạ tầng, quảng bá hình ảnh... Để đạt được những
yếu tố đó, việc liên kết du lịch giữa các vùng miền được xem là giải pháp tối ưu.
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
14
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VÀ LIÊN KẾT HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG KTTĐ MIỀN TRUNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm 5 tỉnh : Thừa Thiên Huế, Đà
Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Tổng diện tích tự nhiên là 27.879,5
km chiếm khoảng 29,1% diện tích tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam
Trung Bộ và chiếm khoảng 8,4% diện tích tự nhiên của cả nước.
Dân số trung bình năm 2005 là 6,2 triệu người bằng 7,5% dân số cả nước. Dân số đô
thị chiếm 29% dân số của vùng (tỷ lệ này của cả nước là 27%)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam
giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh KonTum và nước CHDCND Lào và phía giáp
biển Đông. Các tỉnh trong vùng có vị trí giao lưu thuận lợi với các địa phương khác

lượng mưa lớn nhất toàn quốc (trung bình năm 2500 – 3000mm). Độ ẩm trung bình
năm đạt 85 – 88%. Là vùng chịu ảnh hưởng khá nặng nề của các hiệ tượng thời tiết
đặc biệt như gió Tây Nam khô nóng thường hoạt động khá mạnh vào nửa đầu mùa hạ
và chịu ảnh hưởng trực tiếp nặng nề của bão thường đổ bộ vào khu vực này nhiều
nhất vào hai tháng 9 – 10 kéo theo lũ lụt và úng ngập trầm trọng không thuận lợi cho
hoạt động du lịch. Nhìn chung, khí hậu vùng KTTĐ miền Trung thuận lợi cho việc
sản xuất nông – lâm nghiệp, tuy nhiên cần bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi sao cho
phù hợp với từng kiểu vùng sinh thái cụ thể nhằm hạn chế thiên tai và khai thác triệt
để những thuận lợi của chế độ khí hậu, đặc biệt là chế độ nhiệt và mưa.
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
16
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông ngòi khá phong phú, nước mặt dồi dào, đa số các dòng sông
ngắn, dốc, được bắt nguồn từ Trường Sơn Đông và đổ ra biển, khả năng tập trung
nước nhanh về mùa mưa và khô cạn vào mùa khô, trong khi nguồn nước ngầm
thường không ổn định, khó khai thác. Do vậy, nếu được đầu tư thích đáng về thủy lợi
(xây dựng các đập, hồ chứa) thì sẽ tránh được tình trạng thiếu nước vào mùa khô,
nhất là đối với các xã miền núi, cũng như giảm được tác hại của lũ lụt vào mùa mưa,
góp phần cung cấp nước ổn định phục vụ sản xuất cà sinh hoạt của người dân. Song
song với biện pháp xây dựng các công trình thủy lợi, cần tích cực bảo vệ rừng đầu
nguồn, trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc toàn vùng, nhằm giữ nước, điều tiết
các dòng chảy của các dòng sông.
2.1.1.5 Tài nguyên du lịch nhân văn
Các di tích lịch sử văn hóa nghệ thuật, khảo cổ, kiến trúc : Các di sản thế giới
như : Cố đô Huế, Nhã nhạc Cung đình Huế, Phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn, các di
tích văn hóa lịch sử như : tháp Chàm, tháp Dương Long, tháp Đôi của văn hóa Chăm,
thành Đồ Bàn và quần thể di tích lịch sử Tây Sơn – Quang Trung, các di tích lịch sử
cách mạng như đường mòn Hồ Chí Minh, di tích núi Thành, Sơn Mỹ, Vạn Tường, Ba
Tơ...thu hút được sự quan tâm của khách du lịch quốc tế và có giá trị đặc biệt trong

