Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn - Pdf 97

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
****** 000 ****** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM KHUẨN VÀ TÍNH ĐỀ
KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN Pseudomonas
aeruginosa TRONG NƢỚC UỐNG

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2003 – 2007
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG THU TRANG

Giáo viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. PHẨM MINH THU NGUYỄN HOÀNG THU TRANG
TS. NGUYỄN TRỌNG HIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2007
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY, HCMC
FACULTY OF BIOTECHNOLOGY
****** 000 ******
SERVEY OF THE MICROBIOLOGICAL QUALITY AND
ANTIBIOTIC - RESISTANCE OF Pseudomonas aeruginosa
ISOLATED FROM DRINKING WATER
GRADUATION THESIS

ThS. Phẩm Minh Thu, Trưởng phòng Vi Sinh Thực Phẩm, Khoa LAM,
Viện PASTEUR TP. HCM đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi nhiều
kiến thức quý báo trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
TS. Nguyễn Trọng Hiệp, Bộ môn Vi Sinh – Ký Sinh, Khoa Dược, Đại học
Y Dược TP. HCM là người thầy khơi dậy trong tôi niềm đam mê trong
công việc. Thầy đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
tôi hoàn tất khóa luận tốt nghiệp này.
TS. Nguyễn Ngọc Hải, Đại Học Nông Lâm TP. HCM đã đóng góp những
ý kiến chân thành cho tôi trong bước đầu thực hiện khóa luận.
Các cô trong Phòng vi sinh thực phẩm, Khoa LAM, Viện PASTEUR TP.
HCM đã nhiệt tình chỉ dẫn cho tôi trong quá trình thực tập.
 Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, tập thể lớp Công Nghệ Sinh Học 29 đã
luôn ở bên tôi, chia sẽ và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
 Con thành kính ghi ơn ba mẹ và tất cả những người thân trong gia đình luôn là
nguồn động viên và khích lệ to lớn cho con trong suốt thời gian học tập.

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Thu Trang

iv
TÓM TẮT KHÓA LUẬN

NGUYỄN HOÀNG THU TRANG, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh “Khảo
sát tình hình nhiễm khuẩn và tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Pseudomonas aeruginosa trong nƣớc uống” thực hiện tại Phòng vi sinh thực phẩm,
Khoa LAM, Viện PASTEUR TP HCM từ 03/2007 đến 07/02007.
GVHD: ThS. PHẨM MINH THU
TS. NGUYỄN TRỌNG HIỆP
Vật liệu dùng để nghiên cứu là nước uống được phân thành 2 nhóm: nhóm 1 là nước

bottled water and drinking treated water). Group one consists of 50 samples of
bottled water; group two consists of 200 samples of drinking water from companies,
50 from families, 50 from schools, 50 from hopitals. We use the TCVN 6096:2004
membrane filtration method to isolate microbiology in samples of drinking water.
We also use the NCCLS 2007 and CA-SFM 2004 diffusion disk method to test the
antibiotic susceptibility of P. aeruginosa isolated from samples above.
The results of this research are as follows:
Microbiology standards:
Family drinking water which is affected most by microbiology contaminations
occupies 52% of 50 samples,water from companies occupies 28% of 200 samples,
bottled water occupies 20% of 50 samples, water from school only occupies 6% of
50 samples and 100% of samples from hopital is not affected by microbiology
contaminations.
According to microbiology standards, P. aeruginosa is found to be
contaminated most, occupying 62% of 95 samples which do not meet the
microbiology standards, next is Coliform 56%, Coliform fecal 43%, the spores of
sulfite-reducing anaerobes (Clostidium) 21% and Streptococcus fecalis 13%.
Antibiotic-resistance of P. aeruginosa:
High resistance level to fosfomycin observed occupies from 33% to 50% of
the isolated samples. The strains show resistance at low levels (≤ 5%) to
ticarcillin/a.clavulanic, cefsulodin, imipenem, aztreonam, sulfamides, tobramycin,
amikacin. Overall of P. aeruginosa strains isolated from drinking water are not
multiresistant.

