Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost
từ rác sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 1
CHƯƠNG I :
MỞ ĐẦU
I.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 2
không làm tăng năng suất sản phẩm xét về khía cạnh hiệu quả kinh tế, mà còn gây ra
những hậu quả khác về môi trường, đặc biệt là sự tích lũy hàm lượng NO
3
-
trong rau.
Vậy thì tại sao chúng ta lại không biến rác thành tiền và xem chúng như một
nguồn tài nguyên thay vì coi đó là một vấn nạn của xã hội. Do đó, em đã chọn đề tài
đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt tại
thành phố Đà Lạt” nhằm giảm bớt sức ép đối với bãi rác của thành phố, góp phần
ngăn chặn các thảm họa ô nhiễm môi trường do rác gây nên, cung cấp phân bón hữu
cơ sinh học phục vụ cho nông nghiệp, hỗ trợ cho Đội cây xanh đô thị (cung cấp phân
bón để trồng hoa, cây xanh trên hàng trăm tuyến đường) và góp phần làm cho thành
phố Đà lạt luôn xứng đáng là thành phố sinh thái của nước ta.
I.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở khảo sát thực địa, thu thập số liệu, kết hợp với các tài liệu có sẵn,
đồ án nghiên cứu đưa ra quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt của thành
phố Đà Lạt trước tình hình chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng, có khả năng
gây nhiều tác hại đến con người và môi trường trong một tương lai không xa. Góp
phần bảo vệ môi trường, giữ cho thành phố Đà Lạt luôn xanh – sạch – đẹp.
I.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN
Nội dung nghiên cứu của đồ án bao gồm :
Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt.
Giới thiệu tổng quan về công nghệ sản xuất phân Compost trong nước và trên
thế giới.
Dự báo diễn biến phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 tại thành phố
Đà Lạt.
Tính toán quy trình công nghệ sản xuất phân Compost từ chất thải rắn sinh
Công việc của em là theo xe ép rác thu gom, vận chuyển rác ở các tuyến
đường trong thành phố để thu thập dữ liệu, khảo sát bãi rác.
I.6.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Ngoài nội dung khảo sát được, em đã thu thập được một số dữ liệu từ Đội Vệ
sinh Môi trường Đô thị, Sở Tài nguyên Môi trường Tỉnh Lâm Đồng, thư viện trường
Đại học Đà Lạt và thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ để có cái nhìn khách
quan, toàn diện hơn cho công tác đánh giá.
Do giới hạn về thời gian và phạm vi tìm hiểu, một phần nội dung của đồ án
được thực hiện bằng cách thu thập số liệu trong các tài liệu nghiên cứu có liên quan
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 4
đến việc nghiên cứu và các kết quả phân tích từ các mẫu rác của thành phố Đà Lạt,
các công thức và các mô hình dựa trên các tài liệu đã được công bố rộng rãi.
I.6.2.3. Phương pháp phân tích, đánh giá
Dựa vào dữ liệu thu thập được, tham khảo ý kiến của công nhân, kỹ sư môi
trường, nhà quản lý … phân tích, đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác
hiện tại của thành phố.
Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý rác.
Phân tích chi phí, lợi ích trong công tác xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp
chế biến phân Compost.
I.6.2.4. Phương pháp mô hình hóa môi trường
Phương pháp này được sử dụng trong đồ án để dự báo dân số và tốc độ phát
sinh chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà lạt từ nay đến năm 2020 thông qua mô
hình sinh trưởng – phát triển (mô hình Euler cải tiến) trên cơ sở số liệu dân số hiện
tại và tốc độ tăng trưởng dân số.
Mô hình Euler cải tiến là mô hình mang tính toán học giúp tính toán, dự báo
trên một khoảng thời gian dài với công thức như sau :
N
i
Trong đó :
r : hệ số tăng trưởng cá thể (%).
t : khoảng bước nhảy của thời gian, tùy chọn.
N
i +1
: số cá thể tại năm tính toán.
I.6.2.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trong suốt quá trình làm báo cáo, em thường xuyên tham khảo ý kiến của các
chuyên gia trong ngành, đặc biệt là sau bài báo cáo. Bằng những kiến thức chuyên
ngành, nhiều kinh nghiệm của mình các chuyên gia sẽ đóng góp những ý kiến quý
báu giúp cho bài báo cáo được tốt hơn.
