(Transfer Pricing)
Đ nh giá chuy n ị ể
giao gi a các bên ữ
liên k tế
N i dungộ
Thuế kép và chuyển lợi nhuận
Định giá chuyển giao
Phương pháp định giá thị trường trong giao dịch
giữa các bên liên kết
Thỏa thuận định giá trước
Thu kép và ế
chuy n l i nhu nể ợ ậ
Phần 1
Các quốc gia thường đánh thuế vào pháp nhân
(legal entity) có liên quan.
Nếu một công ty đa quốc gia tạo lập một thực thể có
tư cách pháp nhân độc lập ở nước ngoài, thực thể
này gọi là foreign subsidiary. [The foreign subsidiary is
a separate legal entity from the parent].
Nếu một công ty đa quốc gia kinh doanh trực tiếp ở
nước ngoài không thông qua pháp nhân, thì các
hoạt động đó gọi là branch. [A branch is part of the same
thuế thu nhập doanh nghiệp trước đó;
(2) Tất cả những khoản thu nhập trên đều thuộc diện chịu
thuế tại nước của người nhận.
Thu kép ế (Double taxation)
Các quốc gia thường khác nhau về thuế suất,
cơ sở tính thuế, thời gian ghi nhận thu nhập,….
Một thường trú nhân (resident) của một đất nước
kiếm được thu nhập tại một quốc gia khác có thể
phải chịu thuế trên cùng một thu nhập bởi nước
họ đang sống (home country) và nước nơi họ làm
ăn.
Tình trạng một khoản thu nhập bị đánh thuế hai
lần như vậy gọi là double taxation.
Kh u tr thu n c ngoàiấ ừ ế ướ
(Foreign Tax Credits FTCs)
Để giảm bớt gánh nặng thuế kép, phần lớn quốc
gia thực hiện khấu trừ thuế nước ngoài. Đây là
khoản được trừ trực tiếp vào số thuế phải nộp tại
quốc gia thực hiện FTC.
Thông thường, thuế nước ngoài được khấu trừ là
phần nhỏ hơn trong hai khoản sau:
Thuế nước ngoài đã nộp, hoặc
Khoản lợi tức tiền vay mà C trả cho B làm giảm thu nhập
chịu thuế của C tại Sweden đồng thời không chịu thuế tại
Cayman Islands.
Công ty A
(đặt tại Mỹ)
Công ty A
(đặt tại Mỹ)
Công ty tài chính B
(đặt tại
Cayman Islands)
Công ty tài chính B
(đặt tại
Cayman Islands)
Công ty C, liên kết
với A (đặt
tại Sweden)
Công ty C, liên kết
với A (đặt
tại Sweden)
1. Tạo
lập
2. Cho vay
3. ???
Trong thực tế các bên liên kết nếu không tìm được
một tax haven, đều có thể thực hiện chuyển thu
nhập sang các vùng có thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp thấp (low tax jurisdictions).
Khái ni m ệ giá chuyển giao
1. Giá chuyển giao là giá trị ấn định (the assigned value)
cho hàng hóa, dịch vụ được chuyển (transferred) từ
một bộ phận này sang một bộ phận khác trong
một tổ chức.
2. Giá chuyển giao là tổng số tiền mà một bộ phận
tính đối với bộ phận khác cùng tổ chức khi bán
hàng hoặc cung cấp dịch vụ.
Ví dụ 1: Định giá chuyển giao chưa
tính đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty AB có hai bộ phận: nhà máy sản xuất sản phẩm A
(bộ phận A) và công ty marketing (bộ phận B).
Sản lượng trao đổi giữa hai bộ phận: 1500 đơn vị
Tại bộ phận A:
Tổng định phí hàng tháng: $10000
Biến phí 1 sản phẩm A là $50.
Tại bộ phận B:
Tổng định phí hàng tháng: $5000
Giá bán sản phẩm A ra bên ngoài: $100.
Khi năng lực sản xuất còn dư, Công ty AB sẽ đạt lợi nhuận cao khi bộ phận sản
xuất A bán cho bộ phận marketing B.
Cty E
???
$55
$50
Ví dụ 3a: Định giá chuyển giao nhằm
chuyển lợi nhuận
Công ty S Công ty SE Công ty E
Doanh thu 15 55 50
Biến phí 20 15 55
Định phí
(không xét) (không xét) (không xét)
LN trước thuế - 5 40 -5
Thuế
LN sau thuế - 5 40 - 5
LN sau thuế của toàn hệ thống: 30
Ví dụ 3b: Định giá chuyển giao nhằm
chuyển lợi nhuận
Công ty S Công ty SE Công ty E
Doanh thu 20 55 50
Biến phí 20 20 55
Định phí
(không xét) (không xét) (không xét)
LN trước thuế 00 35
-
- 5
Thuế
LN sau thuế 00 35 - 5
LN sau thuế của toàn hệ thống: 30
Ví dụ 3c: Định giá chuyển giao nhằm
chuyển lợi nhuận
giá chênh lệch nhiều
so với thị giá.
•
Sử dụng trade names
hoặc patents tại mức
giá cao ngay cả khi hết
hạn.