TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÀI THU HOẠCH
HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
HACCP
NHÓM: HUYỀN, PHƯỢNG , MAI, THOA ,THANH
MỤC LỤC
A.TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP 2
I.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HACCP 2
II.CÁC KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ 3
1. Khái niệm HACCP 3
2.Tại sao phải chọn HACCP 4
3. Các thuật ngữ 5
III. CÁC NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG HACCP 6
IV. CÁC BƯỚC ÁP DỤNG HACCP 7
V. LỢI ÍCH , TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG HACCP 10
1.Lợi ích 10
A.TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP
I.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HACCP
Năm 1959, cơ quan quản lý hàng không và không gian Hoa Kỳ (NASA) đặt hàng
Pillsbury (là một công ty sản xuất thực phẩm & nước giải khát lớn của Hoa Kỳ) cung
cấp loại thực phẩm có thể dùng được trên không gian với các điều kiện đáng chú ý
sau:
Thực phẩm phải được thiết kế sao cho có thể ăn được trong môi trường không
trọng lượng, không vấy bẩn và không gây ngắt mạch cho các mạch điện.
Thực phẩm không được chứa vi sinh vật và phải đạt độ an toàn càng gần 100%
càng tốt.
khác nhau.
Nói đến kế hoạch HACCP, người ta thường chỉ nghĩ tới 7 nguyên tắc cơ bản
của nó, nhưng thực ra nó còn bao gồm các bước chuẩn bị như thành lập đội HACCP,
mô tả sản phẩm và hệ thống phân phối, xác định mục đích sử dụng, về sơ đồ quy trình
công nghệ, thẩm tra sơ đồ quy trình công nghệ. Nếu không chú ý đúng mức tới các
bước chuẩn bị này thì có thể dẫn tới làm giảm hiệu quả của việc thiết lập, thực hiện và
áp dụng hệ thống HACCP.
2.Tại sao phải chọn HACCP
* Tại sao phải chọn HACCP?
Áp lực từ thị trường:
• Khách hàng của Doanh nghiệp yêu cầu, đặc biệt là người tiêu dung.
• Cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm yêu cầu.
• Xu thế hội nhập quốc tế với nhu cầu đưa sản phẩm vào các thị trường
với nhận thức cao của người tiêu dùng và yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực
phẩm.
Áp lực từ chủ sở hữu, cổ đông:
• Muốn đảm bảo đầu tư của họ được duy trì “an toàn” với người tiêu dung.
• Cải thiện hình ảnh của Doanh nghiệp đối với khách hàng và các bên
quan tâm.
Lợi ích thế nào khi áp dụng:
• Về mặt kinh tế:
o Giảm thiểu chi phí gắn liền với các rủi ro về việc thu hồi sản
phẩm và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dung.
o Giảm thiểu chi phí tái chế và sản phẩm huỷ nhờ cơ chế ngăn ngừa
phát hiện các nguy cơ về an toàn thực phẩm từ sớm.
• Về mặt quản lý rủi ro:
o Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi
ro gây ra.
o Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm.
o Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.
chấp nhận được.
- Giám sát: Việc tiến hành một chuỗi các quan sát hoặc đo lường đã được lập kế
hoạch trước đó để biết được các điểm kiểm soát đang được vận hành như ý muốn.
- Xác định giá trị sử dụng: Thu thập chứng cứ chứng tỏ các kiểm soát đo lường
thực sự đang hiệu quả.
- Thẩm tra: Việc xác nhận thông qua các chứng cứ khách quan chỉ ra rằng các
yêu cầu của hệ thống đã được đáp ứng.
III. CÁC NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG HACCP
Dưới đây là 7 nguyên tắc cơ bản của HACCP :
1. Phân tích mối nguy và các biện pháp phòng ngừa. Tiến hành phân tích mối
nguy. Chuẩn bị sơ đồ quy trình sản xuất bao gồm các bước diễn ra trong quy trình.
Xác định là lập danh mục các nguy hại. Chỉ ra các biện pháp phòng ngừa cho từng mối
nguy.
2. Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu (CCPs) trong quy trình bằng việc
phân tích các mối nguy theo cây quyết định.
3. Thiết lập các ngưỡng tới hạn. Đây là các mức độ đặt ra và mức sai biệt có thể
chấp nhận được để đảm bảo cho các điểm CCPs nằm trong vòng kiểm soát được.
4. Giám sát điểm kiểm soát tới hạn. Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát đảm
bảo kiểm soát các CCPs bằng các thủ tục xét nghiệm, trắc nghiệm.
5. Thiết lập các biện pháp khắc phục kịp thời. Tiến hành những hoạt động điều
chỉnh một khi các quan trắc theo dõi cho thấy một điểm CCP nào đó bị trệch ra khỏi
vòng kiểm soát.
6. Thiết lập hệ thống kiểm tra đánh giá. Tiến hành những thủ tục thẩm tra xác
nhận để khẳng định là hệ thống HACCP hoạt động hữu hiệu.
7. Thiết lập bộ hồ sơ và tài liệu HACCP. Tư liệu hóa tất cả các thủ tục đã tiến
hành và các bộ hồ sơ liên quan đến các nguyên tắc và quá trình vận dụng những
nguyên tắc này.
IV. CÁC BƯỚC ÁP DỤNG HACCP
Nếu doanh nghiệp của bạn muốn nhận được chứng chỉ HACCP thì có lẽ 12
bước áp dụng sau đây sẽ hữu ích.
chúng. Các biện pháp phòng ngừa là những hành động được tiến hành nhằm xóa bỏ
hoặc giảm bớt mức độ gây hại của mối nguy đến mức độ thấp nhất có thể.
Bước 7: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCPs.
Để xác định các CCPs có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong đó phổ
biển là sử dụng “cây quyết định”. “Cây quyết định” là sơ đồ có tính lôgic nhằm xác
định một cách khoa học và hợp lý các CCPs trong một chu trình thực phẩm cụ thể. Rà
soát lại các kết quả phân tích mối nguy hại và các biện pháp phòng ngừa độc lập. Loại
bỏ các mối nguy hại có thể kiểm soát bằng việc áp dụng các PP. Các mối nguy còn lại
là các mối nguy không thể kiểm soát đầy đủ bằng các PP thì tiến hành phân tích để xác
định CCPs.
Bước 8: Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP.
Ngưỡng tới hạn là các giá trị được định trước cho các biện pháp an toàn nhằm
triệt tiêu hoặc kiếm soát một mối nguy tại một CCP trong suốt quá trình vận hành. Mỗi
điểm CCP có thể có nhiều ngưỡng tới hạn. Để thiết lập chúng, cần căn cứ vào các quy
định vệ sinh, an toàn của nhà nước, các tiêu chuẩn quốc tế, các hướng dẫn kiến nghị
quốc tế FAO, WHO, các cứ liệu khoa học, các tài liệu kỹ thuật, các thông số quy trình
công nghệ, các số liệu thực nghiệm.
Để đảm bảo các chỉ tiêu cần kiểm soát không có cơ hội vượt ngưỡng tới hạn,
cần xác định giới hạn an toàn để tại đó phải tiến hành điều chỉnh quá trình chế biến
nhằm ngăn ngừa khả năng vi phạm ngưỡng tới hạn. Trong thực tế, đưa ra khái niệm
ngưỡng vận hành là giá trị tại đó của chỉ tiêu cần kiểm soát, người điều khiển phải kịp
thời điều chỉnh thiết bị hay quy trình để đảm bảo giá trị đó không quá ngưỡng tới hạn.
Như vậy, ngưỡng vận hành luôn luôn có hệ số an toàn cao hơn ngưỡng tới hạn và có
giá trị luôn nằm trong vùng an toàn của ngưỡng tới hạn.
Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP.
