1
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG MÔN SÁP (Xanthosoma sagittifolium
L. Schott) NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT, SẠCH BỆNH
TẠI CAO NGUYÊN VÂN HÒA, HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG
ThS. Trần Tiến Dũng, KS. Nguyễn Trung Bình, KS. Hồ Sĩ Công, KS. Nguyễn Kim Hoa
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)
Tóm tắt:
Xác định được 3 giống môn sáp cho năng suất cao, chất lượng khá, sạch bệnh là: SDK
350/10345 năng suất 20,06 tấn/ ha, SDK 10368 năng suất 19,82 tấn/ha, Phước sọ Nghệ An năng
suất 19,08 tấn/ ha, cao hơn đối chứng từ 28,79 - 35,45%. Thời gian sinh trưởng từ 8 – 10 tháng, có
thể cơ cấu luân canh trên chân đất 1 lúa 1 màu nghèo dinh dưỡng, thiếu nước tưới, chân đất chuyên
1 vụ màu, đất gò đồi không chủ động tưới tiêu, trồng xen trong các vườn cây cao su, cà phê, xà cừ,
keo trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Nhằm góp phần đa dạng hoá cây trồng và sản phNm, tăng
thu nhập trên đơn vị diện tích đất canh tác.
Từ khoá: Tuyển chọn giống môn sáp, cao nguyên Vân Hoà, Sơn Hoà, Phú Yên
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở tỉnh Phú Yên, môn sáp được trồng nhiều ở các huyện miền núi, đặc biệt là ở cao nguyên
Vân Hòa, huyện Sơn Hoà. N ông dân đã trồng môn sáp khá nhiều vào từ những năm 1999 - 2001.
Từ năm 2001 - 2002 bệnh thối củ, thối rễ môn sáp xảy ra trầm trọng nhiều hộ mất trắng. Diện tích
môn sáp giảm đáng kể, số diện tích bị mất trắng trong 2 năm gần đây chiếm gần 40%. N ăm 2004 -
2005, môn sáp ở 3 xã Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định của huyện Sơn Hòa chỉ còn 143 ha và ngày
càng giảm về diện tích. Tại đây lại có những lợi thế so sánh để phát triển cây môn sáp, đó là: (i)
Điều kiện tự nhiên phù hợp cho sinh trưởng, phát triển và đạt năng suất cao của cây môn sáp (trồng
quảng canh năng suất 10 - 12 tấn/ha, trồng thâm canh đạt 20 tấn/ha); (ii) Quỹ đất để phát triển cây
môn sáp ở 3 xã này còn khá lớn, diện tích gần 1.000 ha (chưa kể phần diện tích của huyện Tuy An,
Đồng Xuân trên cao nguyên Vân Hoà). Cây môn sáp có thể trồng xen trong 1 - 2 năm đầu đối với
diện tích trồng keo và với 1 - 3 năm đầu đối với diện tích trồng cao su, xà cừ nên ít cạnh tranh với
các loại cây trồng khác; (iii) Trong 10 năm trở lại đây thị trường tiêu thụ của cây môn sáp luôn ổn
(3) Số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê toán học thông qua chương trình máy tính IRRISTAT
và Excel.
(4) N ghiên cứu về bệnh hại môn sáp: theo phương pháp chung của Viện Bảo vệ Thực vật
(5) Các chỉ tiêu theo dõi: theo phương pháp thí nghiệm của Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây
có củ (Viện Cây lương thực và cây thực phNm).
(6) Kỹ thuật áp dụng: Thời vụ trồng từ tháng 5-6 sau mưa tiểu mãn, thu hoạch vào tháng 1-3 năm
sau (trong dịp tết âm lịch); Mật độ trồng: 26.667 cây/ha (0,75 x 0,5 m); Phân bón: 300 kg N PK 16-
16-8, 50 kg K
2
O (bón thúc); 600 kg vôi bột (bón lót); Chăm sóc: 3 lần (sau trồng 1-1,5 tháng; 2,5-3
tháng; 4 tháng) kết hợp phòng trừ sâu bệnh hại; chỉ dựa vào nước trời.
