Tài liệu Luận văn tốt nghiệp "Hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp" doc - Pdf 84


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện
trạng và giải pháp Sinh viên: Nguyễn Thúy Hà
Lớp: A4
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Hoàng Ánh
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

1
MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA SME Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY...................................................................................................................................... 7
I- Khái quát chung về SME........................................................................7
1. Tiêu thức xác định SME ở một số nước trên thế giới............................7

I- Vai trò của SME trong nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam và tính cấp
thiết phải hỗ trợ cho SME ........................................................................30
1. Vai trò của SME trong nền kinh tế quốc dân: .....................................30
1.1 Mức độ đóng góp của SME Việt Nam trong nền kinh tế................30
1. 2 SME giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm.....................31
1. 3 SME làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn .............31
1.4 SME góp phần tích cực trong việc lưu thông hàng hoá và XK......32
1.5 Các SME dễ dàng duy trì sự tự do cạnh tranh...............................32
1.6 Các SME có khả năng ứng biến nhanh nh
ạy .................................33
1.7 Các SME là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp.............................35
2. Tính cấp thiết phải hỗ trợ XNK cho SME ở Việt Nam .......................35
II- Các chính sách hỗ trợ XNK cho SME ở Việt Nam hiện nay ...........37
1. Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các SME:......................................37
1.1 Về kim ngạch ..................................................................................37
1.2 Mối quan hệ giữa SME với Ngân hàng trong hoạt động hỗ trợ tín
dụng. .....................................................................................................39
1. 3 Đánh giá hoạt động tín dụng đối với SME: ..................................41
2. Chính sách thuế trong việc hỗ trợ SME...............................................42
2.1 Các chính sách thuế........................................................................42
2.2 Đ
ánh giá việc thực hiện các chính sách thuế đối với SME............45
3. Chính sách thị trường sản phẩm hỗ trợ các SME ................................46
4. Các biện pháp hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu .............................................49
5. Các quy chế thương mại trong việc hỗ trợ SME .................................51
III- Kinh nghiệm hỗ trợ xuất nhập khẩu cho SME của một số nước ..54
1. Các biện pháp hỗ trợ của Đài Loan .....................................................55
1.1 Về chiến lược kinh doanh ...............................................................55
1.2 Về chính sách thuế..........................................................................55
1.3 Về ngoạ

1.3.
Đổi mới hoạt động hỗ trợ tín dụng cho SME để có vốn tham gia
vào XNK................................................................................................74
1.4 Tiếp tục đổi mới chính sách thuế theo hướng hỗ trợ cho SME......76
1.5 Thành lập các Quỹ hỗ trợ SME trong hoạt động kinh XNK:........78
2. Kiến nghị đối với các Bộ ngành ..........................................................80
2.1 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại đối với SME ............80
2.2 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ xuất nhập khẩu......................81
2.3 Hỗ trợ doanh nghiệ
p tiếp cận với thị trường thế giới....................81
2.4 Tăng cường hỗ trợ khả năng cạnh tranh cho SME trên thị trường
thế giới..................................................................................................82
3. Kiến nghị đối với các nhà quản lý doanh nghiệp ................................83

Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

4

Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

5
Lời nói đầu T
rong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành
tựu rất quan trọng: cơ cấu kinh tế có chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng
trưởng ổn định trong một thời gian khá dài. Kết quả đó có sự đóng góp không

CN8

6
xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện trạng
và giải pháp" nhằm phân tích những khó khăn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
của các SME để từ đó đưa ra những kiến nghị tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của khu vực này.
Các SME được đề cập trong chuyên đề tốt nghiệp này được xác định
theo công văn số 681/CP-KTN c
ủa Chính phủ ngày 20/6/1998, trong đó quy
định SME là những doanh nghiệp có vốn và có số lao động dưới 200 người,
không phân biệt ngành công nghiệp hoặc dịch vụ.
Bố cục của Koá luận tốt nghiệp bao gồm ba chương sau:

Chương I: Tình hình xuất nhập khẩu của SME ở Việt Nam hiện nay.
Chương II: Các chính sách hỗ trợ XNK cho SME ở Việt Nam và bài học
kinh nghiệm của một số nước trong khu vực.
Chương III- Một số ki
ến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh
doanh XNK của SME ở Việt Nam

Trong suốt quá trình thực hiện, do nhiều nguyên nhân chủ quan và
khách quan, chyên đề có thể chưa đầy đủ và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong
được sự thông cảm, góp ý xây dựng của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên
để chuyên đề này được thành công hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Hoàng Ánh người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em nghiên cứu khoá lu
ận tốt nghiệp này.
- Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay
vốn cố định, giá trị tài sản còn lại...
- Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia
tăng trong một năm(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ tiêu này).
1. Tiêu thức xác định SME ở một số nước trên thế giới:
Ở các nước, tiêu chí định lượng để xác định quy mô doanh nghiệp rất
đa dạng. Dưới đây là một số tiêu chí phân loại SME qua điều tra ở 12 nước
trong khu vực APEC. Trong các nước này, tiêu chí số lao động được sử dụng
phổ biến nhất (12/12 nước sử dụng). Còn một số chỉ tiêu khác thì tuỳ thuộc
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

8
vào điều kiện của từng nước: vốn đầu tư (3/12), tổng giá trị tài sản (4/12),
doanh thu (4/12) và tỷ lệ góp vốn (1/12). Số lượng tiêu chí chỉ có từ một đến
hai và cao nhất là ba chỉ tiêu. Điều này được thể hiện một cách cụ thể dưới
bảng 1 như sau:
Bảng 1: Tiêu chí phân loại SME ở các nước APEC.
Nước Tiêu chí phân loại
Australia
Canada
Hongkong
Indonesia
Japan
Malaysia
Mexico
Philippines
Singapore
Taiwan
Thailand


9
SME. Ở Malaysia; doanh nghiệp có vốn cổ đông dưới 500 nghìn USD hay tài
sản ròng dưới 200 nghìn USD, số lao động dưới 20 người, doanh nghiệp có
vốn cổ đông hay tài sản ròng từ 0,5- 2,5 triệu USD, lao động dưới 100 người
là các SME. Ở Thái Lan; doanh nghiệp có số lao động tối đa 250 người và
vốn đầu tư không quá 99.500 USD là SME.
Theo các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì
các SME là những công ty hạch toán độc lập không phải là các công ty con
của các công ty lớn; tuyể
n dụng ít hơn một số lượng lao động đã được quy
định. Số lượng này khác nhau giữa các hệ thống thống kê quốc gia. Giới hạn
trần phổ biến nhất là 250 lao động tại các nước thuộc liên minh Châu Âu
(EU). Tuy nhiên, một số nước đặt ra giới hạn ở mức 200 lao động, trong khi
Mỹ coi SME bao gồm các công ty có ít hơn 500 lao động. Tài sản tính bằng
tiền cũng được sử dụng để xác định SME. T
ại EU SME phải có doanh thu
hàng năm bằng hoặc ít hơn 40 triệu EURO và hoặc giá trị bảng cân đối tài
sản không vượt quá 27 triệu EURO.
2. Tiêu thức xác định SME ở Việt Nam:
2.1 Định nghĩa SME ở Việt Nam:
Trong luật doanh nghiệp và luật công ty nước ta có quy định rõ về về
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các loại công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã.... nhưng lại chưa có một định nghĩa
chính xác hay hệ
thống như những chỉ tiêu để phân loại thế nào là SME.
Trong thực tế, SME tồn tại trong cả trong khu vực kinh tế quốc doanh và khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh. Trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh SME
đã chiếm đa số.
Trong một số nghiên cứu gần đây của các tổ chức kinh tế thế giới vể