Giám sát là đo lường hay quan trắc theo lịch trình các thông số của CCP để so
sánh chúng với các ngưỡng tới hạn. Hệ thống giám sát mô tả phương pháp quản lý sử
dụng để đảm bảo cho các điểm CCP được kiểm soát, đồng thời nó cũng cung cấp như
hồ sơ về tình trạng của quá trình để sử dụng về sau trong giai đoạn thẩm tra. Việc giám
sát phải cung cấp thông tin đúng để hiệu chỉnh nhằm bảo đảm kiểm soát quá trình,
VIỆC ÁP DỤNG HACCP
1.Lợi ích
Khi đã có được chứng nhận HACCP thì các chúng ta hoàn toàn có thể nghĩ tới
những lợi ích mà doanh nghiệp có thể có sau khi cầm chứng chỉ HACCP trong tay. Đó
là:
Về mặt thị trường:
• Nâng cao được uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng với việc
được bên thứ ba chứng nhận sự phù hợp của hệ thống HACCP.
• Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao sự tin cậy của người tiêu dùng với
các sản phẩm của doanh nghiệp.
• Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý vệ sinh an
toàn thực phẩm và cộng đồng xã hội.
• Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu chứng chỉ
như là một điều kiện bắt buộc.
• Giảm thiểu các yêu cầu với việc thanh kiểm tra của các đơn vị quản lý nhà
nước.
Về mặt kinh tế:
• Giảm thiểu chi phí gắn liền với các rủi ro về việc thu hồi sản phẩm và bồi
thường thiệt hại cho người tiêu dùng.
• Giảm thiểu chi phí tài chế và sản phẩm hủy nhờ cơ chế ngăn ngừa phát hiện các
nguy cơ về an toàn thực phẩm từ sớm.
Về mặt quản lý rủi ro:
• Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra.
• Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm.
• Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.
• Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
• Được sự đảm bảo của bên thứ ba.
• Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại.
• Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
Lợi ích trông thấy, tuy nhiên hiện nay ở nước ta vẫn chưa có nhiều doanh
dùng.
Trong bối cảnh hiện nay, giao thương quốc tế và du lịch đang phát triển mạnh
mẽ. Điều này đem lại nhiều lợi ích về kinh tế cho các quốc gia đồng thời cũng là cơ
hội để bệnh tật lây lan dễ dàng hơn. Vì vậy để đảm bảo an toàn thực phẩm đòi hỏi sự
tham gia của các thành phần trong chuỗi cung cấp thực phẩm. Từ nông trại / khu khai
thác, các nhà chế biến, các nhà cung cấp phụ liệu như dịch vụ như bao bì, phụ gia, hóa
chất, dịch vụ vận chuyển cho tới các nhà cung cấp dịch vụ ăn uống và người tiêu dùng.
Vì tầm quan trọng của an toàn thực phẩm như đã nêu trên, đa số các quốc gia đã áp
dụng hệ thống HACCP:
- Tại Hoa Kỳ: Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (USFDA – Food &
Drug Administration) đã yêu cầu thực hiện quản lý an toàn thực phẩm theo HACCP
đối với các nhà sản xuất thủy hải sản năm 1995 và bắt buộc các doanh nghiệp thủy sản
xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải quản lý an toàn thực phẩm theo HACCP vào năm 1997.
Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm (FSIS) có trách nhiệm kiểm soát các nhà máy chế
biến thịt và gia cầm theo “hệ thống các điểm kiểm soát tới hạn” và tiến tới áp dụng cho
các ngành công nghiệp thực phẩm khác.
- Tại liên minh Châu Âu: Theo chỉ thị số 93/43/EEC (ngày 14/6/1993) về vệ sinh thực
phẩm, tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực thực phẩm tại các nước thuộc
liên minh Châu Âu phải áp dụng HACCP.
- Tại Anh Quốc: Năm 1998 Hiêp hội các nhà bán lẻ Anh Quốc phát triển và giới thiệu
tiêu chuẩn kỹ thuật thực phẩm BRC (sau này đổi tên thành tiêu chuẩn thực phẩm toàn
cầu BRC) trong đó việc áp dụng hệ thống HACCP theo các nguyên tắc của Codex
được xếp là yêu cầu cơ bản và đặt tại ngay điều khoản đầu tiên. Các thành viên của
hiệp hội này và các nhà cung cấp thực phẩm cho họ phải áp dụng theo tiêu chuẩn này.
