Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Lời nói đầu
Việt nam đang trong quá trình đẩy mạnh tiến trình hội nhập và phát triển kinh
tế cùng với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu
của Đảng và nhà nớc ta trên con đờng thực hiện mục tiêu: Dân giàu, nớc mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh . Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của Đảng
và Nhà nớc, trong những năm qua ngành Bảo hiểm xã hội đã đạt đợc nhiều thành
tựu quan trọng góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho cán bộ, công chức, quân nhân
và ngời lao động, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây
dựng đất nớc, bảo vệ Tổ quốc. Chính vì vậy từ khi thành lập nớc đến nay Nhà nớc ta
đã quan tâm thờng xuyên đến công tác Bảo hiểm xã hội. Qua 8 năm hoạt động hệ
thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam từng bớc đợc củng cố, hoàn thiện và không ngừng
phát triển.
Nhận biết đợc vai trò quan trọng của kế toán trong hệ thống các công cụ quản
lý kinh tế tài chính ở nớc ta, đợc phép của Thủ Tớng Chính phủ Bộ trởng Bộ Tài
chính đã ban hành một hệ thống kế toán mới phù hợp với yêu cầu hoạt động của
Ngành Bảo hiểm xã hội. Hệ thống kế toán mới này đã phát huy đợc vai trò và hiệu
quả quản lý của mình, ngày càng hoàn thiện hơn tạo điều kiện tốt cho việc quản lý
hoạt động thu, chi, của ngành.
Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh là một đơn vị sự nghiệp đặc thù với nhiệm vụ chủ yếu
là quản lý Quỹ Bảo hiểm xã hội và thu - chi Bảo hiểm xã hội theo quy định của Pháp
luật. Cũng nh những đơn vị HCSN và các doanh nghiệp khác, công tác hạch toán Vốn
bằng tiền luôn là một việc làm hết sức quan trọng trong bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh. Vì
đây là những yếu tố liên quan trực tiếp đến tình hình thu- chi Bảo hiểm nói riêng và
mọi hoạt động khác của bảo hiểm xã hội Hà tĩnh nói chung. Trong quá tình thực tập
tại đơn vị đợc sự giúp đỡ, hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Mai Chi
cùng tập thể cán bộ Phòng kế hoạch - Tài chính Bảo hiểm xã hội Hà tĩnh em đã lựa
chọn chuyên đề:
Thực trạng công tác kế toán Vốn bằng tiền tại bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh .
Mặc dù đợc sự quan tâm giúp đỡ, hớng dẫn nh vậy nhng do sự nhận thức và
Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại
tệ,vàng bạc, đá quý tại quỹ. Hàng ngày thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn
quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch,
thủ quỹ và kế toán phải tự kiểm trả để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp
giải quyết. Với vàng bạc, đá quý nhận ký cợc, ký quỹ trớc khi nhập quỹ phải làm đầy
đủ các thủ tục về cân, đo, đong, đếm số lợng, trọng lợng, giám định chất lợng và tiến
hành niêm phong có xác nhận của ngời ký cợc, ký quỹ trên dấu niêm phong.
Kế toán tiền mặt sau khi nhận đợc báo cáo quỹ (có kèm theo các chứng từ gốc)
do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên báo cáo quỹ rồi
tiến hành định khoản. Sau đó mới ghi vào sổ kế toán tiền mặt theo trình tự phát sinh
của các khoản thu, chi (nhập, xuất) quỹ tiền mặt, tính ra số tồn quỹ vào cuối ngày.
1.2. Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
Theo quy định, mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào ngân
hàng, kho bạc. Khi cần thiết tiêu, doanh nghiệp phải làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển
tiền. Việc hạch toán tiền gửi đòi hỏi phải mỡ sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi tiền
(Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý). Chứng từ để hạch toán các khoản tiền gửi là
các giấy báo có, báo Nợ hoặc bảng kê sao của ngân hàng kèm theo các chứng từ
gốc(uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi..). Hàng ngày, khi
nhận đợc chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng
từ gốc kèm theo. Mọi sự chênh lệch phải thông báo kịp thời cho ngân hàng gửi đến
cho ngân hàng để đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời.
1.3. Tìên đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng,
kho bạc hoặc đã gửi qua bu điện để chuyển cho ngân hàng hay ngời đợc hởng nhng
Lớp KT10 - Công Đoàn
2
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
cha nhận đợc giấy báo. Theo quy định, các loại tiền Việt Nam và ngoại tệ sau đây đ-
ợc hạch toán vào tài khoản" tiền đang chuyển".
Phần 2: thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền
tại bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh.