vi
MỤC LỤC

CHƢƠNG TRANG

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... iii

3.3.1. Thiết bị và dụng cụ ........................................................................ 20
3.3.2. Hóa chất ......................................................................................... 21
3.3.3. Môi trường ..................................................................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 23
3.4.1. Phương pháp lấy mẫu .................................................................... 23
3.4.2. Xử lý số liệu .................................................................................. 23
3.4.3. Đánh giá kết quả ............................................................................ 24
3.4.4. Phương pháp thử nghiệm vi sinh vật ............................................. 25
3.4.5. Phương pháp làm kháng sinh đồ ................................................... 32
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 36
4.1. Tỉ lệ nhiễm khuẩn của các loại nước uống .......................................... 36
4.1.1. So sánh giữa 2 nhóm nước uống (đóng chai và xử lý) .................. 36
4.1.2. Giữa các chỉ tiêu trong từng nhóm nước ....................................... 38
4.1.3. Tỉ lệ nhiễm P. aeruginosa giữa các loại nước uống ..................... 40
4.2. Tỉ lệ đề kháng với kháng sinh của P. aeruginosa trong các loại nước
uống ..................................................................................................... 41
4.3. Một số hình ảnh các vi sinh vật trong quá trình thử nghiệm............... 44
4.3.1. Tình hình nhiễm khuẩn nước uống ............................................... 48
4.3.2. Tính đề kháng kháng sinh của P . aeruginosa .............................. 50
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 52
5.1. Kết luận ............................................................................................... 52
5.2. Đề nghị ................................................................................................ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 54 viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

µg microgam
cm centimet

Bảng 4-2: Tỉ lệ không đạt theo từng chỉ tiêu vi sinh giữa 2 nhóm nước .................. 37
Bảng 4-3: Tỉ lệ nhiễm khuẩn của nước uống đóng chai theo từng chỉ tiêu .............. 38
Bảng 4-4: Tỉ lệ nhiễm khuẩn của nước uống công ty theo từng chỉ tiêu .................. 38
Bảng 4-5: Tỉ lệ nhiễm khuẩn của nước uống gia đình theo từng chỉ tiêu ................. 39
Bảng 4-6: Tỉ lệ nhiễm khuẩn của nước uống trường học theo từng chỉ tiêu ............ 39
Bảng 4-7: Tỉ lệ nhiễm P.aeruginosa giữa các loại nước uống ................................. 40
Bảng 4-8: Tỉ lệ kháng kháng sinh của P . aeruginosa trong các loại nước uống ..... 41

Biểu đồ 4.1: So sánh sự nhiễm khuẩn giữa 2 nhóm nước ......................................... 36
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ nhiễm từng loại chỉ tiêu vi sinh của 2 nhóm nước ....................... 37
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ nhiễm từng loại chỉ tiêu vi sinh của 2 nhóm nước ....................... 37
Biểu đồ 4.4: Tỉ lệ nhiễm P. aeruginosa giữa các loại nước uống............................. 40
Biểu đồ 4.5: Tỉ lệ kháng kháng sinh của P. aeruginosa trong nước uống
đóng chai ............................................................................................. 42
Biểu đồ 4.6: Tỉ lệ kháng kháng sinh của P. aeruginosa trong nước uống công ty ... 42
Biểu đồ 4.7: Tỉ lệ kháng kháng sinh của P. aeruginosa trong nước uống gia đình .. 43

Sơ đồ 3.1: Phát hiện và đếm vi khuẩn Coliform, vi khuẩn Coliform fecal
và E. coli giả định ................................................................................. 26
Sơ đồ 3.2: Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu phân Streptococcus fecalis ................ 28
Sơ đồ 3.3: Phát hiện và đếm số bào tử kỵ khí khử sunphite (Clotridium) ............... 29
Sơ đồ 3.4: Phát hiện và đếm vi khuẩn P. aeruginosa .............................................. 31 x

Hình 3.1: Thiết bị lọc vi sinh vật với 3 vị trí đặt màng ............................................. 22
Hình 3.2: Thiết bị hỗ trợ việc đếm khuẩn lạc và đọc kết quả kháng sinh ................. 22
Hình 3.3: Bình ủ kỵ khí ............................................................................................. 22
Hình 3.4: Các kháng sinh thử nghiệm ....................................................................... 32