độ, toàn bộ nền kinh tế, ngành, doanh nghiệp ( tính khả thi). Trong điều kiện
của Việt Nam đây là 2 tiêu th
ức có thể xác định được chính xác trị số của
chúng (tính chuẩn xác).
Tuy vậy 2 tiêu thức này mới chỉ thể hiện được quy mô đầu vào mà
chưa phản ánh được kết quả tổng hợp thông qua kết quả kinh doanh.
Các tiêu thức khác như doanh thu, vốn pháp định, vốn cố định, vốn lưu
động, lợi nhuận... đều có hạn chế là rất khó xác định hoặc không có nhiều ý
nghĩa. Tiêu thức doanh thu ( hoặc giá trị gia t
ăng) có nhiều ý nghĩa vì nó
phản ánh quy mô doanh nghiệp qua kết quả hoạt động của nó ( gắn với hiệu
quả). Tuy nhiên trong điều kiện của Việt Nam, tiêu thức này rất khó xác định

1
Kỷ yếu khoa học, dự án chính sách hỗ trợ phát triển SME ở Việt Nam (trang 18-22)
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

11
và không có số liệu chính xác ( chẳng hạn do việc dấu doanh thu để chốn
thuế).
Các tiêu thức khác như vốn pháp định, vốn cố định hay số dư vốn lưu
động không phản ánh đầy đủ và thực chất quy mô của doanh nghiệp trong
các ngành khác nhau. Vốn pháp định thường khác xa vốn thực tế và chỉ mang
tính hình thức. Vốn cố định có sự khác biệt lớn giữa các ngành sản xuất và
thương mại, vố
n lưu động cũng khác biệt rất lớn giữa các lĩnh vực, ngành
nghề.
Trên cơ sở những luận giải đó, có thể đi đến ước lượng tiêu thức để
phân loại SME ở bảng 1 dưới đây.

Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định chế độ, chính sách
đối với hộ gia đình, hộ cá thể, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã HTX), doanh
nghiệp nhà nước (DNNN). Đáng chú ý là nghị quyết 16 của Bộ Chính trị
Đảng cộng sản Việt Nam (1998), nghị định 27, 28, 29 của Hội đồng Bộ
trưởng (1998) về kinh tế cá thể , kinh tế hợp tác và hộ gia đ
ình... và một loạt
các luật như Lật Công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật HTX, Luật
DNNN... đã tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các SME phát triển.
Nhiều cơ quan quản lý, cơ quan khoa học và nhiều địa phương nghiên
cứu về SME như: Bộ khoa học và đầu tư, Viện nghiên cứu quản lý trung
ương, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Hội đồng liên minh các
HTX Việt Nam... đã có nhiều cuộ
c hội thảo trong nước và quốc tế bàn về
chính sách hỗ trợ các SME. Nhiều tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, khoa
học cho các SME, trong đó có Viện Fredrich Ebert (FES) của Đức.
Trước những kết quả to lớn cũng như những khó khăn, vướng mắc của
các SME, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế đất nước, Chính
phủ đã có Công văn số 681/CP-KTN ngày 20-06-1998 đị
nh hướng chiến lược
và chính sách phát triển SME.
1.2. Giai đoạn trong thời kỳ đổi mới
Số lượng SME của các thành phần kinh tế có sự biến động rất lớn. Trong khi
số lượng các DNNN giảm liên tục. Riêng trong ngành công nghiệp từ 3.141
đơn vị (năm 1986) xuống còn 2.002 đơn vị (năm 1995), số lượng hợp tác xã
trong công nghiệp giảm mạnh từ 37.649 cơ sở ( năm 1986) xuống còn 1.199
(năm 19950). Khu vực kinh tế
tư nhân trong công nghiệp ( doanh nghiệp và
công ty) tăng nhanh, từ 567 doanh nghiệp (năm 1986) lên 959 doanh nghiệp
(năm 1991) và 6.311 doanh nghiệp (năm 1995).
Theo tính toán của nhóm nghiên cứu của Học viện chính trị Quốc gia

