Tài liệu Luận văn " DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM " - Pdf 98




Luận văn
Đề tài " DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM "
nhỏ phát triển đúng với tiềm năng và vị trí của nó trong nền kinh tế thị
trường.
Bài viết này em chỉ đề cập đến những khó khăn trong việc tiếp cận
với các nguồn vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, từ
2
đó đưa ra một số giải pháp huy động vốn để thúc đẩy sự phát triển hơn nữa
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn tới.
Để hoàn thành được bài viết này em xin chân thành cảm ơn Thầy
giáo_Thạc sỹ Vũ Cương đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình
viết.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu và viết bài, nhưng do tầm hiểu
biết và thông tin thu thập được còn hạn chế nên bài viết của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!


vùng lãnh thổ.
Tiêu thức áp dụng
NƯỚC
Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài sản

Inđônêxia
Xingapo
Thái Lan
Hàn Quốc

Nhật Bản

EU
<100
<100
<100
<300 trong CN, XD
<200 trong TM&DV
<100 trong bán buôn
<50 trong bán lẻ
<250
<0.6 tỷ Rupi
<499 triệu USD
<200 Bath
<0.6 triệu USD
<0,25 triệu USD
<10 triệu yên
<100 triệu yên
<27 triệu ECU


các doanh nghiệp lớn với tư cách là
t
t
h
h
a
a
m
mg
g
i
i
a
a vào các sản phẩm đầu tư.
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong
phú trong nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương
mại hoá, dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ.
+ Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho người tiêu dùng cuối
cùng với tư cách là nhà sản xuất toàn bộ.
5
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh nghiệp
vừa và nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính
trội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả
năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm


6
3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt
Nam.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế
mỗi nước, kể cả các nước có trình độ phát triển cao. Trong xu thế hội nhập
và toàn cầu hoá như hiện nay thì các nước đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp
vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho CN lớn, tăng
sức cạnh tranh của sản phẩm.
Đối với Việt Nam thì vị trí doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càng quan
trọng. Điều này thể hiện rõ nét nhất trong những năm gần đây. Cụ thể;
3.1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh
nghiệp.
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nước ta hiện nay doanh
nghiệp vừa và nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế -
xã hội. Theo tiêu chí mới thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 93% tổng số
các doanh nghiệp thuộc các hình thức: Doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Qua số liệu tham khảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy theo tiêu chí về
vốn thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99.6% tổng số các doanh nghiệp tư
nhân, chiếm 97.38% trong tổng số HTX, chiếm 94.72% trong tổng số các
công ty trách nhiệm hữu hạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ
phần và 65.88% trong tổng số các doanh nghiệp nhà nước (Theo tiêu chí về
vốn của công văn 681/CP – KT ngày 20-06-1998).
Như vậy có thể nói rằng hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vốn dưới 1 tỷ

Vốn từ 1-5 tỷ Vốn < 5 tỷ Vốn >5 tỷ
DN


2004

34.1
- DNTN 10916

10383

95.1 485

4.4 10868

99.6

48 0.4
- HTX 1867 1634 87.5 184

9.9 1818 97.4

49 2.6
7
- CTCF 118 17 14.4 33 28.0

50 42.4

68 57.6
- CTTNHH 4242 2928 69.0 1090

0 0
- LDTPKTHH 32 11 34.4 8 25.0

19 59.4

13 40.6
- Hợp đồng hợp
tác KD
12 2 16.7 3 25.0

5 41.7

7 58.3
Tổng số 23708

16673

70.3 4183

17.6

20856 88 2852

12
Nguồn: Theo MPI – UNIDO tháng 1/993.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt
Nam.
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và

nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn và thường xuyên phải thay đổi để thích nghi với
môi trường xung quanh, phản ứng với những tác động bất lưọi do sự phát
triển, xu hướng tịch tụ và tập trung hoá sản xuất. Sự sáp nhập, giải thể và
xuật hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường xuyên diễn ra trong mọi giai
đoạn. Đó là sức ép lớn buộc những người quản lý và sáng lập ra chúng phải
có tính linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám ngh, dám làm và chấp
nhận sự mạo hiểm, sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này cùng với
khả năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng
nắm bắt cơ hội kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Họ luôn là người đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm phương
thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển đổi cho phù hợp với môi trường kinh
doanh.
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất
lớn vào sự có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu
kinh tế năng động, linh hoạt phù hợp cới thị trường.
3.4 Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ:
Từ các đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
vừa và nhỏ đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh. Thực tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở
hầu hết các vùng, địa phương. Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận
9
dụng và khai thác tốt các nguồn lực tại chỗ. Chúng ta có thể chứng minh
thông qua nguồn lực lao động: doanh nghiệp vừa và nhỏ đã sử dụng gần 1/2
lực lượng sản xuất lao động phi nông nghiệp (49%) trong cả nước, và tại một
số vùng nó đã sử dụng tuyệt đại đa số lực lượng sản xuất lao động phi nông
nghiệp. Ngoài lao động ra doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài
chính của dân cư trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động