như Lý Sơn, Cù Lao Chàm... có giá trị đặc biệt để phát triển du lịch. Bờ biển của
vùng với hệ thống cảng biển phát triển sẽ là cửa ngõ giao lưu kinh tế với bên ngoài,
đồng thời cũng là đầu mối ra biển của nước CHDCND Lào và vùng Đông Bắc Thái
Lan thông qua các tuyến hành lang Đông Tây. Do vậy ngoài tầm quan trọng về phát
triển kinh tế thì biển của vùng KTTĐ miền Trung còn có vị trí chiến lược về quốc
phòng và an ninh.
Tài nguyên du lịch núi : Các khu vực cảnh quan, núi cao trên 1000m, khí hậu
mát mẻ như Bạch Mã, Bà Nà, Sơn Trà, Cà Đăm, Ba Tơ, Núi Bà.
Tài nguyên hang động : Hang động ở Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng).
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
18
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài nguyên du lịch về sông, hồ, suối nước nóng, nước khoáng : Hệ thống sông
với nhiều cảnh đẹp, lòng sông dốc, nhiều ghềnh đá thích hợp với loại hình du lịch
mạo hiểm, các hồ Phú Ninh, Thạch Lam có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái hồ, nước khoáng Mỹ An, Thạch Bích, Hội Vân, Long Mỹ - Tuy Phước.
Tài nguyên du lịch của các khu bảo tồn thiên nhiên : bao gồm các hệ sinh thái
đầm phá, rừng khô hạn (rừng khộp), vùng cát và san hô.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
19
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã hình thành một hệ thống đô thị, trong
đó có các đô thị lớn (thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn), các khu kinh tế quan
trọng (khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội). Hệ thống đô thị
cùng với các khu công nghiệp, khu du lịch, các di sản văn hóa thế giới, là những nhân
tố tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhân dân trong vùng có truyền thống cách mạng, hiếu học
và năng động, nguồn lao động dồi dào, một bộ phận có tay nghề cao, là nòng cốt để
tiếp cận khoa học – công nghệ tiên tiến.

kế hoạch hóa tập trung tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển.
Người nông dân sản xuất theo nhu cầu, trước hết là của cá nhân gia đình họ và nhu
cầu của thi trường, họ quan tâm tạo ra những sản phẩm mà thị trường bán được và có
giá trị kinh tế cao. Đặc biệt là việc chuyển đổi vùng ven biển sang nuôi trồng thủy
sản đem lại thu nhập cao cho nông dân (1 ha đất lúa chuyển sang nuôi tôm có thể
đem lại 70 – 100 triệu đồng trừ chi phí như ở vùng Phá Tam Giang – tỉnh Thừa Thiên
Huế)
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm, với tổng dân số toàn vùng khoảng 6,2 triệu
dân và việc hình thành nhiều khu công nghiệp lớn trong vùng và các vùng lân cận,
đây là thị trường tiêu thụ lớn các sản phẩm hàng hóa chất lượng cao như : gạo, thịt,
rau quả, hải sản và cơ cấu tiêu dùng lương thực thực phẩm ngày càng có sự thay đổi,
đây là cơ sở quan trọng lâu dài cho việc chuyển đổi.
+ Nhà nước thực hiện chính sách nhiều thành phần kinh tế, từ đó khơi dậy
tiềm năng về vốn, về sức lao động, về kỹ thuật công nghệ, về kinh nghiệm sản xuất
kinh doanh không những trong nước mà cả nước ngoài.
+ Thông qua các Nghị định của Chính phủ ban hành nhiều chính sách nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bằng chuyển dịch cơ cấu kinh tế như phát
triển trang trại, phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển cơ sở hạ tầng nông
thôn, khuyến nông, tín dụng cho người nghèo để tái vốn sản xuất.
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
21
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên cạnh những thành tựu đạt được nông – lâm – ngư nghiệp vùng KTTĐ miền
Trung đang đứng trước những khó khăn nhất định. Cụ thể là :
+ Miền trung nói chung và vùng KTTĐ miền Trung nói riêng được đánh giá là
vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhất, đất đai không màu mỡ. Bình quân đất
nông nghiệp trên đầu người thấp (bằng 60,7% toàn quốc). Địa hình chia cắt, đặc biệt
quá trình thoái hóa đất và hiện tượng hoang mạc hóa xảy ra mạnh ở các tỉnh Quảng
Ngãi, Bình Định.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành trong những năm đổi mới tuy đã có