I. Tình hình cơ bản của bảo hiểm xã hội hà tĩnh
1. Quá trình hình thành và phát triển của BHXH Hà Tĩnh.
Bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh đợc thành lập từ tháng 6 năm 1995 và đi vào hoạt
động từ 01/7/1995, tiếp nhận bàn giao nhiệm vụ, cán bộ, tài sản... từ các ngành đó là :
Sở Lao động - TB và XH, và Liên đoàn lao động, Sở Tài chính, Cục thuế. Là một tỉnh
có mức thu nhập thấp nhất trong cả nớc, kinh tế - xã hội phát triển chậm, chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp... Với hơn 40% xã miền núi, có 10 đơn vị hành chính khi mới
thành lập ( Hiện nay có 11 đơn vị hành chính), bớc đầu thành lập hệ thống BHXH từ
tỉnh đến huyện, thị xã gặp rất nhiều khó khăn. Nhng với sự quan tâm của Tỉnh uỷ,
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, cùng với sự chỉ đạo trực tiếp của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, và với sự phấn đấu không ngừng, năng động sáng tạo của tập thể
cán bộ công chức, Bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh đã phát huy những thành tích đạt đợc và
khắc phục những tồn tại để đạt đợc mục tiêu lớn về thu, chi BHXH, quản lý chế độ
chính sách cũng nh việc xây dựng bộ máy, chơng trình hoạt động của hệ thống Bảo
hiểm xã hội.
BHXH đợc xem nh là một tổ chức xã hội - kinh tế rất quan trọng, nó mang
nhiều ý nghĩa thiết thực của cuộc sống, nhiều hệ thống trong nớc vẫn cha có mạng
liên đới với quốc tế, nhng riêng ngành BHXH đã có mặt trên 160 quốc gia trên thế
giới.
Qua hơn 8 năm hoạt động, Bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh đã từng bớc áp dụng nội
dụng quy định của Bộ Luật Lao động. Đến nay về cơ bản mọi hoạt động đã đi vào nề
nếp, 1268 đơn vị tham gia với hơn 42.674 ngời đóng và hởng Bảo hiểm xã hội chiếm
3,23 % dân số Hà Tĩnh. Trên 5,7 vạn ngời hởng lơng hu và trợ cấp BHXH thờng
xuyên hàng tháng với tổng số tiền hơn 20 tỷ đồng. Giải quyết cho hàng vạn ngời h-
ởng chế độ BHXH đúng theo quy định của pháp luật.
1.1. Kết quả Thu Bảo hiểm xã hội :
6 tháng năm 1995 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 7,3 tỷ đồng
Năm 1996 thu Bảo hiểm xã hội đạt : 21 tỷ đồng
đúng ngời, đúng việc, hợp lý hoá trong tổ chức lao động đáp ứng yêu cầu của việc tổ
chức lại sản xuất.
Nhà nớc thông qua cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý và hạch toán đợc nguồn
thu và chi Bảo hiểm xã hội, từng bớc tách quỹ Bảo hiểm xã hội ra khỏi Ngân sách
Nhà nớc, đa sự nghiệp Bảo hiểm xã hội hoạt động theo xu thế phát triển chung của
các nớc.
Nguồn thu vào quỹ Bảo hiểm xã hội năm sau cao hơn năm trớc, năm 1996 đạt
21 tỷ đồng, năm 2003 đạt 75,9 tỷ đồng. Quỹ Bảo hiểm xã hội tập trung thống nhất
quản lý dới sự chỉ đạo trực tiếp của chính phủ, đảm bảo an toàn, quỹ đợc bảo toàn và
phát triển, các chế độ Bảo hiểm xã hội đợc áp dụng chung cho các thành phần kinh
tế. Quyền lợi hởng của ngời lao động đợc đảm bảo, phần chi của quỹ BHXH cho các
chế độ ngày càng tăng và giảm chi Ngân sách theo tỷ lệ tơng ứng, đạt đợc mục đích
an ninh xã hội. Quỹ đợc hạch toán theo từng chế độ Bảo hiểm xã hội đúng với quy
định tài chính Nhà nớc.
Lớp KT10 - Công Đoàn
5
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
BHXH tỉnh trực thuộc Trung Ương là đơn vị trực thuộc BHXH -Việt Nam, đặt
tại tỉnh Hà Tĩnh nằm trong hệ thống tổ chức của BHXH -Việt Nam, giúp Tổng giám
đốc quản lý quỹ BHXH và thực hiện các chế độ, chính sách BHXH trên địa bàn tỉnh.
BHXH tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của BHXH Việt Nam, chịu sự quản lý
hành chính nhà nớc trên địa bàn lãnh thổ của UBND tỉnh.
BHXH áp dụng thông tin công nghệ vào công tác xét duyệt chế độ BHXH, cải
tiến thủ tục hành chính, đơn giản thủ tục nhng vẫn đảm bảo đợc việc quản lý chặt chẽ
các đối tợng tham gia hởng chế độ BHXH đợc đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.