Sau này việc áp dụng tiêu chuẩn này trở thành tấm giấy thông hành cho các doanh
nghiệp muốn xuất khẩu thực phẩm vào thị trường Anh và một số tập đoàn bán lẻ lớn
tại Hoa Kỳ.
- Tại Đức và Pháp: HDE – Hauptverband des Deutschen Einzelhandels e.V. (liên
minh các nhà bán lẻ Đức) và FCD – Fédération des enterprises du Commerce et de la
Distribution (liên minh các nhà bán sỉ và lẻ của Pháp) đã hợp tác phát triển và hoàn
Địa bàn: Huyện Cát Hải
Địa chỉ liên hệ: Thị Trấn Cát Hải - Hải Phòng
Nhóm ngành nghề: Nông sản - Thực phẩm
Điện thoại: 031. 3886258
Địa chỉ Email:
Fax: 031. 3886396
Địa chỉ Website: www.thuysancathai.com.vn
Nước mắm Cát Hải "Nhãn Hiệu độc quyền" của Công ty Cổ phần chế biến dịch
vụ thủy sản Cát Hải-Hải Phòng.Là sản phẩm truyền thống của dân tộc, được sánh vai
với các sản phẩm nổi tiếng,được dân gian ghép thành ca dao lưu truyền đã lâu:
"Dưa na,húng láng,nem báng,tương bần
Nước mắm Vạn Vân ,cá rô Đầm Sét".
Nước mắm Vạn Vân là tiền thân của nước mắm Cát Hải ngày nay) được sản
xuất từ cá biển với quy trình công nghệ cổ truyền Phân giải Protit thành Axit Amin
bằng phương pháp lên hương tự nhiên. Không dùng bất cứ xúc tác nào,với đặc trưng
riêng.
" Hương thơm- vị đượm có hậu - giầu các chất dinh dưỡng"
Đây là loại thực phảm giầu đạm, có đầy đủ các loại axít amin, các loại vitamin PP, A,
D, B1, B2, B12 Các muối vô cơ và muối khoáng như : Muối iốt, muối ăn ( Nacl) rất
cần tiết cho cơ thể con người. Nước mắm Cát Hải dễ hấp thụ cho mọi lứa tuổi, được sử
dụng như một loại thực phẩm dạng nước chấm rau, thịt, cá, giò chả, để nấu các món ăn
và còn dùng như một gia vị không thể thiếu được trong các bữa ăn hàng ngày của
người Việt Nam
- Sản phẩm " Nước mắm Cát hải" được tiêu thụ rộng rãi ở các tỉnh, Thành phố phía
Bắc. Nhãn hiệu hàng hóa của công ty đã được sử dụng liên tục từ 1986 đến nay và đã
đăng ký bảo hộ thị thị trường Trung Quốc năm 2006)
- Qua các hội chợ triển lãm Quốc gia và quốc tế, sản phẩm" Nước mắm Cát hải- Hải
phòng" đã được bình chọn xét tặng các danh hiêu:
- 2 Huy chương vàng hội chợ triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Hải phòng năm 1985
- 1 Huy chương vàng hội chợ triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Việt Nam năm 1985
Đặc biệt từ năm 2001 đến nay (2006) công ty chuyển từ doanh nghiệp nhà nước
sang công ty cổ phần
+ Vốn điều lệ tăng 40%
+ Kết quả đạt được ( Bình quân )
- Lợi nhuận tăng : 26% / năm
- Nộp ngân sách nhà nước tăng 15,8 % / năm
- Thu nhập bình quân của CNLĐ tăng 15%/ năm
- Xây dựng, đầu tư mới tăng 38% / năm
+ Do có thành tích xuát sắc công ty đã được Đảng, nhà nước tặng thưởng
- 2 Huân chương lao đọng hạng nhất năm 1986,1991
- 1 Huân chương lao động hạng nhì năm 1982
- 1 Huân chương lao động hạng ba năm 1962
- 2 Huân chương chiến công hạng ba năm 1966,1996
- 1 Huân chương độc lập hạng ba năm 2004
Đặc biệt năm 2000 công ty được nhà nước phong tặng danh hiệu" Anh hùng lao
động thời kỳ đổi mới " 3 năm (2005-2007) được Thành phố Hải phòng công nhận là 1
trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu của Thành phố
Với vị trí địa lý thuận lợi và đội ngũ kỹ sư chế biến, thựo lành nghề giàu kinh
nghiệm gắn bó với nghề trọn cả đời mình, lại biết phát huy truyền thống đơn vị " Anh
hùng lao động thời kỳ đổi mới công ty ngày càng mở rộng,phát triển và nâng cao chất
lượng sản phẩm nước mắm mang nhãn hiệu Cát Hải mặt hàng truyền thống của Huyện
đảo, đặc sản nổi tiếng niềm tự hào của Thành phố biển Hải phòng.