Theo TCVN 6096 : 2004 về nước uống yêu cầu kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật
bao gồm: Coliforms tổng số, Coliform fecal, Streptococcus fecalis, Pseudomonas
aeruginosa, vi khuẩn kỵ khí khử sunphite [1]. Trong đó, P. aeruginosa là một chỉ
tiêu mới được đưa vào. Ngày nay, người ta càng quan tâm nhiều hơn về sự xuất
hiện của P. aeruginosa trong nước uống vì nó có vai trò quan trọng trong nhiễm
trùng cơ hội và hiện diện phổ biến trong tự nhiên. Do đó, P. aeruginosa là một
trong 3 tác nhân hàng đầu gây ra nhiễm khuẩn bệnh viện [38]. Thêm vào đó, trong
những điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao, thiếu dinh dưỡng , chúng vẫn có thể
sinh sôi và phát triển tốt. 2
Trước đây, P. aeruginosa được biết đến với vai trò gây bệnh trong bệnh
phẩm nhiều hơn thực phẩm, nó được xem là vi khuẩn gây bệnh cơ hội, tác động đến
người có sức đề kháng kém. Hiện nay, vi khuẩn này chiếm một tỉ lệ không nhỏ trên
các bệnh nhiễm trùng đường tiểu, máu, phổi, vết thương,… và tỉ lệ tử vong khá cao,
có thể lên đến 50% so với các loại vi khuẩn khác [23]. Gần đây, nhiều khảo sát cho
thấy tính kháng kháng sinh của vi khuẩn này ngày một gia tăng. P. aeruginosa đã
đề kháng cao với các kháng sinh thường dùng ở Việt Nam [5]. Tuy nhiên, ở nước ta
tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn này trên nước uống chưa được khảo sát.
Từ những cơ sở trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài “Khảo sát tình hình
nhiễm khuẩn và tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Pseudomonas
aeruginosa trong nƣớc uống”.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình vệ sinh nước uống và tìm hiểu khả năng đề kháng kháng sinh
của P. aeruginosa.
1.2.2. Mục tiêu chuyên biệt
 Xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn của nước uống theo TCVN 6096: 2004.
Coliforms tổng số

chỉ tiêu về vi sinh vật, chủ yếu là do sự có mặt của Coliform, Coliform fecal và E.
coli trong sản phẩm nước uống đóng chai. Bên cạnh đó, chỉ có 75% cơ sở được bố
trí dây chuyền sản xuất theo nguyên tắc một chiều, 25% cơ sở có phân xưởng rót và
đóng nắp chai kín, 100% cơ sở chưa thực hiện kiểm nghiệm nguồn nước sản xuất và
95% cơ sở chưa kiểm định sản phẩm nước đóng chai theo định kỳ 6 tháng/ lần.
Trách nhiệm của chủ cơ sở về tổ chức tập huấn và khám sức khoẻ cho công nhân
còn hạn chế và ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất còn
thấp[9].
Trung tâm Y tế dự phòng TP. HCM (2006) đã xác định vi khuẩn Coliform,
Coliform fecal, E. coli – là những tác nhân dẫn đến bệnh đường tiêu hóa – có mặt
trong rất nhiều mẫu nước của các trường học thuộc nhiều quận huyện, trong đó
nhiều trường có mật độ vi khuẩn khá cao. Mẫu nước của Trường Mầm non tư thục
S.C. (huyện Bình Chánh) có các loại vi khuẩn E. coli (5/100 ml), Coliform và
Coliform fecal (60/100 ml); mẫu nước của trường tiểu học Đ.S. (quận 11) có đến 4
1300 Coliform, 1200 Coliform fecal trong 250 ml nước; mẫu nước của trường Mầm
non bán công Y (quận Gò Vấp) có chỉ tiêu 2 loại vi khuẩn nói trên là 600 và
400/250 ml… Thống kê chưa đầy đủ của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Thành Phố,
cho đến cuối tháng 10-2005, đã có trên 90 trường trên địa bàn TP. HCM có mẫu
nước bị nhiễm vi sinh [44].
2.1.2. Thế giới
Benoit Lévesque (1994), so sánh chất lượng vi sinh nước máy và nước từ
máy làm lạnh nước uống tại khu dân cư và khu văn phòng, cho kết quả 36% và 28%
các mẫu nước từ khu dân cư và khu làm việc đều bị nhiễm ít nhất một Coliform
hoặc một chỉ tiêu vi sinh (Coliform fecal và Streptococcus fecalis) hoặc/và một chỉ
tiêu vi khuẩn gây bệnh (Staphylococcus aureus, P. aeruginosa, Aeromonas spp). Tỷ
lệ nhiễm khuẩn của nước máy thấp hơn rất nhiều so với nước lấy từ máy làm lạnh
nước uống. Điều này có thể do các bình làm lạnh nước uống không được vệ sinh