BHXH có t cách pháp nhân, có trụ sở đặt riêng tại tỉnh có con dấu và tài khoản
riêng.
2. Tổ chức Bộ máy Quản lý của BHXH Hà Tĩnh.
Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi Bảo hiểm xã hội của BHXH tỉnh, cơ cấu tổ chức
BHXH
Huyện Đức Thọ
BHXH
Huyện Hơng Sơn
BHXH
Huyện Hơng Khê
BHXH
Huyện Vũ Quang
7
Ban giám đốc
Phòng
Chế độ Chính sách
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
Phòng Thu
Phòng
Giám định chi
Phòng
Bảo hiểm tự nguyện
Phòng
Công nghệ thông tin
Phòng
Tổ chức Hành chính
Phòng
Kiểm tra pháp chế
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phong Kế hoặch - Tài chính
Chức năng:
Phòng Kế hoạch Tài chính có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội
là hình thức kế toán tập trung.
Lớp KT10 - Công Đoàn
8
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Cơ cấu tổ chức của phòng kế hoạch - tài chính
3.2. Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại Bảo hiểm xã hội Hà Tĩnh:
Đơn vị sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Chứng từ gốc
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ, kế toán chi tiết và Báo cáo tài chính.
Lớp KT10 - Công Đoàn
9
Trưởng phòng
KH - TC
Phó trưởng phòng
KH - TC
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Kế toán
chi BHXH
Kế toán chi
hoạt động
Kế toán khám
chữa bệnh
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
mặt phải đợc phản ánh trên giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Để đơn giản công tác hạch toán, các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
kho bạc phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán.
Chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế đợc phản ánh vào tài khoản
413- chênh lệch tỷ giá.
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, ngoài việc theo dõivề mặt giá trị còn phải đợc quản
lý chi tiết về mặt số lợng, chất lợng, quy cách theo đơn vị đo lờng thống nhất của Nhà
nớc Việt Nam. Các loại ngoại tệ phải đợc quản lý chi tiết theo từng nguyên tệ.
2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của các loại
tiền Việt Nam ở đơn vị nh: tiền mặt(kể cả tiền Việt Nam và các loại ngoại tệ), vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý, các loại chứng chỉ có giá tiền gửi ngân hàng kho bạc.
- Kiểm tra và giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng kho bạc, quản lý ngoại tệ vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, các loại
chứng chỉ có giá vá các quy định trong chế độ quản lý lu thông tiền tệ hiện hành.
3.Tài khoản sử dụng
- TK 111: "Tiền mặt"
- TK 112: "Tiền gửi ngân hàng, kho bạc"
- TK 113: "Tiền đang chuyển"
3.1. Tài khoản 111 "Tiền mặt"
3.1.1. Hạch toán tài khoản 111 cần tôn trọng một số quy định sau
- Chỉ phản ánh vào TK 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, thực tế nhập xuất quỹ.
- Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác số hiện có, tình hình
biến động các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, luôn đảm bảo
khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán với sổ quỹ. Mọi chênh lệch phát sinh phải xác
định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
Lớp KT10 - Công Đoàn
11
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 511- Các khoản phải thu (5118)
Khi thu đợc các khoản nợ phải thu của khách hàng và các đối tợng khác bằng
Tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Lớp KT10 - Công Đoàn
12
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Có TK 311 - Các khoản phải thu
Thu hồi các khoản tạm ứng bằng Tiền mặt , ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 312- tạm ứng
Khi thu hồi các khoản công nợ của cấp dới hoặc thu hộ cấp dới bằng Tiền mặt,
đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 342- Thanh toán nội bộ
Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, cha xác định đợc nguyên nhân, chờ xử lý,
ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 331- Các khoản phải trả (3313)
Thu lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu, bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 511- Các khoản thu (5111)
Khi thu hồi các khoản đầu t tài chính bằng Tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 221- Đầu t tài chính
Có TK 511- Các khoản thu (5111)
Những khoản thu bằng Tiền mặt ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Khi chi tiền mặt mua vật liệu,công cụ,dụng cụ,hàng hoá,ghi:
