Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP Bánh kẹo Hữu Nghị - Pdf 97

Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có
sự điều tiết của nhà nước, cơ chế quản lý kế toán tài chính có sự đổi mới sâu
sắc, đã tác động rất lớn tới các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh. Hoạt động
sản xuất trong nề kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải đứng trước sự cạnh
tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế như quy luật
cạnh tranh, quy luật giá trị … Do đó có thể đứng vững, tồn tại và phát triển
được thì hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại hiệu
quả xác thực tức là mang lại lợi nhuận. Lợi nhuận chính là tiền đề cất cánh
cho các doanh nghiệp chiếm linh thị trường.
Sở dĩ muốn có hiệu quả kinh tế thì sản phẩm làm ra phải phù hợp với
nhu cầu khách hàng. Vì vậy tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ
phần bánh kẹo Hữu Nghị nói riêng đều phải từng bước hoàn thiện và phát
triển các chính sách kế toán, tiền tệ tài chính nhằm tạo ra môI trường kinh tế
phù hợp, mặt khác luôn luôn khắc phục những khó khăn trước mắt như tiền
vốn, trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ.v.v..
Để quản lý được tốt nghiệp vụ thì kế toán với tư cách là một công cụ
quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình
hình mới. Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty Cổ phần
Bành kẹo Hữu Nghị, qua tìm hiểu thực tế nhận thấy rõ tầm quan trọng của
công tác kế toàn thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ.
Đề tài này được chia làm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP Bánh kẹo Hữu Nghị.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
[ Báo cáo thực tập ] Trang 1

- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch về tiêu thụ, kế hoạch lợi
nhuận và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
[ Báo cáo thực tập ] Trang 2
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tình hình tiêu thụ, xác định kết
quả tiêu thụ nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh
nghiệp.
- Phân tích tình hình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
nhằm đánh giá một cách hệ thống và toàn diện về quá trình tiêu thụ, kết quả
tiêu thụ của toàn doanh nghiệp cũng như của từng mặt hàng, từng bộ phận.
Tính toán và xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả
tiêu thụ.
II. Kế toán thành phẩm
1. Đánh giá thành phẩm
* Nguyên tắc đánh giá: Đánh giá thành phẩm là việc biểu hiện giá trị của
thành phẩm ra thành tiền theo những nguyên tắc nhất định. Đây là một điều
kiện cần thiết phục vụ cho công tác tổ chức kế toán thành phẩm. Thành phẩm
của doanh nghiệp phải được đánh giá theo trị giá vốn thực tế.
- Trường hợp nhập kho thành phẩm:
+ Giá thực tế của thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính
và phụ của đơn vị sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất thực
tế, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung.
+ Với những thành phẩm thuê ngoài gia công, chế biến giá thành thực
tế là toàn bộ các chi phí có liên quan đến công việc gia công, chế biến.
- Trường hợp xuất kho thành phẩm: Do thành phẩm của doanh nghiệp
được nhập kho từ các đợt nhập có giá thành sản xuất thực tế khác nhau nên
việc xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho có thể được áp dụng
theo một trong các cách sau:

s thnh phm cũn li cui k l thnh phm c nhp kho trc ú. Theo
phng phỏp ny thỡ giỏ tr hng xut kho tớnh theo giỏ ca s thnh phm
nhp kho sau hoc gn sau cựng, giỏ tr ca thnh phm tn kho cui k c
tớnh theo giỏ tr ca s thnh phm nhp kho u k hoc gn u k cũn tn
kho.
2. K toỏn chi tit thnh phm
K toỏn chi tit thnh phm l s ghi chộp s liu luõn chuyn chng t
gia th kho v k toỏn trờn cỏc ch tiờu s lng v giỏ tr theo tng loi sn
phm, tng kho. Mi doanh nghip phi cn c vo c im sn xut, c
im thnh phm, qui mụ doanh nghip v trỡnh i ng k toỏn ca doanh
nghip la chn phng phỏp k toỏn chi tit thnh phm cho phự hp.
Hin nay, doanh nghip cú th hch toỏn chi tit thnh phm theo mt trong
ba phng phỏp sau:
[ Bỏo cỏo thc tp ] Trang 4
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

 Phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
[ Báo cáo thực tập ] Trang 5
Phiếu Nhập
Thẻ kho
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
X – N - T
Sổ kế toán

liệu thành phẩm tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số tồn kho trên sổ kế
toán phải khớp đúng với số tồn kho thực tế,nếu có sự chênh lệch thì phải tìm
ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
Tài khoản kế toán sử dụng:
+ TK 155 – Thành phẩm: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm giá
vốn thực tế của thành phẩm
[ Báo cáo thực tập ] Trang 7
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số dư
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng kê luỹ
kế
N – X - T
Phiếu giao
nhận CT xuất
Sổ tổng hợp
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