Aulicino FA. (2004), khảo sát các vi sinh vật tồn tại trong nước uống cho
biết, nước uống bị đục là nơi ẩn náu cho mầm bệnh và vi sinh vật gây bệnh khác.
Dịch bệnh lây lan qua đường uống làm ảnh hưởng đến sức khỏe nhiều người thông
qua các hệ thống phân phối nước uống, nhất là các khu vực gần bệnh viện [19].
Baumgartner A. (2006), đánh giá tình trạng vệ sinh của các loại nước uống:
đối với nước uống đóng chai bao gồm nước tinh khiết và nước khoáng từ các máy
làm lạnh thì tổng số vi sinh vật hiếu khí ở nước nguồn cao hơn từ các máy làm lạnh.
Tuy vậy, P. aeruginosa được tìm thấy trong nước nguồn với tỷ lệ 25% và tần số
xuất hiện tương tự như trong các máy làm lạnh , tỉ lệ là 24,1%. Kiểm tra tính nhạy
cảm kháng sinh các chủng P. aeruginosa tìm thấy trên cả nước nguồn và nước từ
máy làm lạnh là như nhau, chứng tỏ một chủng đơn bắt nguồn từ nước uống đóng
chai hơn là xung quanh máy làm lạnh. Cho thấy sự nhiễm này bắt nguồn từ nhà sản
xuất [20].
2.2. Tình hình kháng kháng sinh của P. aeruginosa
2.2.1. Trong nƣớc
Các nghiên cứu trong nước về tình hình nhiễm P. aeruginosa trong nước
uống chưa được nghiên cứu. Hầu hết khả năng gậy bệnh và tính đề kháng kháng
sinh của loại vi khuẩn này chủ yếu được phân lập trên bệnh phẩm. Quá trình theo
dõi mức độ đề kháng trong năm 1997 của Võ Thị Chi Mai và cộng sự [7] trên các 6
tác nhân trong nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn
đường tiết niệu thì P. aeruginosa là nguyên nhân chính. Hơn thế nữa, hầu hết 374
dòng trực khuẩn mủ xanh phân lập từ máu (16), nước tiểu (47) và đàm (311) kháng
nhiều loại kháng sinh. Ðối với cephalosporins thế hệ 3, đến 62,5% kháng
cefotaxime và 38,9% kháng ceftazidime. Các vi khuẩn này kháng amikacin 10,8%
và tobramycin 59%. Trên fluoroquinolones, tỉ lệ kháng ofloxacin là 58,3%, kháng
norfloxacin 55,2% và kháng ciprofloxacin 43,8%.
Nghiên cứu về tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện đa khoa

(augmentin, amoxycillin, tetracycline, cloxacillin, cotrimoxazole) [26].
Ngoài ra, một số nghiên cứu khác trên bệnh phẩm cũng cho thấy khả năng đề
kháng kháng sinh của P. aeruginosa khá cao. Gales A. C. (1997-1999), 6631 P.
aeruginosa được phân lập chủ yếu trên bệnh nhân viêm đường hô hấp tại 3 vùng
khác nhau (Châu Âu, Cannada, Châu Mỹ Latin). Trong đó 218 mẫu P. aeruginosa
đa kháng thuốc – đề kháng với nhiều loại kháng sinh thông dụng (piperacillin,
ceftazidime, imipenem, and gentamicin), với tỉ lệ 8,2% ở Châu Mỹ Latin, 0,9% ở
Cannada [24].
Oguntibeju OO1 & Nwobu RAU2 (2004), nghiên cứu P. aeruginosa trên
những bệnh nhân bị nhiễm trùng vết thương thấy rằng: tỉ lệ P. aeruginosa xâm
nhiễm vào phụ nữ cao hơn đàn ông (tỉ lệ 3 : 2) và tìm thấy nhiều hơn trên các bệnh
nhân là trẻ em và người già. Khảo sát tính nhạy cảm kháng sinh của 20 chủng P.
aeruginosa phân lập được cho thấy tính nhạy cảm của vi khuẩn này với một số
kháng sinh, tỉ lệ là colistin (100%), gentamicin (75%), streptomycin (30%), và
tetracycline (10%) [34]. Theo nhiều tác giả, fosfomycin là một kháng sinh rất hữu
hiệu trong điều trị các nhiễm trùng do P. aeruginosa gây ra. Đặc biệt, fosfomycin
có hiệu quả khi kết hợp với các kháng sinh như oxfloxacin [31][32]. 8
2.3. Tổng quan các vi sinh vật.
2.3.1. Coliforms và Coliform fecal
 Định nghĩa
Đối với các mục đích kiểm tra nước hằng ngày, nhóm vi khuẩn Coliform có
thể được mô tả bằng các thuật ngữ vi sinh chung, không mang tính phân loại học,
như sau:
Các vi khuẩn Coliforms là các vi khuẩn hình que (dạng thẳng), Gram âm,
không có bào tử, oxidase âm tính. Chúng có khả năng sinh trưởng hiếu khí và kỵ
khí không bắt buộc trong sự có mặt của muối mật (hoặc các yếu tố tác động bề mặt
khác có đặc tính ức chế sinh trưởng tương tự). Chúng có thể lên men lactoza kèm

