Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hoá Bách Khoa - Pdf 98

Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt,
doanh nghiệp (DN) muốn tồn tại, đứng vững và phát triển, cần phải tạo ra
sản phẩm đạt chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu
dùng. Chính vì vậy doanh nghiệp sản xuất (DNSX) với vai trò là nơi tạo ra
sản phẩm cần đi trước một bước trong việc tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi
phí và nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tăng tích luỹ và mở rộng sản
xuất.
Xuất phát từ yêu cầu và mục đích xuyên suốt quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh (SXKD) của các DN đó thì biện pháp tiết kiệm chi phí có
hiệu quả nhất đó là tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu (NVL) vì chi phí NVL
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất.
Để đạt được điều đó, DN không những phải lập kế hoạch chặt chẽ từ
khâu thu mua, dữ trữ, xuất dùng NVL mà phải tổ chức công tác kế toán NVL
phù hợp sao cho vừa có thể quản lý tổng thể toàn bộ NVL, vừa có thể quản lý
cho từng thứ NVL cả về số lượng và giá trị để nắm bắt được tình hình biến
động của NVL, tránh được hiện tượng lãng phí NVL nhằm tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho DN.
Trong thời gian thực tập tại công ty, được sự quan tâm giúp đỡ của các
phòng ban chức năng, đặc biệt là phòng kế toán và GS.TS Lương Trọng
Yêm; cùng sự nỗ lực của mình em đã mạnh giãn đi sâu vào nghiên cứu và lựa
chọn đề tài :”Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH
Hoá Bách Khoa” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung bài luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Các vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật
liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Hồ Thị Lý Lớp 711

1
Luận văn tốt nghiệp

3
Luận văn tốt nghiệp
Thứ hai: Đối với các DNSX, chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất. Vì vậy NVL có vai trò lớn trong việc tạo nên
giá thành sản phẩm, tiết kiệm NVL một cách hợp lý sẽ làm giảm giá thành
sản phẩm nâng cao lợi nhuận DN.
Thứ ba: Xét về mặt vốn, NVL là thành phần quan trọng của vốn lưu
động. Vì vậy việc dữ trữ, sử dụng và quản lý NVL phải hợp lý và hiệu quả.
2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Yêu cầu quản lý và công tác tổ chức hạch toán kế toán NVL là hai
điều kiện quan trọng luôn đi liền với nhau. Hạch toán kế toán NVL chính
xác, kịp thời đầy đủ sẽ giúp cho ban lãnh đạo nắm được chính xác tình hình
thu mua, dữ trữ và sử dụng NVL và từ đó có những biện pháp thích hợp
trong quản lý. Thêm vào đó, tính chính xác, kịp thời của công tác kế toán
NVL sẽ giúp cho việc hạch toán giá thành sản phẩm của DN chính xác.
Để thực hiện tốt yêu cầu quản lý, công tác kế toán NVL cần thực hiện
tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực, kịp thời số lượng, chất
lượng và giá thành thực tế từng thứ, từng loại NVL nhập, xuất và tồn kho.
- Thông qua nhiệm vụ trên, phát hiện và xử lý kịp thời NVL thừa,
thiếu, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa những trường hợp sử dụng lãng phí
và phi pháp NVL.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá NVL theo đúng chế độ quy định của nhà
nước, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình sử
dụng NVL trong quá trình SXKD, tình hình dữ trữ bảo quản NVL , lập các
báo cáo và cung cấp thông tin về NVL.
III. Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất
Hồ Thị Lý Lớp 711



