Mục tiêu và giải pháp phát triển du lịch Hà Nội - Pdf 97

phần mở đầu
I-/ Lý do chọn đề tài:
Việt Nam là một đất nớc có truyền thống kiên cờng bất khuất, trải qua bao
thời kỳ dựng nớc và giữ nớc, lại có sẵn một nền văn hoá tồn tại lâu đời, và cũng có
rất nhiều các danh lam cũng nh các di tích lịch sử thu hút nhiều khách du lịch
trong nớc cũng nh khách nớc ngoài.
Từ những năm xa xa trong lịch sử nhân loại Du lịch đã đợc ghi nhận nh một
sở thích, một nhu cầu tất yếu khách quan của con ngời. Ngày nay, các nớc trên thế
giới đã coi Du lịch không chỉ là một ngành kinh tế quan trọng mang lại hiệu quả
kinh tế cao mà còn là một nhu cầu không thể thiếu đợc trong đời sống văn hoá - xã
hội, đặc biệt là các nớc có nền kinh tế phát triển, các nớc đang tiến hành công
nghiệp hoá và đô thị hoá.
Hoạt động Du lịch ngày càng phát triển không ngừng cuốn hút hàng tỷ ngời
trên khắp hành tinh mang lại lợi ích to lớn về nhiều mặt, là đòn bẩy thúc đẩy Việt
Nam là một đất nớc có truyền thống kiên cờng bất khuất, trải qua bao thời kỳ dựng
nớc và giữ nớc, lại có sẵn một nền văn hoá tồn tại lâu đời, và cũng có rất nhiều các
danh lam cũng nh các di tích lịch sử thu hút nhiều khách du lịch trong nớc cũng
nh khách nớc ngoài.
Sự phát triển của tất cả các nền kinh tế quốc dân, tạo ra tích luỹ bớc đầu cho
nền kinh tế, là phơng tiện quan trọng để thực hiện chính sách mở cửa, là cầu nối
bên ngoài và bên trong nớc. Phát triển Du lịch còn tạo ra sự tiến bộ xã hội, tình
hữu nghị hoà bình, sự hiểu biết lẫn nhau của từng dân tộc, xoá bỏ thành kiến giữa
các nớc.
Trong bối cảnh hiện nay trên thế giới, Du lịch Việt Nam đang đứng trớc
những thử thách lớn của chạy đua phát triển Du lịch toàn cầu với sự cạnh tranh
gay gắt. Song với chính sách đổi mới và sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đã coi
Phát triển Du lịch là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội của đất nớc (Nghị quyết 45/CP ngày 22 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ)
1
và Phát triển Du lịch là hớng chiến lợc quan trọng trong đờng lối phát triển kinh
tế xã hội của Đảng và Nhà nớc (Chỉ thị 46/CT-TW ngày 14 tháng 10 năm 1994

ở Hà Nội. Từ năm 1945 đến nay Hà Nội là thủ đô của nớc Việt Nam dân chủ cộng
hoà nay là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II-/ Điều kiện tự nhiên:
1-/ Vị trí địa lý:
Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Châu thổ sông Hồng có toạ độ địa lý là
20
0
25 đến 21
0
23 vĩ độ Bắc và 105
0
15 đến 106
0
03 kinh độ Đông, phía Bắc giáp
Thái Nguyên, phía Nam giáp tỉnh Hà Tây, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Bắc
Ninh và Hng Yên, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc.
Hà Nội gồm các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trng, Đống Đa, Tây
Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy.
3
Và các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Sóc Sơn, Từ Liêm.
2-/ Khí hậu:
Hà Nội nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa. Gồm có đủ bốn mùa:
xuân, hạ, thu, đông. Nhng để những ngời ở xa dễ nhận biết khí hậu Hà Nội khi
chuẩn bị đến thủ đô này có thể tạm chia thành hai mùa là: mùa khô và mùa ma.
Mùa khô từ tháng 10 năm trớc đến tháng 4 năm sau, đây là thời kỳ giá lạnh, không
ma to. Từ tháng 1 đến tháng 3 vẫn có giá lạnh nhng có tiết xuân nên có ma nhẹ (ma
xuân) đủ độ ẩm cho cây cối đâm chồi nảy lộc. Từ tháng năm đến tháng 9 có ma to
và bão. Trong các tháng 8, 9, 10 Hà Nội có những ngày thu. Mùa thu Hà Nội trời
trong xanh, gió mát. Những ngày cuối thu se se lạnh và nhanh chóng hoà nhập vào
mùa đông.