II. GIỚI THIỆU VỀ NƯỚC MẮM CÁT
HẢI
1.Nước mắm Cát Hải: Món quà không thể
thiếu
Đã Từ lâu, nước mắm Cát Hải đã trở thành món hàng đặc sản không thể thiếu
mỗi khi tết đến, xuân về và cũng là niềm tự hào của những người dân Cát Hải Hải
Phòng. Sản phẩm nước mắm Cát Hải của Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản
Cát Hải ngày càng có uy tín trên thị trường do luôn đảm bảo được những tiêu chuẩn
Nước mắm Cát Hải không những đứng vững ở thị trường trong nước mà còn
xuất khẩu sang thị trường Philippin. Công ty đã ký kết hợp đồng xuất khẩu gần
100.000 lít nước mắm với công ty Wilbas International trading (Philippin), xuất khẩu
hàng ngàn chai sang thị trường Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới. Việc mặt hàng
nước mắm Cát Hải của công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải xuất khẩu
sang Philippin… đều mội container trên một tháng trong năm, công ty không chỉ liên
tiếp ký hợp đồng xuất khẩu tiếp sang các nước khác mà ngay thị trường trường trong
nước, các đại lý liên tục được mở rộng, đặc biệt du khách đi trên tuyến du lịch Cát Bà
Đồ Sơn, Hà Nội đều không thể không mua ít nhất một xách mắm về làm quà hay
chính gia đình dùng trong bữa ăn hàng ngày và không thể không có trong bữa ăn ngày
tết.
Để nước mắm Cát Hải luôn là sản phẩm chọn lựa của người tiêu dùng, thì
một tin vui vừa đến là công ty vừa tung ra thị trường trên 4 ngàn chai nước mắm Cát
Hải có bổ xung vi chất sắt dinh dưỡng có chất lượng cao để phục vụ chương trình
phòng chống thiếu máu ở phụ nữ và trẻ em. Bên cạnh đó, công ty tiếp tục đầu tư trên
một tỷ đồng cho việc thay máy móc mới và đầu tư thêm về yếu tố con người làm ra
sản phẩm. Hy vọng rằng thương hiệu nước mắm Cát Hải không những chỉ đứng vững
ở thị trường trong nước mà còn đứng vững ở thị trường nước ngoài.
2. Đặc trưng của nước mắm Cát Hải
Nước mắm Cát Hải thường có chất lượng vượt trội và mùi vị đặc trưng, không
lẫn với các loại nước mắm khác. Ông Vũ Văn Cao, Giám đốc Công ty Cổ Phần Chế
Biến thuỷ sản Cát Hải bật mí về bí quyết gia truyền: Nước mắm Cát Hải được chế biến
theo phương thức cổ truyền qua kỹ thuật chọn cá nguyên liệu (ngon nhất là cá nục, còn
gọi là cá quẩn, tiếp đến cá nhâm, cá ruội, rồi cá mực nang, mực ống…), thao tác đánh
quậy, nên muối và phương pháp gia nhiệt bằng ánh nắng mặt trời, kích thích bằng sự
nên men trong chượp, sự tinh tế, nhạy cảm trong kiểm soát quá trình giải Prôtit thành
Axitamin để có hương thơm tự nhiên. Vì thế, nước mắm Cát Hải càng để lâu càng
ngon.