bằng Sông Cửu Long chiếm 50% tổng số doanh nghiệp cả nước, Đồng bằng
Sông Hồng là 20%, duyên hải Miền Trung chiếm 12%.
Hiện nay, SME đang từng bước sử lý, củng cố lại và tiến hành cổ phần
hoá, cho thuê và bán cho các thành phần khác. Đồng thời thực hiện Nghị
quyết Hội nghị lần thứ t
ư của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (khoá VIII)
theo hướng phát huy nội lực, đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp và kinh
tế nông thôn, SME sẽ có xu hướng và điều kiện phát triển mạnh hơn nữa.
2. Đặc điểm chung của các SME ở Việt Nam:
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

14
Với tốc độ phát triển nhanh chóng, các SME ở Việt Nam đã có những
đóng góp tích cực cho nền kinh tế quốc dân. Phần lớn các SME ở Việt Nam
đều mang những đặc điểm dưới đây:
a. Về số lượng và cơ cấu theo ngành nghề:
Tính đến nay cả nước có khoảng 50% DNNN trung ương và khoảng
70-80% số NDNN địa phương thuộc loại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Nếu xét đến khu vực kinh tế ngoài qu
ốc doanh thì các SME chiếm hơn
90% doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô vừa và nhỏ, trừ loại hình
công ty cổ phần.
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

15
b. Về phân bổ SME theo vùng lãnh thổ:
Đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ đã chiếm gần 50% tổng
số SME của cả nước. Hai vùng tiếp theo là Đồng bằng Sông Hồng (22%),

Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

16
6% lao động trong khu vực ngoài quốc doanh có trình độ đại học chủ
yếu tập trung vào các công ty TNHH và công ty cổ phần (hơn 80%).
44% chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh là cán bộ, công nhân viên
chức nhà nước chuyển ngành.
48,4% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có bằng chuyên
môn.

III- Thực trạng XNK của SME ở Việt Nam:

1. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của SME ở Việt
Nam hiện nay:
Như chúng ta đều biết, sự tồn tại và phát triển của khu vực tư nhân mới
được chính thức thừa nhận từ năm 1990, khi luật doanh nghiệp và luật công
ty được thông qua. Từ đó đến nay, loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam cũng
trở nên phong phú hơn, với những hình loại như cá nhân và nhóm kinh
doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu h
ạn và công ty cổ
phần. Hy vọng rằng sau khi Nhà nước xem xét và sửa đổi lại Luật Doanh
nghiệp nhà nước, Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân thì các hình thức
SME ngoài quốc doanh ngày càng phát triển hơn.
1.1. Về số lượng SME
Theo số liệu điều tra về khu vực SME tiến hành trong 2 năm 1995-
1996, thì đến ngày 31/12/1996
2
, có 1.439.683 đơn vị kinh doanh tư nhân,
trong đó gồm 1.412.166 cá nhân và nhóm kinh doanh; 17.535 doanh nghiệp

TNHH
cổ phần tác xã cá thể
1.Vùng núi và trung du 3,91 3,79 1,69 12,49 9,62 9,53
2.Đồng bằng sông hồng 5,32 32,70 22,88 48,07 21,19 21,11
3.Khu bốn cũ 2,74 2,44 1,31 8,72 13,26 13,07
4.Duyên hải miền Trung 20,64 4,71 7,19 11,20 10,25 10,25
5.Tây nguyên 2,46 1,09 1,31 2,14 3,72 3,68
6.Đông nam Bộ 24,80 51,27 53,59 12,80 18,43 18,66
7.Đồng bằng sông Cửu
Long
40,14 4,00 11,76 4,58 23,63 23,69
Phần trăm tổng số
1,22 0,48 0,01 0,20 98,09 100
Tổng số 100 100 100 100 100 100