9
sốt cao, mệt mỏi, chân tay co quắp, nặng hơn là viêm dạ dày. Đặc biệt là gây tiêu
chảy ở trẻ em < 5 tuổi.
Ngoài ra, E. coli còn gây nhiễm bộ phận niệu sinh dục, viêm màng bụng,
nhiễm trùng huyết ở người.
2.3.2. Liên cầu khuẩn nguồn gốc từ phân (Streptococcus fecalis)
 Đặc điểm vi sinh vật học [15]
Steptococcus fecalis là các liên cầu khuẩn, có hình cầu hay hình oval kéo
dài, thường tụ tập thành từng đôi hay từng chuỗi, không di động, không sinh bào
tử, một số dòng có tạo vỏ nhày, bắt màu Gram dương.
Những đặc tính bẩm sinh cho phép chúng sinh trưởng và sống sót trong
những môi trường khắc nghiệt và tồn tại lâu dài trong môi trường tự nhiên. S.
fecalis được tìm thấy ở khắp nơi trong đất, nước, thực phẩm, thực vật và động vật
bao gồm các loài thú, chim và côn trùng. Ở người, chúng cư ngụ chủ yếu trong
đường tiêu hóa và rất ít hiện diện ở các vị trí khác như đường sinh dục, khoang
miệng.
Hầu hết các loài này sống hiếu khí tuỳ ý, nhưng phát triển tốt trong điều kiện
kỵ khí, tiết bacteriocin trong quá trình tăng trưởng và có thể ức chế sự tăng trưởng
của các vi sinh vật khác. S. fecalis được xem như là vi khuẩn chỉ thị chất lượng vệ
sinh của thực phẩm.
 Tính chất sinh hóa [15]
Các loài này không có catalase, không có các cytochrome c (nên thử nghiệm
oxidase âm tính).
Có thể phát triển được trong môi trường có chứa muối mật, muối azide natri,
pH 9,6 ở nhiệt độ 45
0
C.
Ngoài ra, chúng còn có khả năng sinh acid từ mannitol và sucrose, nhưng
không lên men được sorbose và arabinose, có khả năng chuyển hóa một số acid
amin thành dạng pyruvate và phân giải được arginine.

nhận năng lượng. Những loài thủy giải saccharide có thể lên men các loại đường
polysaccharide tạo thành acetic acid, butyric và rượu. Nhiều loài có thể thủy giải
protein và chuyển hóa không hoàn toàn các acid amin tạo thành mùi rất khó chịu
trong sản phẩm [2][15]. 11
 Khả năng gây bệnh
Người ta nhận biết được hơn 60 chủng loại Clostridium, trong đó nhiều loại
nói chung được coi là khuẩn hoại sinh. Một số loài trong nhóm này gây bệnh cho
người và động vật đặc biệt trong điều kiện thế năng khử oxy bị giảm sút, một số
khác gây hư hỏng thực phẩm, khử sulphite thành sulphur tạo màu đen và gây mùi
khó chịu.
Các loại khuẩn này gây ra những nhiễm khuẩn kể từ những ô nhiễm vết
thương khu trú đến bệnh lan tràn toàn thân. Các loài gây ngộ độc thực phẩm quan
trọng là: C. botulinum và C. perfringens.
C. botulinum
Đây là vi sinh vật phân bố khắp nơi trong đất, nước, gia súc và các loại thủy
sản. Loài này sinh độc tố gây bệnh ngộ độc thịt cho người (botulism). Bệnh gây ra
do độc tố được hình thành bởi C. botulinum nhiễm trong thực phẩm. Các loại thực
phẩm như thịt, rau quả không được bảo quản đúng quy định hay lây nhiễm từ đất,
phân động vật hay do chế biến không đủ nhiệt độ trước khi dùng, các sản phẩm
đóng hộp không đúng quy cách cũng có nguy cơ nhiễm vi sinh vật này.
Độc tố botuline do C. botulinum tiết ra gồm 8 typ độc tố khác nhau A, B,C1,
C2, D, E, F và G. Tất cả chúng đều là độc tố thần kinh rất mạnh (trừ C2 là loại độc
tố tế bào), là những protein có trọng lượng phân tử lớn khoảng 1 triệu dalton. Trong
những năm gần đây, các vụ ngộ độc botulism gây ra do C. botulinum dòng E
thường được phát hiện khi tiêu thụ cá và các sản phẩm thủy sản.
Một số biểu hiện do ngộ độc C. botulinum:
- Ngộ độc C. botulinum do thức ăn: Sau khi tiêu hóa thực phẩm nhiễm độc tố,