I


P
PV
V


A
AV
V
À
ÀN
N
H
H

Ỏ Ở VIỆT NAM.
Công việc đổi mới kinh tế và nỗ lực thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hóa đất nước đã tạo động lực đáng kể đối với sự tăng trưởng kinh tế,
trong đó có khu vực ngoài quốc doanh – Chủ yếu là doanh nghiệp vừa và

n
n
h
hn
n
g
g
h
h
i
i


p
pv
v


a
av
v

i
i


p
pv
v


a
av
v
à
àn
n
h
h

ỏ nên là một tổ chức
trung gian giữa NH và DN, là một định chế tài chính phi lợi nhuận, nằm
trong hệ thống NH và chịu sự giám sát của NHNN.

v


a
av
v
à
àn
n
h
h

ỏ trong việc
thẩm định dự án của doanh nghiệp để kiến nghị NH cho vay. Quỹ đứng ra
bảo lãnh cho các khoản vay cong thiếu thế chấp và trả nợ thay cho doanh
nghiệp nếu doanh nghiệp chưa có khả năng trả nợ. Để được bảo lãnh doanh
nghiệp phải nộp lệ phí bảo lãnh cho quỹ (mức phí thí điểm vừa qua là 1 –
2% tổng vốn vay). Quỹ có thể chỉ bảo lãnh tối đa 70 – 80% vốn vay, phần
còn lại là NH gánh chịu để nâng cao trách nhiệm thẩm định của ngân hàng.
Ngoài ra Nhà nước còn có thể hỗ trợ quỹ theo hướng:
+ Nhà nước cung cấp vốn ban đầu, không hoặc có thể rút dần them
mức tích luỹ vốn của quỹ.
+ Nhà nước tái bảo lãnh miễn phí (một tỉ lệ bất ky) cho quỹ.
+ Cũng cho vay ưu đãi (một tỷ lệ nhất định trên số dư bảo lãnh khi

và nhỏ trong nền kinh tế từ đó tạo ra một sân chơi bình đẳng cho mọi doanh
nghiệp trong việc vay vốn ngân hàng.
+ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được vay vốn tín dụng với các thủ
tục không nên qua rườm rà, phức tạp, các quy định về thế chấp, công
chứng, lệ phí, thời gian cần sửa đổi cho rõ ràng, hợp lý và đơn giản hơn.
+ Tăng thêm nguồn vốn trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư mở rộng sản xuất và hiện đại hoá trang
thiết bị.
12
+ Không nên hỗ trợ vốn chỉ dừng lại ở hỗ trợ ban đầu mà nên tiếp
tục hỗ trợ trong cả quá trình phát triển để đổi mới công nghệ, đổi mới quản
lý sao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ổn định hoạt động lâu dài.
4. Cải tiến chính sách đất đai tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các
doanh nghiệp thế chấp quyền sở hữu đất để vay vốn.
Hiện nay trong chính sách đất đai của chúng ta có nhiều văn bản
pháp quy có liên quan đến đất, các quyền sử dụng và thế chấp các quyền đó
rất phức tạp, không rõ ràng, cụ thể là:
+ Hệ thống cấp phép của Chính Phủ trong từng việc thực hiện quyền
sử dụng đất còn rất cồng kềnh, phiền toái, không có hiệu quả kinh tế và tạo
ra những cơ hội để trục lợi, lạm dụng khác.
+ Chưa có hệ thống đăng ký công khai về các quyền hạn cho thuê đất
và thế chấp.
+ Về mặt hành chính giá trị của quyền sử dụng đất do UBND tỉnh,
thành phố, xác định chữ ký phải theo giá thị trường, và được mỗi tỉnh áp
dụng một cách khác nha. Mặt khác NH định giá của quyền sử dụng đất
cũng không theo giá thị trường và giả trị thực của nó. Điều này gây ra cho
doanh nghiệp một tổn thất lớn về giá trị tài sản thế chấp và trở ngại. Vì vậy

của hiệp hội hàng tháng, hàng quý phải đóng góp một khoản tiền nhất định
cho hiệp hội, sau đó bốc thăm để phân chia thứ tự ứng tiền quỹ (thực ra đây
là cách “chiếm dụng” vốn giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong một thời
gian ngắn). Với cách thành lập theo kiểu này thì sẽ thu được rất nhiều lợi
ích:
+ Giúp cho chủ doanh nghiệp nhanh chóng có được nguồn vốn lớn
để sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá trình tái sản xuất.
+ Tạo ra sự hợp tác, hỗ trợ giữa các ngành có liên quan từ đó tồn tại
một mối liên kết và bổ xung giữa các doanh nghiệp và đây là một nguông
mang lại lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

14
C. KẾT LUẬN

Với mục tiêu chiến lược đến năm 2010 là đưa nước ta thoát khỏi tình
trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân, tạo nên nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại, từng bước phát triển nền kinh tế tri thức,

15
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguồn vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Tạp chí Ngân hàng 1,2/200
2. Những giải pháp hỗ trợ cấp thiết để phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở nước ta.
Tạp chí KTPT số 133/99
3. Bảo lãnh tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ 2/99
4. Vai trò, xu thế phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Tạp chí nghiên cứu lý luận 1/99
5. Từ kinh nghiệm và chính sách hỗ trợ vốn đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Tạp chí thương mại 1/2001
6. Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta tiềm năng và hạn chế.
Tạp chí KTPT 114/2000
7. Chuyên đề nghiên cứu kinh tế của MPDF.
Chuyên đề nghiên cứu kinh tế số 2,10/2000
8. Báo cáo nghiên cứu hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi mới các
thu tụck hành chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Việt Nam.
9. Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
NXB Chính trị quốc gia 2002


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status