Tuỳ theo món ăn và khẩu vị của từng người, nước mắm Cát Hải có thể để
nguyên chất hoặc khéo kéo thêm các hương vị khác như nước chanh, quất tươi; đường
thế hệ “hậu khai cờ"
Khó có thể nói hết những thành tích phát huy truyền thống anh hùng trong quá
trình tái cấu trúc Công ty theo hướng một nền quản trị tiên tiến khoa học, vươn tới
mục tiêu trở thành nhà cung cấp nước mắm, thực phẩm hàng đầu ở Việt Nam và mở
rộng thị trường xuất khẩu của cán bộ, công nhân Công ty Cổ Phần chế biến dịch vụ
thuỷ sản Cát Hải.
Chỉ xin được điểm đôi nét về những thành tựu nổi bật nhất: 4 năm liền (2005-
2008) được bình chọn là một trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu nhất thành phố; Nhà
nước tặng Huân chương Độc Lập hạng Ba (2004); sản phẩm “Nước mắm Cát Hải” đạt
Huy chương vàng Hội chợ quốc gia vì chất lượng cuộc sống 2003-2004; Cúp vàng
thương hiệu nổi tiếng trong nước và quốc tế 2003; Thương hiệu nổi tiếng 2005-2006;
9 năm liền (2000-2008) được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng
cao… Công ty Cổ Phần hiện có trên 30 sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực
phẩm và chất lượng cao mang thương hiệu “Cát Hải” với các nhãn hiệu: ông sao, cao
đạm, cá mực, cá quẩn; rồi các loại nước mắm; rồi các loại nước mắm bao bì ghi rõ
dòng chữ “bổ sung vi chất sắt” gồm loại 1B, hạng 1, thượng hạng…
Các sản phẩm này không chỉ có mặt trong hệ thống phân phối tại các siêu thị
lớn, chợ, của hàng bán lẻ khắp cả nước mà còn xuất sang tận thị trường Nhật Bản,
Philippines, Thái Lan, Nga và theo chân người Việt Nam ở nước ngoài đi khắp hành
tinh…
3. Quy trình sản xuất nước mắm Cát Hải
Sơ đồ quy trình sản xuất nước mắm Cát Hải
4. Thành phần nước mắm Cát Hải
Nước mắm Cát Hải - Giữ công nghệ cổ truyền vì sức khỏe người tiêu dùng
Không dùng bất cứ xúc tác nào, với đặc trưng riêng, tạo hương thơm- vị đượm có hậu
- giàu các chất dinh dưỡng làm nên sự khác biệt của nước mắm Cát Hải. Có được điều
đó, theo Giám đốc Công ty cổ phần Chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải Vũ Văn Cao:
Vì sức khỏe người tiêu dùng, chữ tín trong kinh doanh và để đứng vững trước hết ở thị
trường trong nước, quá trình sản xuất rất cần cái tâm của người làm nghề cùng với
dễ và thuận lợi cho sản xuất đồng thời cũng dễ cho thực hiên chế độ làm vệ sinh,
chống sự xâm nhập của côn trùng, chống lây nhiễm chéo.
3. Duy trì khám sức khoẻ cho công nhân hằng năm, bố trí lao động hợp lí, trang bị đầy
đủ bảo hộ lao động… để chống lây nhiễm từ người công nhân vào sản phẩm (từ quần
áo, bệnh tật của công nhân).
4. Xây dựng và thực hiên nghiêm túc chế độ vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh máy móc,
thiết bị, dụng cụ định kì và thường xuyên để thực phẩm không bị lây nhiễm qua dụng
cụ, thiết bị không sạch.