5
Luận văn tốt nghiệp
NVL nhập khẩu hay nhập theo nguồn trong nước mà theo đó giá thực tế có
thể có thuế GTGT và thuế khác hay không.
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu nhập kho được
xác định khác nhau:
* Vật liệu mua ngoài nhập kho (mua trong nước hoặc nhập khẩu)
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế, NVL nhập khẩu có chịu thuế nhập khẩu thì giá
trị vật tư mua vào là giá thực tế chưa có thuế GTGT đầu vào bao gồm thuế
NK (nếu nhập khẩu):
Gía trị
vật liệu
thực tế
nhập
kho
=
=
Gía mua
(Chưa có
thuế GTGT
ghi trên hoá
đơn GTGT)
+
+
Chi phí
mua
thực tế

phí
mua
thực
tế (A)
_
-
Chiết khấu
thương
mại,giảm
giá (nếu có)
+
+
Thuế
NK
(nếu có)
Hồ Thị Lý Lớp 711

6
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí mua thực tế(A) bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo
quản, bảo hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, chi phí mở L\C và các
chi phí dịch vụ ngân hàng cho các thương vụ mua NVL từ nguồn nhập khẩu
hay trong nước.
* Vật liệu nhập từ tự gia công chế biến:
Gía thực tế sản xuất
vật liệu
=
Gía thực tế vật liệu xuất
cho gia công chế biến
+

Hồ Thị Lý Lớp 711

7
Luận văn tốt nghiệp
2.2. Tính giá nguyên liệu vật liệu xuất kho
Gía thực tế vật liệu xuất kho có thể được tính theo một trong các
phương pháp sau:
*Tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp này thường được áp
dụng đối với các loại NVL có giá trị cao, các loại NVL đặc chủng. Gía thực
tế NVL xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo
từng lô hàng, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. Do vậy để áp
dụng được phương pháp này cần phải tổ chức tốt công tác tiếp nhận NVL,
chứng từ kế toán tương ứng để có thể xác định ngay được giá thực tế NVL
nhập.
*Tính theo giá nhập trước- xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa
trên giả định vật liệu nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất
bằng đúng giá nhập. Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá
của lần nhập sau cùng.
Gía vốn vật
liệu xuất kho
=
=
Khối lượng (số lượng) vật liệu
xuất kho theo từng lần nhập
x
x
Đơn giá thuộc
từng lần nhập
kho
* Tính giá thực tế nhập sau - xuất trước (LIFO): Phương pháp này

thực tế tồn đầu kỳ
Trong đó:
Đơn giá bình quân
thực tế tồn đầu kỳ
=
Gía thực tế tồn đầu kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ
Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán ;
có thể ghi sổ bằng tiền một nghiệp vụ xuất nhưng độ chính xác của công việc
tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả của NVL trên thị trường.
Trường hợp giá cả biến động lớn thì việc tính giá NVL xuất kho theo
phương pháp này trở nên thiếu chính xác.
*Tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dữ trữ: Theo phương pháp này,
trứơc hết phải tính đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ theo
công thức:
Đơn giá
thực tế bình
quân =
Gía thực tế tồn đầu kỳ
+
+
Gía thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ
+
+
Số lượng nhập trong kỳ
Gía thực tế NVL xuất
dùng
=
Gía bình quân cuối

dùng mỗi lần
=
=
Gía bình quân
NVLxuất dùng
mỗi lần
x
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập
Phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật, các bút toán ghi bằng
tiền cho phép kế toán tính giá NVL thường xuyên, kịp thời nhưng khối lượng
tính toán nhiều và phải tiến hành tính từng danh điểm NVL. Phương pháp
này chỉ thích hợp với những DN có ít danh điểm NVL và số lần nhập của
mỗi loại không nhiều.
*Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ NVL
biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá kế hạch hoặc một giá
ổn định trong kỳ). Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang
giá thực tế theo công thức sau:
Hồ Thị Lý Lớp 711