+ TK 157 – Hàng gửi đi bán: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
hàng gửi đi bán của doanh nghiệp
+ TK 632 – Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của hàng xuất đã bán và
tình hình kết chuyển giá vốn hàng xuất đã bán sang TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như TK128,
TK138, TK338.
Trình tự hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai

tế thực giá Trị
-
kỳ cuối kho tồn
phẩm thành
tế thực giá Trị
Cụng tỏc kim kờ thnh phm hng hoỏ c tin hnh cui mi k k
toỏn xỏc nh tr giỏ vn thc t ca thnh phm tn kho nhm ghi s k
toỏn ca cỏc ti khon hng tn kho, ng thi cn c vo tr giỏ vn thc t
ca thnh phm tn kho xỏc nh tr giỏ vn ca thnh phm tn kho trong
k ghi s k toỏn ca TK 632.
Ti khon k toỏn s dng:
+ TK 155 Thnh phm: phn ỏnh tr giỏ vn thc t ca thnh phm tn
kho u k v cui k
+ TK 157 Hng gi i bỏn: phn ỏnh tr giỏ vn thc t ca thnh phm
ó gi i bỏn u k v cui k
+ TK 631 Giỏ thnh sn xut: dựng tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ
thnh sn phm hon thnh
+ TK 632 Giỏ vn hng bỏn: dựng phn ỏnh tr giỏ vn thc t ca hng
bỏn trong k
+ TK 911 Xỏc nh kt qu kinh doanh: phn ỏnh kt qu sn xut kinh
doanh trong k
Phng phỏp ny cú u im l vic ghi chộp k toỏn n gin, gn
nh do ú gim c s lng lao ng v chi phớ v s liu trờn s k toỏn
luụn khp vi thc t. Tuy nhiờn tr giỏ vn thc t ca thnh phm xut kho
s khụng chớnh xỏc nu khụng hch toỏn c s thnh phm h hao mt mỏt.
Vỡ vy, phng phỏp ny ch ỏp dng thớch hp vi nhng doanh nghip cú
sn phm cng knh, cụng tỏc qun lý kho cht ch, ý thc trỏch nhim ca
nhõn viờn qun lý kho cao.
[ Bỏo cỏo thc tp ] Trang 9
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ. Đại lý sẽ
được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
+ Phương thức bán hàng trả góp: Đây là phương thức bán hàng thu tiền
nhiều lần. Khách hàng sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền
còn lại khách hàng sẽ chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ
lệ lãi suất nhất định. Thực chất của phương thức này là bán hàng trực tiếp kết
hợp với cho khách hàng vay vốn. Thông thường số tiền phải trả ở các kỳ tiếp
theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả
chậm. Vì vậy giá bán của phương thức trả góp bao giờ cũng cao hơn giá bán
thông thường. Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng
hàng chuyển giao về mặt hạch toán đã được coi là tiêu thụ nhưng chỉ khi nào
người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu.
+ Phương thức tiêu thụ nội bộ: Đây là phương thức mà việc mua bán
thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ diễn ra giữa đơn vị chính với các đơn vị trực
thuộc với nhau trong cùng một doanh nghiệp. Tiêu thụ nội bộ bao gồm các
khoản xuất biếu, tặng, xuất trả lương, thưởng …
2. Phương thức thanh toán
+ Phương thức tiêu thụ thu tiền ngay: theo phương thức này việc
chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá cho khách hàng và việc thu tiền
được thực hiện đồng thời.
+ Phương thức bán chịu: theo phương thức này việc chuyển quyền sở
hữu sản phẩm hàng hoá đã được thực hiện nhưng khách hàng mới chỉ chấp
nhận trả tiền, chưa trrả ngay tiền nên đơn vị bán được quyền thu tiền.
+ Phương thức bán hàng trả góp: theo phương thức này, khi giao hàng
cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ. Tuy nhiên,
chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất
quyền sở hữu số hàng này. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời
điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ
lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó
bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.

thụ.
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (với đơn vị sản xuất và dịch vụ).
- Kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
TK 632 cuối kỳ không có số dư.
+ TK 511: Doanh thu bán hàng
K ết cấu:
Bên nợ: - Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
[ Báo cáo thực tập ] Trang 12
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh
doanh.
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
• TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
• TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
• TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
• TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 512: Doanh thu nội bộ
K ết cấu:
Bên nợ: - Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu
thụ nội bộ trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết

K ết cấu:
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 – Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ. TK này có 3 tài khoản cấp 2:
• TK 5211 – Chiết khấu hàng hoá
• TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm
• TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại
K ết cấu:
Bên nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho
người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm,
hàng hoá đã bán ra.
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ.
TK 531 cuối kỳ không có số dư.
+ TK 532: Giảm giá hàng bán
K ết cấu:
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
[ Báo cáo thực tập ] Trang 14
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

TK 532 cuối kỳ không có số dư.
+ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
K ết cấu:
Bên nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong
kỳ.