(7) Đánh giá chất lượng ăn củ theo 4 tchỉ tiêu độ bở, mùi thơm, vị ngon và độ ngứa theo thang điểm
từ 1-9 như mô tả trong bảng 1
Bảng 1. Thang đánh giá chất lượng củ ăn luộc
Điểm
Chỉ tiêu
9 7 5 3 1
1. Độ bở Rất bở Bở Trung bình Dẻo N hão
2. Mùi thơm Rất thơm Thơm Trung bình Hơi thơm Không thơm
3. Vị ngon Rất ngon N gon Trung bình Ăn được Không ngon
4. Độ ngứa Không ngứa Hơi ngứa Trung bình N gứa Rất ngứa
Chất lượng Là trị số trung bình của 4 chỉ tiêu trên
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN
3.1. Kết quả về sinh trưởng của các giống môn sáp nghiên cứu:
Bảng 2. Kết quả về sinh trưởng của 13 giống môn sáp tại Sơn Hoà, Phú Yên từ năm 2005 - 2007
Giống
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Trung bình
Số lá
/cây
Cao
10345
6,0 58,0 1,2 6,0 55,0 1,3 7,0 87,1 1,0
6,3 66,7 1,2
2. SDK 68/
10360
6,0 39,0 1,2 6,0 36,0 1,7 6,0 82,5 1,0
6,0 52,5 1,3
3. SDK 372
5,0 37,7 1,3 5,0 31,7 1,3 7,0 78,6 1,0
5,7 49,3 1,2
4. SDK 366/
10338
6,0 54,0 1,2 6,0 65,0 1,3 6,0 72,2 1,0
6,0 63,7 1,2
5. Môn tây
Đà Lạt(ĐC)
6,0 58,5 1,1 6,0 35,0 1,3 5,0 68,9 1,0
5,7 54,1 1,1
6. Môn tím
địa phương
5,0 35,0 1,0 5,0 35,0 1,0 4,0 80,4 1,0
4,7 50,1 1,0
7. SDK
10356
6,0 42,7 1,0 6,0 33,7 1,0 6,0 87,3 1,0
6,0 54,6 1,0
8. SDK
10368
7,0 77,0 1,3 7,0 75,0 1,3 7,0 83,4 1,0
7,0 78,5 1,2
Giống
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số củ
con
(1.000)
P củ
con
tấn/ha
P củ
cái
tấn/ha
N ăng
suất
tấn/ha
Số củ
con
(1.000)
P củ
con
tấn/ha
P củ
cái
tấn/ha
N ăng
suất
tấn/ha
Số củ
con
(1.000)
P củ
4. SDK
366/ 10338
219,92 16,26 1,80
18,06
230,92 17,07 1,89
18,96
202,32 15,93 1,93
17,86
5. Môn tây
Đà Lạt (ĐC)
186,62 13,89 1,50
15,39
195,95 12,87 1,19
14,06
177,28 11,77 1,12
12,89
6. Môn tím
địa phương
246,58 10,27 1,23
11,50
258,91 12,46 1,29
13,76
266,30 11,28 1,21
12,48
7. SDK10356 103,30 7,34 0,62
7,96
108,47 7,71 0,65
8,36
88,83 8,51 0,77
9,28
119,92 17,66 1,65
19,31
125,92 18,54 1,73
20,28
133,11 16,25 1,40
17,65
13. N ương
đồi N ghệ An
193,26 15,86 1,40
17,26
202,92 16,65 1,47
18,12
170,06 14,75 1,46
16,21
Cv%
7,4 7,6
7,8
LSD 0,05
1,98 2,12
1,90
Bảng 4. Năng suất của tập đoàn 13 giống môn sáp tại Sơn Hoà, Phú Yên từ năm 2005-2007
TT Giống
Năng suất (tấn/ha)
Năng
suất
B. quân
8,53
57,60
8 SDK 10368 20,08 21,08 18,31
19,82
133,83
9 SDK 10386 15,88 16,67 19,98
17,51
118,21
10 SDK 10369 19,19 20,15 17,19
18,84
127,21
11 SDK 10379 13,77 14,46 15,86
14,70
99,21
12 Phước sọ N ghệ An 19,31 20,28 17,65
19,08
128,79
13 N ương đồi N ghệ An 17,26 18,12 16,21
17,20
116,10
Cv% 7,4 7,6 7,8
-
-
LSD 0,05 1,98 2,12 1,90
-
-
4
N ăng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất của 13 giống môn được trình bày ở bảng 3 và
bảng 4 cho biết: giống SDK 350/10345 cho năng suất cao nhất là 20,06 tấn/ha, vượt hơn đối chứng
11 13,0 6,5 2,0 5,5 5,0 1,1 N âu Trắng Sần sùi Trắng
12 9,8 6,7 1,5 8,2 5,0 1,6 N âu Hồng nhạt TB Trắng
13 8,0 6,5 1,2 5,8 4,8 1,2 N âu Trắng đỏ TB Trắng
Bảng 5 cho biết, trong tập đoàn 13 giống, củ cái có hình trứng dài hoặc elip (tỷ lệ D/R củ >
1,5) có 6 giống gồm SDK 350/10345, SDK 68/10360, SDK 372, SDK 10356, SDK 10368, SDK
10379, 7 giống còn lại củ cái có hình cầu hoặc hình trứng tròn (tỷ lệ D/R củ < 1,5). Củ con hình cầu
hoặc hình trứng tròn (tỷ lệ D/R củ < 1,5) có 3 giống gồm Môn tím địa phương, SDK 10379, N ương
đồi N ghệ An, 10 giống còn lại có hình trứng dài hoặc elip. Vỏ củ của 10 giống có nâu vàng và nâu,
1 giống có màu nâu sáng (SDK 10369), 1 giống có màu nâu sNm (SDK 10368), 1 giống có màu đỏ
(SDK 68 /10360). Chỏm củ có màu trắng hoặc trắng hồng. Thịt củ có màu trắng, trắng vàng.