Nợ TK 152- Vật liệu dụng cụ(1521,1526)
Nợ TK 155- Sản phẩm, hàng hoá (1556)
Có TK 111- Tiền mặt
Khi chi Tiền mặt để mua TSCĐ (trờng hợp mua trực tiếp), ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình
Có TK 111- Tiền mặt
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 431- Quỹ cơ quan
Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu t XDCB
Nợ TK 661- chi quản lý bộ máy
Nợ TK 662- Chi dự án
Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Lớp KT10 - Công Đoàn
14
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Chi các khoản đầu t XDCB, chi quản lý bộ máy, chi thực hiện chơng trình, dự
án, chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ bằng Tiền mặt, ghi:
Nợ TK 241- XDCB dở dang
Nợ TK 661- chi quản lý bộ máy
Nợ TK 662- chi dự án
Nợ TK 631- chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ
Có TK 111- Tiền mặt
Khi thanh toán các khoản nợ phải trả, các khoản nợ vay hoặc chi trả lơng bằng
Tiền mặt, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả (3311, 3312, 3318)
Nợ TK 334- phải trả viên chức
Có TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 667- Chi lơng hu và trợ cấp
Nợ TK 668- Chi khám chữa bệnh bắt buộc
Nợ TK 669- Chi khám chữa bệnh tự nguyện
Có TK 111- Tiền mặt
Chi lệ phí BHXH, ghi:
Nợ TK 316: Thanh toán lệ phí chi trả
Có TK 111- Tiền mặt
Lớp KT10 - Công Đoàn
16
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền mặt
Lớp KT10 - Công Đoàn
Nhập quỹ
Rút tiền gửi ngân
hàng, kho bạc
Thu hồi công nợ
Nhân kinh phí
bằng tiền mặt
Doanh thu bán
hàng
Lãi từ đầu t tài
chính
Thu giảm chi
Thu BHXH tự
nguyện
Xuất quỹ
Gửi ngân hàng
Mua vật t, hàng
Nợ TK 111: 600.000.000
Có TK 112: 600.000.000
Ngày 3/10, phiếu chi số 200, tạm ứng cho ông Trần Văn Lam đi công tác, số
tiền: 6.200.000.
Nợ TK 312: 6.200.000
Có TK 111: 6.200.000
Đơn vị: BHXH Hà Tĩnh Mẫu số: C22 -BH
Địa chỉ: Thị xã Hà Tĩnh
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 2 tháng 10 năm 2003
Số:
Kính gửi:
Tên tôi là: Trần Văn Lam
Địa chỉ: BHXH Hà Tĩnh
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 6.200.000đ (viết bằng chữ): Sáu triệu hai trăm nghìn
đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Tạm ứng đi công tác
Thời hạn thanh toán:
Thủ trởng đơn vị Phụ trách kế toán Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị TƯ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Lớp KT10 - Công Đoàn
19
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Đơn vị: BHXH Hà Tĩnh Mẫu số: C22 -BH
Địa chỉ: Thị xã Hà Tĩnh
Phiếu chi Quyển số: 1
Ngày 03 tháng 10 năm 2003 Số: 200
Nợ: 312
Số tiền: 35.500.000đ (viết bằng chữ): Ba mơi lăm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo chứng từ gốc.
Thủ trởng đơn vị Phụ trách kế toán Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba mơi lăm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 03 tháng 10 năm 2003
Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Lớp KT10 - Công Đoàn
21
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Theo phiếu chi số 202, ngày 4/10 trả lơng hu cho bà Nguyễn Thị Mai là
1.101.000.
Nợ TK 667: 1.101.000
Có TK 111: 1.101.000
Đơn vị: BHXH Hà Tĩnh
phiếu lĩnh tiền
số:12
Kính gửi(ông/bà): Nguyễn Thị Mai
Địa chỉ: Phờng Bắc Hà - Thị xã Hà Tĩnh
Đến tại: phòng Kế hoạch - Tài chính. Để: nhận lơng hu
Số tiền: 1.101.000đ (Viết bằng chữ): Một triệu một trăm linh một nghìn đồng chẵn.
Thời gian:Từ ngày 30/9 đến 4/10
Thủ trởng đơn vị Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Lớp KT10 - Công Đoàn
22
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Ngày 04 tháng 10 năm 2003 Số: 203
Nợ: 669
Có: 111
Họ tên ngời nhận tiền : Trần Thị Bé
Địa chỉ: Phờng Bắc Hà - Thị xã Hà Tĩnh
Lý do chi: Thanh toán tiền viện phí
Số tiền: 300.000đ (Viết bằng chữ): Ba trăm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo chứng từ gốc.
Thủ trởng đơn vị Phụ trách kế toán Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 04 tháng 10 năm 2003
Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Lớp KT10 - Công Đoàn
24
Báo cáo chuyên đề Trần Thị
Trang
Ngày 6/10 trả tiền viện phí cho ông Trơng Khánh Phan, Phiếu chi số 204, số
tiền là: 720.800.
Nợ TK 669: 720.800
Có TK 111: 720.800
Đơn vị: BHXH Hà Tĩnh Mẫu số: C22 -BH
Địa chỉ: Thị xã Hà Tĩnh
Phiếu chi Quyển số: 1
Ngày 06 tháng 10 năm 2003 Số: 204
Nợ: 669
Có: 111
Họ tên ngời nhận tiền : Trơng Khánh Phan