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
+ Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131, 136 - Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511, 512 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức trực tiếp và phương thức
gửi bán
TK 154,155 TK 632 TK 911 TK 511
Trị giá vốn thực tế TK 333
hàng đã tiêu thụ Thuế phải nộp
TK111,112,131

TK521,532,531 DTBH
TK 157 K/c trị giá vốn K/c GGDT
Trị giá vốn của hàng tiêu thụ hàng bị trả lại
hàng gửi Trị giá vốn
bán hàng bị K/c DTT để xác định
trả lại kết quả
TK33311
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(phương pháp khấu trừ)
4.3. Tiêu thụ theo phương thức bán đại lý, ký gửi
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
chính thức tiêu thụ nên nội dung hạch toán giống như tiêu thụ theo phương
[ Báo cáo thực tập ] Trang 16
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

thức gửi bán. Riêng số hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán
hàng. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc

Nguyn Thu Hng KT3 - K34

Ton b tin
TK 3331 hng thu c
Thu GTGT ca hoa hng
TK 331
Phi tr
ch hng
Thanh toỏn tin hng cho
ngi giao i lý
IV. K toỏn xỏc nh kt qu tiờu th
1. Phng phỏp xỏc nh
Kt qu hot ng sn xut kinh doanh l kt qu ca hot ng tiờu
th sn phm hng hoỏ, lao v, dch v v c biu hin qua ch tiờu Lói
(hoc L) v tiờu th kt qu ú c tớnh theo cụng thc sau:
phẩm nsả
thụ utiê về
(lỗ) Lãi
=
vụ dịch cấp cung
và hàng bán về
thuần thu Doanh
-
bán hàng
vốn
Giá
-
hàng bán
phí
Chi

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra
được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm
nhiều loại, như chi phí quản lý kinh doanh; quản lý hành chính và chi phí
chung khác. Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập
hợp các khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK 111,138…
Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm
Chi phí quản lý
TK 152,153
Chi phí vật liệu, dụng cụ TK 911
TK 214 Kết chuyển chi phí quản lý vào
Chi phí khấu hao TSCĐ tài khoản xác địnhkết quả
TK 333,111,112
Thuế, phí, lệ phí
TK 139
[ Báo cáo thực tập ] Trang 19
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

Chi phí dự phòng TK 1422
Chờ kết chuyển
TK 335,142,242
Chi phí theo dự toán Kết chuyển
TK 331,111,112
Chi phí khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
4. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinh

[ Báo cáo thực tập ] Trang 21
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) hạch toán
chi tiết
TK 155,157,632,511,
911…
Sổ quĩ
Bảng tổng hợp
chứng từ
Nhật ký - Sổ cái
TK 632,511,641,
642,911
Báo cáo
tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

2. Hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhậy ký chung

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ

Ghi chú:
Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
[ Báo cáo thực tập ] Trang 23
Chứng từ gốc
(Bảng tổng hợp CTGS)
Sổ (thẻ) hạch toán
chi tiết
TK
155,157,632,511,51
2,531,532,911…
Sổ quĩ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK
632,511,641…
Báo cáo
tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ đăng ký
CTGS
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

Phần II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU

Nguyn Thu Hng KT3 - K34

2. Tớnh giỏ thnh phm
Cụng ty C phn bỏnh ko Hu Ngh, thnh phm nhp, tn kho
c k toỏn theo dừi v phn ỏnh theo tr giỏ vn thc t. Hng ngy, k toỏn
khụng theo dừi v hch toỏn tỡnh hỡnh nhp, xut, tn kho thnh phm theo
ch tiờu giỏ tr m ch phn ỏnh theo ch tiờu s lng. Vỡ vy, tr giỏ vn thc
t ca thnh phm nhp, xut, tn kho ch tớnh c vo cui thỏng v c
phn ỏnh trờn bỏo cỏo nhp, xut, tn kho thnh phm.
kho nhập phẩm thành
của tế thực
vốn giá Trị
=
phẩm nsả loại từng
vị nơđ
thành Giá
x
kho nhập
tế thực
lượng Số
- i vi thnh phm xut kho: thnh phm ca Nh mỏy c xut kho
trong hai trng hp l xut bỏn v xut tỏi ch.
+ Thnh phm xut kho bỏn: tớnh c tr giỏ vn thc t ca thnh
phm xut bỏn trong thỏng, Nh mỏy ỏp dng phng phỏp bỡnh quõn gia
quyn trong c k tớnh cho tng loi sn phm. Tr giỏ vn thc t ca thnh
phm xut kho ch tớnh c vo cui thỏng sau khi nhn c bng tớnh giỏ
thnh sn phm do k toỏn giỏ thnh chuyn sang. Khi ú, b phn k toỏn
tiờu th s tớnh c n giỏ bỡnh quõn gia quyn theo cụng thc sau:
kỳ trong kho nhập kỳ ầuđ kho tồn
lượng Số + lượng Số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status