10
Luận văn tốt nghiệp
Gía thực tế NVL
xuất dùng
=
=
Gía hạch toán
NVL xuất dùng
x Hệ số gía
Hệ số

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
2.1 . Phương pháp thẻ song song (xem sơ đồ1)
Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập-xuất NVL, thủ kho
sẽ ghi số lượng NVL nhập – xuất vào thẻ kho theo từng chứng từ.
Thẻ kho được mở theo từng danh điểm NVL, mỗi chứng từ được ghi
một dòng vào thẻ kho. Cuối tháng thủ kho phân tích ra từng lượng NVL nhập
- xuất- tồn trên từng thẻ kho.
Tại phòng kế toán : Kế toán vật tư sử dụng thẻ kế toán chi tiết NVL để
phản ánh tình hình biến động của NVL ở từng kho. Thẻ này được mở tương
ứng cho từng NVL mà thủ kho ghi ở thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng và
kế toán phản ánh cả thước đo giá trị và hiện vật. Cuối tháng sau khi đối chiếu
với thẻ kho, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn NVL làm căn
cứ để tiến hành đối chiếu với kế toán tổng hợp.
* Ưu điểm: Ghi chép đơn giản , để kiểm tra, đối chiếu.
* Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lắp
về chỉ tiêu số lượng. Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào
cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
2.2. Phương pháp sổ đối chiêú luân chuyển (xem sơ đồ 2).
Tại kho: Tương tự như phương pháp thẻ song song, thủ kho vẫn mở thẻ
kho ghi chép theo dõi về mặt số lượng, tình hình nhập- xuất kho hàng ngày.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở sổ đối chiếu luân chuyển để phản
ánh tình hình nhập-xuất-tồn kho theo từng danh điểm vật tư cả về mặt số
Hồ Thị Lý Lớp 711

12
Luận văn tốt nghiệp
lượng và giá trị. Sổ này được ghi vào cuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập,
xuất kho phát sinh trong tháng của từng danh điểm vật tư ở từng kho . Mỗi
danh điểm vật tư được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển để đối

* Nhược điểm: Kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số
hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi
phải xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc kiểm tra, phát hiện sai sót giữa
thủ kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
V. Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên là: Ghi
chép, phản ánh thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình hiện có, biến
động tăng giảm của vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ
sở các chứng từ nhập- xuất. Việc xác định lượng xuất kho thực tế theo
phương pháp này được căn cứ vào chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp,
phân loại theo đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản, sổ kế toán ở bất
kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
*Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 152: Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các
loại vật liệu theo giá thực tế. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của DN mà tài khoản
152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2, cấp 3…
TK 152 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho và các nghiệp vụ khác làm tăng
giá trị
Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
Hồ Thị Lý Lớp 711

14
Luận văn tốt nghiệp
- Chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng và hàng mua trả lại
- Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị NVL

kỳ
* Tài khoản sử dụng
- TK611: Mua hàng
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua , tăng, giảm NVL
theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua)
- TK 152: Nguyên vật liệu
Dùng để phản ánh giá thực tế NVL tồn kho, chi tiết theo từng loại.
Hồ Thị Lý Lớp 711

15
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài
khoản khác có liên quan như: TK 151, 133, 11, 112….
* Trình tự hạch toán
- Đối với DN tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ (xem sơ đồ
6)
- Đối với DN tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp (xem sơ đồ 7)
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu tại Công ty TNHH Hoá Bách
I. Giới thiệu chung về công ty
1. Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Hoá Bách Khoa là DN tư nhân, hạch toán độc lập và có
đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có TK tại ngân hàng theo quy
định của nhà nước.
Công ty TNHH Hoá Bách Khoa thành lập ngày 06 tháng 12 năm 2002
theo quyết định số 0102007167 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
Kể từ đó công ty đã trải qua bốn năm tồn tại và phát triển.
Công ty TNHH Hóa Bách khoa
Tên giao dịch: POLYTECNIC CHEMICAL COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: POLYCHEMICO..,LTD

Ban Nha 2004, giải thưởng công nghệ và chất lượng GIƠNEVƠ (Thuỵ Sỹ –
2005)
4. Cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
4.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý được khái quát bằng sơ đồ 8
Mô hình bộ máy tổ chức của công ty TNHH Hóa Bách Khoa được bố
trí theo cơ cấu kết hợp trực tuyến và chức năng. Mô hình này được áp dụng
Hồ Thị Lý Lớp 711