tuy nhiên sự dịch chuyển này còn chậm và không ổn định.
+ Công nghiệp Nhà nước giảm tỷ trong trong giá trị sản xuất công nghiệp từ
53,5% năm xuống 49,2% năm 2005. Điều này chứng tỏ xản xuất công nghiệp của
vùng đã có bước chuyển biến tích cực nhưng cần phát triển nhằm thu hút nhiều vốn
hơn, công nghệ sản xuất mới hơn và sản phẩm đa dạng hơn.
+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng từ 30,8% năm 2000 lên 35,5% năm
2005. Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực này đạt tốc độ tăng bình quân 21,4%/
năm giai đoạn 2001 – 2005. Trong đó kinh tế cá thể và kinh tế tư nhân đang từng
bước chiếm ưu thế và khẳng định mình trong hoạt động sản xuất công nghiệp.
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
23
Lê Thị Mai Thanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với phân theo ngành công nghiệp thì sự phát triển công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp của vùng thời gian qua chủ yếu là do có sự đóng góp rất lớn của công
nghiệp chế biến dựa trên các nguồn nguyên liệu tại chỗ. Năm 2005, riêng ngành này
chiếm tới 92,8% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng, trong khi công nghiệp
điện nước chỉ chiếm 4% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng và ngành công
nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản chỉ chiếm khoảng 3,2%. Trong công nghiệp
chế biến, ngành chế biến thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng
27,4% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng, tiếp đến là các sản phẩm công
nghiệp khoáng phi kin loại 15% và công nghiệp sản xuất giường tủ, bàn, ghế chiếm
8,5%, công nghiệp dệt chiếm 6,8%, còn lại là các ngành công nghiệp khác... Cơ cấu
công nghiệp như hiện nay cho ta thấy : mặc dù công nghiệp chế biến (công nghiệp
chế tác – manufactering) những năm gần đây có sự suy giảm nhẹ song ngành công
nghiệp chế biến vẫn là ngành có tỷ trọng cao và góp phần quan trọng phát triển công
nghiệp của vùng. Cơ cấu nội bộ công nghiệp chế biến còn chưa có sự chuyển dịch
tích cực. Công nghiệp chế biến vẫn chủ yếu là chế biến nông, lâm sản trên cơ sở
nguyên liệu tại chỗ, mặc dù còn tiềm năng phát triển và giải quyết tốt đầu ra cho
nông nghiệp song sẽ bị giới hạn, khó có thể tạo ra bước đột phá tăng trưởng cao. Các
ngành công nghiệp nặng, công nghiệp dịch vụ, các ngành công nghiệp “mới” ... còn

• Đối với hoạt động xuất khẩu : Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của vùng
năm 2005 đạt 900,6 triệu USD. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng là thủy
sản, công nghiệp nhẹ (giầy dép, dệt may). Ngoài ra còn có một số mặt hàng
như bánh kẹo, hàng nông sản (gạo, rau quả tươi...) và thực phẩm chế biến.
Nhìn chung hàng hóa xuất khẩu còn nghèo nàn, khả năng cạnh tranh thấp.
Nhóm hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của vùng lên tới hơn 78%. Tuy kim ngạch xuất khẩu
không lớn nhưng đây là lĩnh vực thu hút nhiều lao động tạo việc làm và sử
dụng nguyên liệu tại địa phương. Thị trường xuất khẩu truyền thống của vùng
là các nước trong khối ASEAN và các thị trường vùng EU, Đông Bắc Á và
bước đầu đang thâm nhập vào thị trường Bắc Mỹ.
Lớp KTPT 47B QN Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status