Tài liệu Chuyên đề: Vũ trụ - Các chuyển động chính của Trái đất và hệ quả của chúng - Bài tập doc - Pdf 98


VŨ TRỤ. CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ CỦA CHÚNG – BÀI TẬP
A/ LÝ THUYẾT
I. Vũ Trụ. Học thuyết về sự hình thành Vũ Trụ.
1. Vũ Trụ: Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà (hàng trăm tỉ thiên hà).
 Thám hiểm vũ trụ với vận tốc ánh sáng ( 300 000 Km/s) thì :
- 1 giây tới mặt trăng
- 5h tới hành tinh xa nhất trong hệ Mặt Tròi
- 4 năm tới ngôi sao gần nhất TĐ
- 75000 năm đi hết dải Ngân Hà, > 2 triệu năm tới thiên hà Tiên Nữ gần hệ Mặt Trời nhất, > 10 tỉ
năm tới thiên Hà xa xăm.
2. Học thuyết BigBang về sự hình thành Vũ Trụ.
- Ra đời cách dây 15 tỉ năm sau 1 vụ nổ lớn
- Thuyết Big bang: đầu tiên vũ trụ nhỏ như đầu kim( nhiệt độ cực lớn, mật độ lớn) cách đây chừng
15 tỉ năm sau vụ nổ 3 phút nhiệt độ khoảng 1tỉ độ→ 500nghìn năm sau như 1 đám sương mù dày đặc
- giãn nở - loãng và nguội dần - fát xa- 1 tỉ năm sau các thiên hà được hình thành
II. Hệ Mặt Trời
- Hình thành cách đây khoảng 4,5 – 5 tỉ năm
- Hệ Mặt Trời gồm:
. Mặt Trời ở trung tâm
. 8 hành tinh: Thuỷ - Kim - TĐ - Hoả - Mộc - Thổ - Thiên vương - Hải vương
. Các vệ tinh: 0 - 0 - 1- 2 - 16 - 19 - 15 - 6
. Sao chổi ( 1800), thiên thạch và các đám mây bụi.
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời lại vừa tự quay quanh trục theo hướng ngược chiều
kim đồng hồ.
 - Giữa quỹ đạo của sao Hoả và Mộc có 1 vòng dày đặc tiểu hành tinh( hanh vạn)/
- Thiên Hà chứa Mặt Trời được gọi là dải Ngân Hà(Mặt Trời là 1 trong hàng 200 tỉ ngôi sao thuộc
hệ Ngân Hà) có dạng xoắn ốc, giống một cái đĩa với đường kính là 100.000 năm ánh sáng (năm ánh
sáng bằng 9460 tỉ Km).
III. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

b.Chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình Elip lúc gần lúc xa MT
. Cận nhật cách 147. 166.480 km vào 1/1 – 3/1.vận tốc 30,3 km/ s
. Viễn nhật cách 152.171.500 km vào 5/7 – 7/7. vận tốc 29,3 km/ s
- Thời gian để Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ. ( 365 ngày 5h 48
ph 46s)
- Hướng từ Tây sang Đông.
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng 1 góc 66º33´và không đổi phương
→ Gọi là chuyển động tịnh tiến của TĐ quanh MT.
3) Các hệ quả chuyển động của TĐ
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG QUANH TRỤC
1) Chuyển động biểu kiến: Con người nhìn thấy các vì tinh tú, MT mọc lặn vì TĐ quay còn sự
chuyển động của MT, tinh tú là không có thật.
2) Sự điều hoà nhiệt ngày đêm
 Biểu hiện: Ngày đêm kế tiếp nhau không ngừng
 Nguyên nhân: - TĐ hình cầu
- TĐ quay quanh trục
 Hệ quả
– phân phối bức xạ trên TĐ được điều hòa - Sự điều hoà nhiệt ngày đêm.
2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
 Khái niệm:
- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời) là giờ của các địa điểm khác nhau thuộc các kinh tuyến khác nhau.
- Giờ quốc tế (giờ GMT) là giờ được tính từ múi số 0.
 Quy ước:
- Chia TĐ thành 24 múi giờ (đánh số từ 0 đến 23 từ Đ - T). Múi giờ 0 có kinh tuyến gốc đi qua ở
giữa
- Mỗi khu vực giờ cạnh nhau hơn kém nhau 1h.
- Nếu đi từ BCĐ vựot KT 180º sang BCT lùi 1 ngày - và nguợc lại.
 Công thức tính giờ
Bước1:Tính múi giờ

TĐ chuyển động tịnh tiến xung quanh MT – chuyển động đó không có thật được gọi là chuyển động
biểu kiến.
 Hệ quả
- Khu vực nội chí tuyến, một năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Ở chí tuyến, một năm có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Khu vực ngoại chí tuyến luôn có ánh MT chiếu chếch. Càng gần cực độ chếch càng tăng.
2) Hiện tượng mùa
* Biểu hiện
+ Từ 21/3 đến 23/9
. BBC ngả về phia MT - Góc chiếu sáng lớn, thời gian chiếu sáng dài - nên nhận được nhiều nhiệt và
ánh sáng - đó là mùa nóng.
. NBC ngược lại.
+ Từ 23/9 đến 21/3
.BBC không ngả về phia MT→ Góc chiếu sáng nhỏ, thời gian chiếu sáng ngắn→ nên nhận được ít
nhiệt và ánh sáng - đó là mùa lạnh.
.NBC ngược lại
+ Mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau.
- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông
.Vùng ôn đới 4 ngày này là bắt đầu của mùa, còn nước vùng chí tuyến mùa được tính sớm 45 ngày.
2. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
 Biều hiện
- Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu và mùa đông có ngày ngắn, đêm dài.
- Xích đạo quanh năm có ngày dài bằng đêm.
- Ngày 21/3 và 23/9 khắp nơi trên Trái Đất có ngày dài bằng đêm.
- Từ XĐ về 2 cực sự chênh lệch ngày đêm ngày càng tăng
- Khu vực từ hai vòng cực về cực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
 Nguyên nhân 2 hiện tượng:
- Do trục TĐ luôn nghiêng và không đổi hướng trong quá trình chuyển động quanh MT
BÀI TẬP VẬN DỤNG HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH TRỤC