3.3. Tình hình về nấm bệnh hại rễ của tập đoàn môn sáp:
Bảng 6. Tỷ lệ gây hại của nấm bệnh hại rễ trên tập đoàn 13 giống môn sáp tại Sơn Hoà, Phú
Yên từ năm 2005 – 2007
Đơn vị tính: %
Giống
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Trung bình
Sau
trồng
3
tháng
Sau
trồng
5
tháng
Sau
trồng
7
tháng
Sau
trồng
Sau
trồng
7
tháng
1
0,00 3,50 0,00 0,00 4,00 0,00 0,00 0,00 0,52
0,00 2,50 0,17
2
0,00 6,00 6,00 0,00 5,00 5,00 0,00 0,00 0,64
0,00 3,67 3,88
3
0,00 0,50 1,96 0,00 0,00 1,96 0,00 0,00 0,25
0,00 0,17 1,39
4
0,00 3,00 4,00 0,00 3,33 3,33 0,00 0,00 0,96
0,00 2,11 2,76
5
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,99
0,00 0,00 0,33
6
6,00 20,00 50,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,75
2,00 6,67 16,92
7
2,50 6,00 6,00 1,96 5,00 5,00 0,00 0,00 0,00
1,49 3,67 3,67
8
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,46
0,00 0,00 0,15
9
0,00 3,33 3,33 0,00 4,76 0,00 0,00 0,00 0,12
366/10338, SDK 10379), 9 giống trung bình, trong đó có giống SDK 10356 là có mùi thơm hơn.
- Vị ngon: hầu hết các giống đều ăn được. Có 4 giống trung bình (SDK 10369, SDK 10379,
SDK 68 /10360, SDK 366/10338), có 9 giống ăn ngon (trong đó giống SDK 10356 là ngon nhất).
- Độ ngứa: hầu hết 13 giống đều không ngứa khi luộc ăn.
Bảng 7. Một số chỉ tiêu chất lượng ăn luộc của tập đoàn 13 giống môn sáp tại Sơn Hoà, Phú Yên
Đơn vị tính: điểm 1/10
TT Giống Độ bở
Mùi
thơm
Vị
ngon
Độ
ngứa
Chất lượng
chung
1 SDK 350/10345 6,1 4,5 6,1 8,8
6,4
2 SDK 68 /10360 5,2 4,2 5,6 8,8
6,0
3 SDK 372 6,8 4,1 6,5 8,7
6,5
4 SDK 366/10338 4,2 3,6 5,6 8,8
5,6
5 Môn tây Đà Lạt (Đ/chứng) 3,6 5,0 6,4 8,8
6,0
6 Môn tím địa phương 5,2 4,5 6,2 8,5
6,1
7 SDK 10356 7,9 5,6 7,5 8,4
7,3
8 SDK 10368 5,8 3,9 6,1 8,7
ăn lu
ộc
(điểm 1-9)
1 SDK 350/10345 20,06 0,17 8 - 10 6,4
2 SDK 10368 19,82 0,15 8 - 10 6,1
3 Phước sọ N ghệ An 19,08 0,29 8 - 10 6,4
Môn tây Đà Lạt (ĐC) 14,81 0,33 8 - 10 6,0
6
Đặc điểm nông - sinh học của 5 giống môn sáp triển vọng ở bảng 8 cho thấy, các giống này
đều có ưu điểm là năng suất củ cao và ổn định, chịu được bệnh nấm rễ khá và chất lượng củ ăn luộc
ngon.
4. KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHN
4.1. KẾT LUẬN
- Tập đoàn giống môn sáp tham gia khảo nghiệm có thời gian sinh trưởng từ 8 - 10 tháng, có
thể cơ cấu luân canh trên chân đất 1 lúa 1 màu nghèo dinh dưỡng, thiếu nước tưới, chân đất chuyên
1 vụ màu, đất gò đồi không chủ động tưới tiêu. N hằm góp phần đa dạng hoá cây trồng và sản phNm,
tăng thu nhập trên đơn vị diện tích đất canh tác.
- Xác định được 3 giống môn sáp cho năng suất cao, chất lượng khá, sạch bệnh là: SDK
350/10345 năng suất 20,06 tấn/ ha, SDK 10368 năng suất 19,82 tấn/ha, Phước sọ N ghệ An năng
suất 19,08 tấn/ ha, cao hơn đối chứng từ 28,79 - 35,45%.
4.2. KHUYẾN N GHN
- Đề nghị công nhận giống kỹ thuật cho 3 giống SDK 350/10345, SDK 10368, Phước sọ N ghệ
An và nhân nhanh để cung cấp giống cho sản xuất tại cao nguyên Vân Hoà, Sơn Hoà, Phú Yên.
- Cần nghiên cứu và thực hiện IPM và ICM cho cây môn sáp trong thời gian tới.
- Áp dụng 3 giống trên ở những vùng có điều kiện tương tự
Summary
RESEARCH ON THE SELECTION OF COCOYAM VARIETIES (Xanthosoma sagittifolium
7
Trồng môn sáp xen canh trong vườn cây cao su 2-3 năm tuổi tại xã Sơn Định, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
8
3 giống môn sáp năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được bệnh , thích nghi với đất đỏ badan ở cao nguyên Vân
Hòa, Phú Yên