Nguồn: CIEM
Theo bảng 3, sự phân bố SME tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ
và Đồng bằng sông Cửu Long (42,35%), Đồng bằng sông Hồng (21,11%),
Khu bốn cũ (13,07%), Duyên hải miền Trung (10,25%).
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

18
1.2. Xét về ngành nghề kinh doanh
Các đơn vị kinh doanh thuộc khu vực kinh tế tư nhân chủ yếu hoạt
động trong ba ngành: (i) dịch vụ thương nghiệp, sửa chữa xe động cơ, mô tô
xe máy 46%; (ii) trong công nghiệp chế biến (22%); và (iii) khách sạn nhà
hàng (13%). Điều đáng lưu ý là có 21% doanh nghiệp tư nhân hoạt động
trong lĩnh vực thuỷ sản và 26% công ty cổ phần ngoài quốc doanh hoạt động
trong lĩnh vực tài chính tín dụng, riêng trong lĩnh vực công nghiệp ch

22%
4
46%
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

19
cạnh này, các SME đăng ký chính thức, gồn doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, chiếm phần quan trọng hơn (khoảng
57%). Điều này có thể có khần do cá nhân và nhóm kinh doanh không khai
báo đúng mức doanh thu của họ, mà khai báo thấp hơn thực tế là đIều có thể
xảy ra. Tuy vậy, nó phản ánh một thực tế là các SME có đăng ký chính thức
có quy mô kinh doanh lớn hơn. Và nếu muốn kinh doanh quy mô lớn thì chắc
chắn phả
i chuyển sang hình thức doanh nghiệp đăng ký chính thức, hoạt động
theo nguyên tắc luật lệ của cơ chế thị truờng.
Doanh thu của khu vực SME ngoài quốc doanh được thể hiện chi tiết
dưới bảng sau:
Bảng 4: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh
theo vùng lãnh thổ.

Đơn vị:%
Loại hình doanh nghiệp
Phân theo vùng lãnh thổ DNTN Công ty Công ty Hợp Kinh tế
TNHH cổ phần tác xã cá thể
1.Vùng núi và trung du 2,90 1,34 0,26 4,68 4,97 3,12
2.Đồng bằng sông hồng 2,97 15,89 7,48 12,90 12,07 11,73
3.Khu bốn cũ 1,40 0,62 0,12 25,39 4,48 3,05
4.Duyên hải miền Trung 6,19 4,37 1,34 9,03 7,91 6,12
5.Tây nguyên 1,98 1,85 0,05 4,53 3,22 2,43

tiết các hoạt động của các SME trong nền kinh tế quốc dân nói chung cũng
như trong hoạt động ngoại thương nói riêng. Mặc dù thống kê chưa cho phép
tách biệt hoạt động thương mại giữa hai khu vực quốc doanh và ngoài quốc
doanh (chủ yếu là các doanh nghiệp SME, nhưng thực tế cho thấy các doanh
nghi
ệp nhà nước (DNNN) hiện vẫn chiếm ưu thế trong hoạt động xuất nhập
khẩu. Bởi chế độ độc quyền ngoại thương trước đây đã tồn tại trong một thời
gian dài trong nền kinh tế đã phần nào cản trở các SME tham gia vào các
hoạt động xuất nhập khẩu. Hơn nữa, các DNNN vẫn có ưu thế trong các
ngành xuất nhập khẩu, xuất phát từ những ư
u thế về vốn, kỹ thuật, lao động
và kinh nghiệm maketing.
Ngày 31/7/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định 57/NĐ-CP hướng
dẫn thi hành chi tiết Luật thương mại. Theo Nghị định này, kể từ ngày
1/9/1998 các doanh nghiệp Việt Nam được kinh doanh xuất nhập khẩu theo
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không bị yêu cầu phải có
giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Tuy vậy, vẫn có nhiều doanh nghiệp
ngoài quố
c doanh (SME) phải tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu thông
qua các DNNN.
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