I.6.2.6. Phương pháp tổng hợp
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 5
Sau khi đã có những số liệu thu thập được, những gì được chứng kiến trong
quá trình khảo sát thực tế, phỏng vấn cán bộ quản lý cũng như anh em công nhân Đội
Môi trường Đô thị, tham khảo ý kiến chuyên gia … và kết hợp với kiến thức chuyên
ngành của mình, em đã tổng hợp và đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan, đề
xuất quy trình chế biến phân Compost phù hợp.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 6
CHƯƠNG II :
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 7
Rác từ hộ gia đình : Phát sinh từ sinh hoạt của dân cư.
II.1.2. Thành phần
Bảng 2.1 : Thống kê thành phần rác thải sinh hoạt.
STT
Thành phần
rác thải
Hộ gia đình
(%)
Cơ quan,
xí nghiệp
(%)
Chợ
(%)
Bãi rác
(%)
1 Giấy 15 3 1 5
2 Nilon 10 1 18 3
3 Kim loại 0.5 0.5
4 Thủy tinh 0.1 1 0.5
5 Chất thải hữu cơ 73.4 94.5 70 76
6 Các chất khác 1 1.5 10 15
Tổng cộng 100 100 100 100
(Nguồn : Số liệu thực tế tại bãi rác trung tâm và Viện nghiên cứu nhiệt đới – Bảo vệ
môi trường phối hợp với công ty quản lý công trình đô thị 2003)
Bảng 2.2 : Thành phần rác thải sinh hoạt tại bãi xử lý sau khi đã phân loại.
STT Thành phần rác thải Tỷ lệ (%)
1 Chất thải hữu cơ 80
Tổ 1 : 27 người (phụ trách phường I và II).
Tổ 2 : 30 công nhân (phụ trách phường II và III).
Tổ 3 : 30 công nhân (phụ trách phường III, IV và V).
Tổ 4 : 28 công nhân (phụ trách phường V, VI, VII và VIII).
Tổ 5 : 30 công nhân (phụ trách phường IX, X, XI, XII và 2 xã Xuân
Thọ, Xuân Trường).
Tổ 6 : 23 công nhân (phụ trách phường I, gồm khu vực chợ Đà
Lạt).
Tổ xe đạp : 12 công nhân (phụ trách nhặt rác bay vương vãi, lưu
động)
Tổ bốc xếp : 30 công nhân (chuyên xúc rác, bốc xếp vào xe vận
chuyển).
Tổ lái xe : 13 công nhân (phụ trách vận chuyển thu gom bằng
xe chuyên dùng).
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 9
II.1.4.1.2. Phương tiện thu gom
Những thùng rác cố định đặt trên đường phố, thôn xóm : là những thùng rác
màu xanh lá mạ có dung tích khoảng 1m
3
không có nắp đậy và những thùng
rác màu vàng, cam có nắp bên hông dùng cho xe nâng cập thùng. Ngoài ra
còn có các bô rác dân lập được đúc bằng bê tông đặt tại các khu dân cư,
những thùng rác màu nâu hình gốc cây hay hình chim cánh cụt được đặt nơi
công cộng, trên đường phố …
Xe thu gom : có 2 loại là :
Xe thô sơ : 15 chiếc xe đạp để công nhân nhặt rác bay vương vãi, lưu
động; 210 chiếc xe đẩy tay có dung tích 0.6 m
Đối với đường cấp độ 4 : Đây chủ yếu là các đường nhỏ với số lượng rác
trong ngày rất ít, nên chỉ được bố trí quét 1 lần trong ngày như các tuyến Cao
Bá Quát, Trần Quang Khải …
b) Thu gom rác sinh hoạt ở các hộ dân
Công ty đã bố trí thu gom rác theo khu vực phường xã như sau :
Khu vực phường I : Thu gom bằng loại xe có chuông báo lấy rác, xe đi thu
gom là loại xe 2.5 tấn, việc lấy rác luôn đảm bảo tính liên tục 4 lần trong
ngày.
Khu vực phường II : Vì lượng rác thải trong ngày nhiều hơn khu vực phường I
do đó số lượng xe thu gom là 2 chiếc : một xe loại 2.5 tấn và một xe loại 4
tấn. Việc lấy rác trong ngày thường là từ 3 đến 4 lần.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 11
Khu vực phường III : Đây là phường có lượng rác trong ngày lớn nhất trong
tất cả các phường trong thành phố nên được công ty điều động 2 xe 4 tấn.
Thời gian lấy rác luôn từ 2 đến 4 lần trong ngày.
Khu vực phường IV : Với xe thu gom là loại xe 4 tấn, việc lấy rác luôn liên
tục từ 2 đến 3 lần trong ngày.