tiêu chảy trong khoảng thời gian 12 đến 24 giờ.
+ Viêm tiểu tràng hoại tử: do những chủng typ C của C. perfringens gây
ra. Biểu hiện của bệnh thường là đau bụng cấp, tiêu chảy có lẫn máu,
nôn, choáng và viêm phúc mạc.
- Nhiễm khuẩn mô sâu làm mủ.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm .
- Vi khuẩn huyết gồm có vi khuẩn huyết nhất thời và nhiễm trùng huyết. 13
C. tetani
Là loài kỵ khí bắt buộc, bị chết ngay khi tiếp xúc với không khí. Thường
được tìm thấy trong đất, trong phân các loài động vật và người. Là loài gây bệnh
uốn ván rất nguy hiểm.
Sự sản sinh vi khuẩn và độc tố chỉ diễn ra nơi các vết thương có các quá trình
oxy hóa khử ở mức thấp, chẳn hạn như những vết thương có chứa các mô tế bào đã
mất sức sống, các dị vật hoặc nhiễm trùng đang hoạt động. C. tetani bản thân nó
không gây ra viêm. Tuy nhiên, các bào tử của nó có thể tồn tại hàng năm trong một
số môi trường với đủ loại thuốc khử trùng và không bị diệt khi đun sôi 20 phút.
2.3.4. Pseudomonas aeruginosa
P. aeruginosa trước đây là Bacterium aeruginosa do Schroeter mô tả vào
năm 1872, đến năm 1900 Migula chuyển chúng sang giống Pseudomonas, từ đó
vi khuẩn mang tên Pseudomonas aeruginosa (Psedes: tiếng Hy Lạp: giả; monas:
tiếng Hy Lạp: đơn vị; aeruginosa: gỉ đồng) thường được gọi là trực khuẩn mủ
xanh [43].
 Sự phân bố
P. aeruginosa phân bố rộng rãi trong tự nhiên như đất, nước, trên bề mặt động
thực vật, đặc biệt là những nơi môi trường ẩm ướt chúng sinh sôi và phát triển rất
mạnh. Trong tự nhiên người ta tìm thấy chúng trên bề mặt nhiều loại rau quả, trên
cơ thể và phân một số động vật.

sinh ra là Kimetylamin [18].
Có khoảng 10% P. aeruginosa không sinh sắc tố. Trong những trường hợp
này chẩn đoán vi khuẩn học gặp nhiều khó khăn. Người ta phải dùng các môi
trường tăng sinh sắc tố: môi trường King A (tăng sinh pyocianin) và môi trường
King B (tăng sinh pyoverdins).
 Đặc điểm sinh hóa
P. aeruginosa có đủ các cytochrom (b, c, a và oxidase) trong hệ thống vận
chuyển điện tử. Trong thực hành người ta thường dùng “oxidase test” để tìm sự có
mặt của cytochrom oxidase.
Các tính chất sinh hóa thường sử dụng trong lâm sàng gồm: urease (-), indol
(-), H
2
S (-); citrat Simmon, agrinin dihydrolase và gelatinase (+); khử NO
3
-
thành
N
2
. Trên môi trường OF (Oxidation-Fermentation) nhiều loại carbohydrat bị thoái
hóa theo lối oxy hóa có sinh acid: glucose, mannitol, glycerol, ethalnol, arabinose,
fructose và galactose.

Trích đoạn Kháng sinh và tính kháng thuốc của vi khuẩn Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Đánh giá kết quả Một số hình ảnh các vi sinh vật trong quá trình thử nghiệm Tính đề kháng kháng sinh của P.aeruginosa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status