huyền thoại nh truyện Thánh Gióng, truyện nỏ thần Kim Quy với mối tình Mỵ Châu
- Trọng Thuỷ.
Bên cạnh đó Hà Nội có nhiều di tích lịch sử cách mạng, vì đây là trung tâm
cách mạng của cả nớc, là nơi chỉ đạo của các cuộc kháng chiến chống thực dân và
đế quốc của nhân dân ta trong nửa thập kỷ qua. Các di tích lịch sử này cũng có sự
hấp dẫn lớn đối với khách du lịch trong và ngoài nớc nh nhà sàn, ao cá Bác Hồ,...
Hà Nội còn là nơi tập trung nhiều nhà bảo tàng có ý nghĩa quốc gia nh: Bảo
tàng Hồ Chí Minh, bảo tàng Lịch sử, Cách mạng,...
Kiến trúc Hà Nội cũng rất đặc sắc và đa dạng. Những khu phố cổ có nhà nhỏ
thấp, chen chúc nhau với mái ngói mũi hài, những vết tích của hàng ngàn năm trớc.
5
Nhiều du khách lần đầu đến Hà Nội đã bị thu hút bởi vẻ đẹp của thu đô, một vẻ đẹp
đợc tạo nên bởi sự kết hợp hài hoà giữa vẻ kiếnt rúc cổ kính và màu xanh của cây
cối hồ nớc. Kiến trúc của Hà Nội mang đậm dấu ấn của lịch sử dài lâu, chùa chiền,
đền miếu có ở khắp nơi trên đất Hà Nội. Không ít khi thanh tịnh đợc tạo bởi kiến
trúc đơn sơ, giản dị, gần gũi với con ngời.
Hà Nội có thể chia ra thành các khu vực: khu phố cổ, khu thành cổ, khu phố
cũ, xen đẹm giữa các khu vực này là các khu dân c tự phát chuyển dần từ các làng
xóm thành các ngõ phố quy hoạch tuỳ tiện.
Câu thành ngữ quen thuộc Hà Nội 36 phố phờng đã thể hiện sự phong phú
của các nghề truyền thống đợc tập hợp lại từng phờng hội trong các phố ở Hà Nội.
Ngày nay, qua bao năm tháng thăng trầm, các khu phố Hà Nội không còn giữ
nguyên tính chất phờng hội của nó, nhng các tên phố, nhất là những khu phố cổ
vẫn còn tồn tại hoặc gợi nhớ hình ảnh về một Hà Nội tài khéo ngày trớc nh: Hàng
Mắm, Hàng Muối, Hàng Đào, Hàng Bạc,... cả ngoại thành Hà Nội có những tên
khi đọc lên ngời Hà Nội và cả những ai hiểu biết về Hà Nội cũng thấy nó gắn bó
với những sản vật đã trở thành nổi tiếng: đào Nhật Tân, giấy Yên Thái, đồ đồng
Ngũ Xã.
Nói đến Hà Nội phải nói đễn những món ăn thật độc đáo và khoái khẩu. Những
món ăn vừa giản dị vừa hợp túi tiền nhng cũng đủ làm cho du khách ra đi không thể

Theo các nguồn sử liệu thì đây cũng chính là nhân lõi của kinh đô Thăng Long từ
khi mới thành lập và nó cũng gần ngàn năm tuổi.
Nói đến địa giới không gian khu phố cổ thì có thể coi đó là một hình tam
giác cân có đỉnh là phố Hàng Than, cạnh phía Đông là đê sông Hồng, cạnh phía
tây là phố Hàng Cót, Hàng Điếu, Hàng Da còn đáy là trục Hàng Bông - Hàng Gai
- Cầu Gỗ. Các khu phố thờng mang tên những mặt hàng sản xuất nh: Hàng Đờng,
Hàng Bạc, Hàng Bồ. Đây cũng chính là nguồn tài nguyên quý giá mang phong
cách đặc trng của ngời Hà Nội.
+ Các di tích kiến trúc cổ:
7
Hà Nội là nơi có mật độ di tích cổ thuộc loại cao 48,2 di tích/100km
2
, trong
khi đó cả nớc chỉ có 2,2 di tích/100km
2
. Những di tích đó có niên đại trải dài từ tr-
ớc Công nguyên cho đến triều đại Đinh, Lê, Lý, Trần, Nguyễn. Theo thống kê thì
Hà Nội có hơn 2000 di tích cổ trong đó có: 679 đình, 12 lăng, 210 đền, 252 miếu,
775 chùa, 166 nhà thờ họ, 32 am.
Trong số các di tích cổ đó thì chùa chiền có số lợng lớn nhất và ở Hà Nội các
chùa có niên đại khá lâu nh: chùa Trấn Quốc (xây dựng vào năm 541 thờ vua Lý
Nam Đế), chùa Quán Sứ (xây dựng vào thế kỷ XV), chùa Một Cột (xây dựng vào
năm 1049 đời vua Lý Thái Tông), chùa Kim Liên (năm 1128-1138 thờ vua Lý
Thần Tông) và vô số các chùa lớn nhỏ khác.
Ngoài ra còn có hệ thống đền đài thờ các vị anh hùng dân tộc nh: đền Kim
Mã thờ Phùng Hng, đền Trung Liệt thờ Quang Trung,...
Bên cạnh đó tín ngỡng dân gian tiêu biểu là Phủ Tây Hồ thờ Mẫu Liễu Hạnh
đền Gò Hồ thờ Tam Phủ Thánh Mẫu,...
Đây cũng chính là điều kiện để cho Hà Nội có thể thu hút đợc nhiều khách
Du lịch quốc tế và nội địa đến thăm quan nghiên cứu.

Bảo tàng Quân Đội (1959) và Viện Bảo tàng Lịch Sử.
+ Các Lễ hội truyền thống:
Đồng bằng sông Hồng mà Hà Nội là trung tâm, là quê hơng của hội làng, hội
vùng, hội của cả nớc, là cái nôi của lễ hội nông nghiệp và lễ hội lịch sử. Các lễ hội
nh hội về An Dơng Vơng ở đền Cổ Loa (6-16 tháng 1 âm lịch), hội Gò Đống Đa (5
tháng 1 âm lịch), hội đền Sóc Sơn (7 tháng 1 âm lịch), hội đền Đồng Nhân (3-6
tháng 2 âm lịch), hội Gióng (9 tháng 4 âm lịch), hội làng Lệ Mật (23 tháng 3 âm
lịch), hội làng Triều Khúc (10-12 tháng 1 âm lịch). Ngoài ra còn vô số các lễ hội
dân gian đặc sắc khác biểu hiện sự sinh động của văn hoá dân tộc, đều là đối tợng
của du lịch đặc biệt là du lịch văn hoá.
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status