17
Luận văn tốt nghiệp
phổ biến trong các DN vừa và lớn đó là sự kết hợp các quan hệ điều khiển -
phục tùng giữa các cấp và quan hệ tham mưu ảnh hưởng ở mỗi cấp .Với cơ
cấu tổ chức như trên cho thấy ban giám đốc gồm một giám đốc phụ trách
chung và một phó giám đốc điều hành chung các phòng ban chức năng .
* Giám đốc công ty
Điều hành hoạt động SXKD của công ty. Đề ra và chỉ đạo thực hiện
chiến lược SXKD. Trực tiếp chỉ đạo về tổ chức, tài chính và các hoạt động
SXKD. Bổ nhiệm, bãi miễn các trường, phòng ban chức năng. Đề bạt tăng
lương, tuyển dụng, sa thải, kỷ luật nhân viên.
* Phó giám đốc
Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý hoạt động của phòng ban kinh
doanh, kỹ thuật, kế toán .
* Phòng kinh doanh
Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức quản lý SXKD hàng
ngày, trực tiếp làm các kế hoạch và phát triển các phương án sản xuất, quản
lý nhân viên của mình, soạn các công văn, đề xuất các chiến lược phát triển
của công ty, tính giá thành sản xuất, NVL phục vụ kịp thời cho sản xuất.
* Phòng kỹ thuật
Đặt dưới ban giám đốc, có trách nhiệm quản lý thúc đẩy công việc của

nghiệp vụ thanh toán, vay vốn, ký quỹ, ký cược qua ngân hàng.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm và
khấu hao TSCĐ, lập báo cáo nhật ký chứng từ và bảng phân bổ
khấu hao TSCĐ.
- Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: Theo dõi chi tiết
từng nghiệp vụ nhập-xuất-tồn kho NVL và công cụ dụng cụ, lập
bảng kê.
- Kế toán tiền lương: Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ thanh toán tiền
lương, trả lương cho công nhân viên theo tháng.
Hồ Thị Lý Lớp 711

19
Luận văn tốt nghiệp
- Thủ quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt, tồn quỹ. Đối chiếu tồn quỹ thực
tế với số dư hàng ngày trên sổ quỹ kế toán thanh toán tiền mặt.
4.2.2. Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng
- Hình thức sổ kế toán: Căn cứ vào tình hình thực tế SXKD, căn
cứ vào khả năng cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, yêu cầu thông tin kinh
tế, công ty đã chọn lựa và vận dụng hình thức Nhật ký – sổ cái vào công tác
kế toán. Đây là hình thức kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với
ghi sổ theo hệ thống, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế oán chi tiết, giữa ghi
chép hàng ngày với tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
Tình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái có thể khái quát bằng sơ
đồ 10
- Hệ thống sổ kế toán:
+ Sổ kế toán tổng hợp: các Nhật ký chung, các bảng kê, sổ cái.
+ Sổ kế toán chi tiết: Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như: Sổ kế
toán chi tiết TSCĐ, NVL và CCDC, thành phẩm…còn sử dụng bảng phân
bổ.
+ Sử dụng mẫu sổ in sẵn và các quan hệ đối ứng tài khoản các chi tiết

hai sản phẩm chính của công ty là sơn và chất chống thấm thì NVL chính là:
Tian, Acryles, PrimalAC, nhựa nhũ tương,…
TK sử dụng: TK 152.1
- NVL phụ: Là các vật liệu phục vụ cho nhu cầu thí nghiệm và sản
xuất các vật liệu phụ trợ cho sản xuất, làm tăng chất lượng của vật liệu chính
bao gồm: Amoniac, Naterrosol, vỏ thùng, Caolanh, Kaoxin, bột siêu mịn,…
TK sử dụng: TK152.2
- Nhiên liệu: Là các loại vật liệu cung cấp nhiệt cho sản xuất chất
chống thấm như: Than đá, củi, xăng…
TK sử dụng: TK 152.3
Hồ Thị Lý Lớp 711