Khu vực phường V và phường VI : Xe thu gom là 2 xe 4 tấn, luôn đảm bảo
việc lấy rác từ 2 đến 3 lần trong ngày.
Khu vực phường VII : Xe thu gom là một xe IFA 5 tấn, luôn đảm bảo lấy rác
từ 1 đến 2 lần trong ngày.
Khu vực phường VIII : Xe thu gom là loại xe 4 tấn luôn đảm bảo thu gom rác
từ 1 đến 2 lần trong ngày.
Khu vực phường IX, X, XI, XII và xã xuân Trường : Chỉ có một xe thu gom
loại IFA, thu gom rác từ 1 đến 2 lần trong ngày.
Nhìn chung công tác thu gom và vận chuyển đã đảm bảo được việc lưu
chuyển hữu hiệu rác thải ra khỏi các khu vực đông dân cư, rác ngày nào cũng được
Ể
M H
Ẹ
N
BÃI X
Ử
LÝ
Xe ép rác
Xe ép rác
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 12
Sau khi rác được chở đến bãi, sẽ có một đội ngũ công nhân phân loại rác để
thu gom lại những bao nilon lớn để tái chế, còn lại đều bị tiêu hủy.
Hiện tại công tác xử lý hàng ngày chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp.
Nhưng thực tế chỉ có phun chế phẩm vi sinh EM chống mùi hôi, sau đó dùng xe ủi
đào đất để chôn.
II.1.5. Vấn đề môi trường tồn tại do khâu xử lý
Khâu phân loại, tái chế chất thải rắn tại bãi rác chưa phong phú, chỉ thu gom
bao nilon. Trong khi đó thành phần rác thực phẩm rất nhiều, đặc biệt là phế phẩm
nông nghiệp (rau) và rác du lịch (nhà hàng, khách sạn) hoàn toàn có khả năng phân
hủy sử dụng làm phân bón hay ủ để thu khí Mêtan, đều bị đem đi chôn bỏ một cách
rất phung phí.
Bãi xử lý rác hiện nay không phải là mô hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh mà chỉ
là bãi rác hở không hợp vệ sinh. Ngoài ra, bãi chôn rác hoàn toàn không có lớp lót
Chất hữu cơ đã bị phân hủy
+ CH
4
+ CO
2
+ khí khác.
Khí CH
4
có thể gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường không khí, làm ngạt thở đối
với người, động vật ở bãi chôn lấp và các khu vực xung quanh.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 13
Gốc sulfate có trong rác trong điều kiện kỵ khí có thể bị khử thành sulfide, sau
đó sulfide tiếp tục kết hợp với ion H
+
để tạo thành Hydrosulfur, một chất có mùi hôi
khó chịu. Quá trình được diễn ra theo phương trình sau :
2 CH
3
CHCOOH + SO
4
2-
2CH
3
COOH + S
2-
+ H
2
+ NH
3
R- CH(COOH) - NH
2
R - CH
2
- NH
2
+ CO
2
Bảng 2.3 : Diễn biến thành phần khí sinh ra từ bãi rác.
% (Trung bình theo thể tích)
Khoảng thời gian từ lúc hoàn
thành chôn lấp
(tháng)
N
2
CO
2
CH
4
0 – 3 5.2 88 5
3 – 6 3.8 76 21
6 – 12 0.4 65 29
12 – 18 1.1 52 40
H
2
0 – 0.2
CO 0 – 0.2
Các khí khác 0.01 – 0.6
Tính chất Giá trị
Nhiệ độ (
0
F) 100 – 120
Tỷ trọng 1.02 – 1.06
(Nguồn : Tài liệu Quản lý kỹ thuật của Đội Môi trường Đô thị tp. Đà Lạt)
II.1.5.2. Đối với môi trường đất
Những thành phần rác khó phân hủy, không tái sử dụng được như kim loại
nặng, sơn, sành sứ được chôn lấp ở bãi rác sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi
trường đất ở khu vực gần bãi chôn lấp nhất là khi có nhu cầu sử dụng vùng đất này
phục vụ cho nông nghiệp.
Đối với môi trường đất, vi sinh vật giữ vai trò cực kỳ quan trọng không thể
thiếu được trong chu trình chuyển hóa vật chất và tạo nên độ phì nhiêu cho đất. Kim
loại nặng được coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng nhưng với nồng độ vượt quá nhu
cầu của vi sinh vật đất thì nó trở thành chất gây ô nhiễm môi trường đất.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 15
Chất thải rắn khi được thải vào môi trường đất sẽ làm phá hủy cấu trúc của hệ
keo trong đất dẫn đến việc giữ nước, giữ chất dinh dưỡng trong đất giảm.
Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường d6át nữa là nước rỉ
rác. Với một lượng chất thải rắn và nước rò rỉ vừa phải thì môi trường đất có khả
năng tự làm sạch, nhưng với lượng rác thải và nước rò rỉ quá lớn thì, khi đó môi
trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm.
thành Fe
2+
sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại khác. Ngoài ra, trong nước rỉ rác
có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như các chất hữu cơ bị Halogen hóa, các
Hydrocarbon đa vòng thơm … chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư. Các chất
này sẽ thấm vào trong các nguồn nước ngầm, nước mặt gần đó, sẽ xâm nhập vào
chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng.
Thành phần, tính chất nước rỉ rác
Thời gian chôn lấp, khí hậu, mùa, độ ẩm của bãi rác, mức độ pha loãng của
nước mặt, nước ngầm và các loại rác đem chôn lấp đều có tác động rất lớn đến thành
phần và tính chất nước rỉ rác. Nước rỉ rác thường có nồng độ ô nhiễm rất cao (gấp 20
– 30 lần nước thải thông thường), nồng độ các chất ô nhiễm sẽ giảm dần theo thời
gian, từ khoảng năm thứ 3 trở đi nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác giảm đi
rất nhiều.
Bảng 2.5 : Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính chất nước rác từ các bãi
mới và lâu năm.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 17
Bãi dưới 2 năm
STT
Thành phần
(mg / l)
Khoảng Trung bình
Bãi lâu năm
(trên 10 năm)
1 BOD
5
rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh sốt rét, dịch hạch, thương hàn, lao, giun
sán, tiêu chảy, bệnh ngoài da …
Việc phân loại, thu gomvà xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây
bệnh nguy hiểm cho những công nhân vệ sinh và người bới rác tại bãi rác.
Hình 2.2 : Sơ đồ các tác động của việc xử lý chất thải rắn không hợp lý.
Môi
trường
xú uế
Làm h
ạ
i
u
đến ngành du
lịch văn hóa
Hạn chế
kết quả
sản xuất
kinh
doanh
Mất vẻ
đẹp đô
thị
Các tác động của xử lý chất thải rắn không hợp lý
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 19
II.2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN
COMPOST TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
II.2.1. Tổng quan về công nghệ sản xuất phân Compost
II.2.1.1. Định nghĩa
Quá trình chế biến Compost : là quá trình phân hủy sinh học và ổn định của
chất hữu cơ dưới điều kiện nhiệt độ thermophilic. Kết quả của quá trình phân hủy
sinh học tạo ra nhiệt, sản phẩm cuối cùng ổn định, không mang mầm bệnh và có ích
trong việc ứng dụng cho cây trồng.
Compost : là sản phẩm của quá trình chế biến Compost, đã được ổn định như
chất mùn, không chứa các mầm bệnh, không lôi kéo các côn trùng, có thể được lưu
trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng.
Quá trình làm Compost có thể phân ra làm các giai đoạn khác nhau dựa theo
sự biến thiên nhiệt độ :
Khoảng dao động Tối ưu
Psychrophillic (VSV ưa lạnh) 10 - 30 15
Mesophilic (VSV ưa ấm) 40 – 50 35
Thermophilic (VSV ưa nhiệt) 45 - 75 55
II.2.1.2.2. Độ ẩm
Là yếu tố cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật trong quá trình chế biến
Compost vì nước cần thiết cho quá trình hòa tan dinh dưỡng và nguyên sinh chất của
tế bào.
Độ ẩm tối ưu thường từ 50 – 60%. Nếu độ ẩm thấp hơn 20% không đủ cho sự
tồn tại của vi sinh vật. Còn độ ẩm quá cao sẽ dẫn đến tình trạng rò rỉ chất dinh dưỡng
và bất lợi cho quá trình thổi khí, do các lỗ hổng không gian bị bít kín và chứa đầy
nước không cho không khí đi qua, vật liệu sẽ không xốp và tạo môi trường yếm khí
bên trong khối ủ Compost.
II.2.1.2.3. Các chất dinh dưỡng
Thông số dinh dưỡng quan trọng nhất là tỉ lệ Cacbon : Nitơ (C:N), Phospho
(P), Lưu huỳnh (S), Canxi (Ca) là những nguyên tố quan trọng kế tiếp.