21
2.1 Những đóng góp của SME vào kim ngạch XNK ở Việt Nam
Tuy gặp phải những cản trở không nhỏ trong việc thực hiện mở rộng
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nhưng các SME cũng đóng góp một
phần tích cực vào sự nghiệp phát triển ngoại thương Việt Nam. Từ năm
1997-1999, xuất khẩu của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tăng rất nhanh
và nhanh hơn rất nhiều so vớ

2.590
581
1.578
9.428
4,6
44,7
98,8
72,5
21,9
13,7
47,2
17
39,1
100
Nguồn: Kết quả hoạt động XNK và dự báo năm tiếp theo. Báo cáo không chính tức của
WB, phiên họp 6/2000.
2.2 Tình hình đầu tư của SME trong sản xuất kinh doanh
Xuất khẩu của khu vực SME tăng mạnh mặc dù đầu tư năm 1997 giảm
mạnh (xem sơ đồ 2), theo các nhà quản lý của các SME định hướng xuất
khẩu, điều này đạt được là do đầu tư trong những năm qua 1996-1997 đã dẫn
đến việc dư thừa công suất vào năm 1998-1999, khi cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ Châu Á nổ ra. Do đó, t
ăng xuất khẩu trong những năm 1999 một
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

22
phần lớn là do mức sử dụng công suất hiện có cao hơn. Các công ty cũng cho
biết đã chuyển hướng khỏi việc xuất qua trung gian sang xuất khẩu trực tiếp
(FOB) với giá trị tăng cao hơn hẳn. Xuất khẩu FOB tăng từ 30% trong tổng


3
Theo báo cáo không chính thức của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, 6/2000
3.90%
-3.70%
2.50%
2.40%
-6.00%
-4.00%
-2.00%
0.00%
2.00%
4.00%
6.00%
1996
1997 1998
1999
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4-
CN8

23
Hiện nay, các SME tuy không chiếm một tỷ lệ lớn trong giá trị xuất
nhập khẩu, nhưng lại có một vị trí không kém phần quan trọng trong hoạt
động xuất nhập khẩu thông qua vai trò cung cấp nguồn hàng cho các công ty
kinh doanh xuất nhập khẩu, tạo ra công ăn việc làm đáng kể trong lực lượng
lao động nhàn rỗi
2.3. Về cơ cấu hàng hoá xuất khẩu SME
Nhìn vào cơ cấu của các thành phần kinh tế trong GDP, có thể thấy các
m
ặt hàng xuất khẩu chính của các SME hiện nay bao gồm chủ yếu các loại


24
Thực phẩm đồ uống
Các sản phẩm hoá chất
Các sản phẩm khác
63,2
20
74,4
Nguồn: CIEM
Mặc dù, với số lượng 475 doanh nghiệp được chọn làm mẫu chiếm tỷ
lệ không lớn so với số lượng SME hiện nay, nhưng kết quả thông qua cuộc
khảo sát đã phản ánh phần nào về cơ cấu hàng hoá kinh doanh xuất khẩu của
SME ở VN.
Điều đáng lưu ý trong trường hợp hải sản có thể coi là đại diện cho
những ngành hàng xuất khẩu của các SME. Bảng 9, cho thấ
y rằng về hải sản
khu vực quốc doanh chiếm phần lớn 73% xuất khẩu năm 1999 nhưng xuất
khẩu của khu vực này lại tăng chậm hơn khu vực các SME: 14% so với trên
50% của khu vực các SME. Điều đó khẳng định rằng mặt hàng kinh doanh
xuất khẩu của các SME ngày càng có hiệu quả trong công tác xuất khẩu.
Bảng 7: xuất khẩu thuỷ sản của SME giai đoạn 1997 - 1999
Gia t
ăng xuất
khẩu (%)
Xuất khẩu
tăng trưởng(%)
Tỷ trọng
1999(%)
DNNN
50,6 14,6 73,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status