5. Duy trì chế độ lưu mẫu sản phẩm và hồ sơ sản phẩm đến 2 năm để khi có khiếu nại
của khách hàng( khách hàng chỉ cần cho công ty biết sản phẩm đó sản xuất ngày nào)
thì công ty có mẫu để phân tích ngay và thông báo kết quả phân tích cho người tiêu
dùng.
6. Duy trì kiểm tra sản phẩm về các chỉ tiêu vi sinh, hoá học, kim loại nặng tại các cơ
sở kiểm nghiệm của nhà nước để đánh giá sản phẩm của công ty xem các biện pháp
của hệ thống quản lí An toàn vệ sinh thực phẩm đã đạt yêu cầu hay chưa để áp dụng
các biện pháp bổ sung
Do áp dụng các biện pháp quản lí theo yêu cầu của hệ thống quản lí an toàn vệ
sinh thực phẩm quốc tế (HACCP) nên nhiều năm qua sản phẩm của công ty đã đảm
bảo an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng và vì vậy hoạt động sản xuất của công ty
liên tục tăng trưởng. Thương hiệu nước mắm Cát Hải luôn giữ được chữ tín với người
tiêu dùng.
III. Thị trường hiện có của Công ty Cát Hải
Sản phẩm nước mắm Cát Hải của Công ty cổ phần Chế biến dịch vụ thủy
sản Cát Hải hiện có mặt trên thị trường cả nước, được người tiêu dùng ở những
thị trường khó tính như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng ưa chuộng.
Không những thế, sản phẩm của công ty còn vươn ra thị trường các nước Đông
Âu, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Phi-lip-pin, Lào…Đặc biệt, thương hiệu “Nước mắm Cát
Hải” nhận được chứng nhận bảo hộ thương hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam, Philipin
và Trung Quốc. Thị trường trong nước, nước mắm Cát Hải có mặt ở 24 tỉnh, thành phố
phía Bắc và TP. Hồ Chí Minh với hơn 700 đại lý, điểm bán hàng lớn, nhỏ. Riêng trên
4 Nước mắm Hạng 2 04/CH TCVN5107-2003 305/2006/YTHP-CNTC
5 Nước mắm Vị Hương 01 01/2006(TCCS) 296/2006/YTHP-CNTC
6 Nước mắm Cao Đạm 02 02/2006(TCCS) 303/2006/YTHP-CNTC
7 Nước mắm Cốt cá nhâm 03 03/2006(TCCS) 302/2006/YTHP-CNTC
8 Nước mắm Cá Quẩn 02 05/2006(TCCS) 306/2006/YTHP-CNTC
9 Nước Mắm Cá Mực 06 06/2006(TCCS) 310/2006/YTHP-CNTC
10 Nước Mắm Hạng 1B 07 07/2006(TCCS) 304/2006/YTHP-CNTC
11 Cốt Mắm Tôm 08 08/2006(TCCS) 307/2006/YTHP-CNTC
12 Nước mắm loại 22 đạm 09 08/2006(TCCS) 308/2006/YTHP-CNTC
13 Nước mắm loại 18 đạm 10 10/2006(TCCS) 309/2006/YTHP-CNTC
14 Mắm tôm Cát Hải 11 01/2006(TCCS) 295/2006/YTHP-CNTC
15
Nước mắm Hạng 1B - Bổ
sung Sắt
04 04/2006/CH 6130/2006/YT-CNTC
16
Nước mắm Thượng hạng -
bổ sung sắt
12 14/2006/CH 624/2007/YT-CNTC
17 Bột canh thường 01 01/2004/BC 530/2004/BCTC-YTHP
18 Bột canh Iốt 02 02/2005/CH 602/2005/CBTC-YTHP
19
Nước mắm hạng I bổ sung
vi chất sắt.
12 TCCS 12:2007/CH 2333/2008/YT-CNTC
20 Nước mắm ông sao 13 TCCS 13:2008 688/2008/YTHP-CNTC
Giải thích các chữ viết tắt :
- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- TCCS : Tiêu chuẩn cơ sở
- CH : Cát Hải