Tỉ lệ C:N tối ưu dao động trong khoảng 25 – 30. Nếu cao hơn tỉ lệ trên sẽ hạn
chế sự phát triển của vi sinh vật do thiếu Nitơ, chúng phải trãi qua nhiều quá trình
chuyển hóa và oxi hóa phần Cacbon dư cho đến khi đạt đến tỉ lệ thích hợp, do đó
thời gian cần thiết cho quá trình làm Compost sẽ bị kéo dài và sản phẩm thu được ít
mùn. Còn tỉ lệ C : N thấp sẽ bị thất thoát dưới dạng NH
3
.
Phospho là nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của cây trồng.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 21
Lưu huỳnh ảnh hưởng đến việc sinh ra các hợp chất bay hơi, tạo ra mùi trong
khối Compost.
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 22
II.2.1.2.7. pH
pH sẽ thay đổi trong quá trình chế biến Compost tùy thuộc thành phần và tính
chất của rác thải.
pH tối ưu cho quá trình chế biến Compost là 6.5 – 8. pH của vật liệu ban đầu
từ 5.5 – 9 là có thể chế biến Compost một cách hiệu quả. pH giảm xuống 6.5 – 5.5 ở
giai đoạn tiêu hủy ưa mát và sau đó tăng nhanh ở giai đoạn ưa ấm tới 8, sau giảm nhẹ
xuống tới 7.5 trong giai đoạn lạnh. pH của sản phẩm cuối cùng thường dao động
trong khoảng 7.5 – 8.5. Cần tránh không cho pH của nguyên liệu chế biến Compost
quá cao vì khi đó sẽ dẫn đến tình trạng thất thoát Nitơ dưới dạng NH
3
.
II.2.1.2.8. Kích thước hạt
Kích thước hạt là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giữ ẩm và tốc độ phân hủy.
Quá trình phân hủy hiếu khí sẽ xảy ra trên bề mặt hạt, hạt có kích thước nhỏ sẽ có
tổng diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với Oxi, do đó có thể làm tăng tốc
độ phân hủy trong một khoảng độ xốp nhất định.
Đường kính của hạt tối ưu là 3 – 50mm. Hạt có kích thước quá nhỏ sẽ có độ
xốp thấp, ức chế tốc độ phân hủy. Còn hạt quá lớn sẽ có độ xốp cao, làm cho sự phân
bố khí không đồng đều, không có lợi cho quá trình chế biến Compost.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 23
II.2.1.2.9. Độ xốp
Là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost. Độ xốp thay đổi tùy
theo thành phần của chất thải rắn.
Vật liệu có độ xốp 35 – 60% là có thể chế biến Compost một cách thành công.
Độ xốp thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển Oxi nên hạn chế giải phóng nhiệt và làm tăng
trình phân hủy sinh học có thể đạt khoảng 60
0
C, đủ để làm mất hoạt tính của
vi khuẩn gây bệnh, virus và trứng giun sán nếu như nhiệt độ này được duy trì
ít nhất một ngày. Các sản phẩm của quá trình chế biến Compost có thể thải bỏ
an toàn trên đất hoặc sử dụng làm chất bổ sung dinh dưỡng cho đất.
Thu hồi dinh dưỡng và cải tạo đất : Các chất dinh dưỡng (N, P, K) có trong
chất thải thường ở dạng hữu cơ phức tạp, cây trồng khó hấp thụ. Sau quá trình
làm phân Compost, các chất này được chuyển hóa thành các chất vô cơ như
NO
3
-
và PO
4
3-
thích hợp cho cây trồng. Sử dụng sản phẩm của quá trình chế
biến Compost bổ sung dinh dưỡng cho đất có khả năng làm giảm thất thoát
dinh dưỡng do rò rỉ vì các chất dinh dưỡng vô cơ tồn tại chủ yếu dưới dạng
không tan. Thêm vào đó, lớp đất trồng cũng được cải tiến nên giúp rễ cây phát
triển tốt hơn.
Làm khô bùn : Phân người, phân động vật và bùn chứa khoảng 80 – 95%
nước, do đó chi phí thu gom vận chuyển và thải bỏ cao. Làm khô bùn trong
quá trình ủ phân Compost là phương pháp lợi dụng nhiệt của chất thải sinh ra
từ quá trình phân hủy sinh học làm bay hơi nước chứa trong bùn.
Tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng : Trong đất bón phân vi sinh với
hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ hấp thụ và chủng loại vi sinh vật đa dạng
không những làm tăng năng suất cây trồng mà còn giảm thiểu bệnh cho cây
trồng hơn so với các loại phân hóa học khác.
II.2.1.4.2. Hạn chế
Hàm lượng chất dinh dưỡng trong Compost không thoả mãn yêu cầu.