21
Luận văn tốt nghiệp
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị để thay
thế, sửa chữa các loại máy móc, thiết bị như: Long đèn, ốc vít, …
TK sử dụng: TK 152.4.
Việc phân loại trên giúp cho quá trình quản lý và kiểm tra, hạch toán
NVL được thuận tiện hơn.
2.Tính giá vật liệu
Hiện nay NVL của công ty sử dụng để phục vụ cho sản xuất phải thu
mua từ nhiều nguồn khác nhau. Công ty sử dụng giá thực tế để phản ánh ghi
chép trên cơ sở kế toán.
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
- Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu

Gía thực tế NVL
nhập kho
=
Gía ghi

Gía thực tế
NVL nhập
kho
=
Gía mua ghi trên hoá
đơn
+
Chi phí thu mua phát
sinh (nếu có)
Ví dụ: Ngày 20\1\2005 công ty đã nhập 40 kg TitanR-706 của công ty
Hưng Lộc theo hóa đơn số 8755. Giá mua ghi trên hóa đơn là 14.000.000đ,
thì giá thực tế là 14.000.000đ (người bán giao hàng tại công ty).
2.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Giá trị NVL xuất kho chỉ là chỉ tiêu quan trọng làm cơ sở lập bảng
phân bổ NVL từ đó tập hợp chi phí và tính giá thành để xác định chính xác
giá bán sao cho có lại. Do đó, việc lựa chọn phương pháp tính giá NVL xuất
kho sao cho phù hợp với tình hình biến động của giá cả trên thị trường là rất
khó.
Đối với NVL quan trọng, nhập-xuất thường xuyên, số lượng lớn như
Titan, PrimalAc..thì công ty sử dụng đơn giá thực tế vật liệu xuất kho là
phương pháp bình quân gia quyền. Với phương pháp tính giá như vậy, cuối
tháng kế toán mới tính được giá vật liệu xuất kho.
Đơn giá bình quân
(P
BQ
)
=
=
Trị giá NVLtồn ĐK
+

=
(15 x 343.000)
+
+
(40 x 350.000)
15 + 40
=
=
119.000 đ
Vậy giá trị thực tế 35kg TitanR-706 xuất dùng bằng:
35 x 350.000 = 12.250.000
Còn với nhiều NVL khác, để cho việc tính giá được kịp thời và đơn
giản thì kế toán NVL lấy giá xuất chính là giá nhập của NVL đó trên phiếu
nhập gần nhất hoặc giá xuất có thể là giá bình quân nhập vật liệu trong kỳ
theo công thức:
Trị giá thực tế NVL
xuất dùng mỗi loại
=
=
Đơn giá bình quân
nhập mỗi loại
x
Số lượng NVL
xuất dùng mỗi loại
2.3. Các chứng từ nhập-xuất nguyên vật liệu
2.3.1. Chứng từ kế toán nhập nguyên vật liệu
Nguồn cung cấp NVL cho công ty hiện nay là do mua ngoài. Căn cứ
vào kế hoạch sản xuất, ban lãnh đạo đề ra cho từng phân xưởng, do đặc thù
của công ty nên khi mua vật liệu trưởng phòng kỹ thuật phải làm đơn xin tạm
ứng tiền đi mua hoặc liên hệ với nhà cung cấp chở hàng đến để đảm bảo tốt

Khi phòng sản xuất có nhu cầu vật liệu và được giám đốc cũng như
trưởng phòng kỹ thuật phê duyệt, phòng kỹ thuật sẽ viết” phiếu xuất kho”,
phòng sản xuất cầm phiếu xuất kho xuống lĩnh vật tư. Thủ kho chỉ được phép
xuất kho khi đã có đủ 2 chữ ký của 2 người trên và ghi số lượng thực xuất
trên”phiếu xuất kho”. Số lượng thực xuất chỉ được nhỏ hơn hoặc bằng số
Hồ Thị Lý Lớp 711

25

Trích đoạn Mua chưa thanh toán tiền cho người bán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status