-Khoảng cách chênh lệch hai kinh tuyến là: 100Đ đến100T là 200
-Tức là chênh nhau:200:15=13 múi
-100T sẽ có giờ là: 16-13=3 giờ
Bài số 3(5điểm)-Đề dự bị năm 2001-2002
Hãy cho biết,đánh một bức điện đi từ Hà Nội(múi giờ số7 )vào lúc mấy giờ, để tất cả các địa
phương trên thế giới đều nhận được trong cùng một ngày? Các địa phương: Matxcova (múi giờ số
2), NiuĐêli (múi giờ số 5), Bắc Kinh (múi giờ số 8), Tôkiô (múi giờ số9), Niu Yôc (múi giờ số19),
Paris (múi giờ số 0) là bao nhiêu.
Bài làm
- Gọi thời gian đánh điện từ Hà Nội là x giờ(0<x<24) (1)
- Để các địa điểm trên thế giới đều nhận được điện trong cùng một ngày thì x phải thoả mãn các điều
kiện sau:
- Tại múi giờ 12:
+ Điểm nằm ở phía BCĐ có giờ là x + 5< 24h
+ Điểm nằm ở phía BCT có giờ là x + 5> 24h
Kết hợp các điều kiện trên ta thấy x phải thoả mãn: x =19 giờ
TÍNH KINH TUYẾN KHI BIẾT GIỜ
+ Phía đông kinh tuyến gốc: x =15m-7,5 thì m = (x + 7,5):15
+ Phía tây kinh tuyến gốc; m=24 -((x -7,5):15)
x:kinh tuyến, m là múi giờ
Bài số 5 : Một hành khách nước ngoài đi chuyến bay liền từ nước mình tới sân bay Tân Sơn Nhất –
Việt Nam vào lục 20 h ngày 24/12/2005 . Ông nhận thấy đồng hồ của mình kém với giờ Việt nam là
6 giờ cùng ngày . Hỏi ông ta đi từ quốc gia có thủ đô thuộc múi giờ bao nhiêu .
Bài làm
- Như vậy múi giờ nơi xuất phát chênh với múi giờ Việt Namn là 6 múi về phía T
– Vậy thủ đô nước đó ở múi giờ 7 – 6 = 1
– Sẽ thuộc kinh tuyến từ : 7,5 độ – 22,5 độ .
Bài số 6: Có một hành khách đi máy bay theo chiều vĩ tuyến
Người thứ 1:Bay từ A-B ông nói " Được một đêm dài ra"
Người thứ 2: Bay từ C-D ông nói"Được một ngày dài ra"

Đi theo phía Đ là 24 giờ 7/9
Như vậy chênh nhau 1 ngày nên phải chuyển ngày
BÀI SỐ 9 : Thế nào là địa cực , xích đạo ,vĩ tuyến, kinh tuyến. Nêu đặc điểm các đường đó.
Bài làm
1/Địa cực
DẠNG 2 : XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG
QUY TẮC XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG
+ Xác định kinh tuyến ,vỹ tuyến
+ Dựa vào kinh tuyến xác định - Phương B là phía trên kinh tuyến
- Phương N là phía dưới kinh tuyến
+ Dựa vào vỹ tuyến xác định - Phương T là tay trái vĩ tuyến
- Phương Đ là tay phải vĩ tuyến
+Khái niệm:Trái đất quay quanh một trục tưởng tượng gọi là địa trục.
Địa cực là- vị trí khi trái đất quay nó quay tại chỗ
-Nơi trục trái đất tiếp xúc với bề mặt trái đất
-Phía trên gọi là địa cực bắc,phía dưới gọi là địa cực nam
+Đặc điểm:
-Địa cực là nơi gặp gỡ của các kinh ,vĩ tuyến-nơi vĩ tuyến chỉ còn là một điểm
-Hai địa cực đối xứng qua tâm trái đất
-ở hai địa cực có ngày dài 6 tháng , đêm dài 6 tháng
-Địa cực là khoảng cách ngắn nhất đến tâm trái đất
-Khi trái đất quay địa cực quay tại chỗ
2/Xích đạo:
+Khái niệm: là mặt phẳng tưởng tượng chứa tâm trái đất&vuông góc với trục trái đất cắt trái đất
thành vòng tròn lớn nhất
+Đặc điểm:
-Là vỹ tuyến dài nhất trên trái đất: 40075,7Km
-Mặt phẳng xích đạo chia trái đất thành hai nửa cầu bằng nhau
-Mọi địa điểm trên xích đạo có ngày dài bằng đêm
-Mọi địa điểm trên xích đạo cũng thấy Mặt Trời ở giữa đỉnh đầu vào hai ngày xuân

Vì: xích vỹ mặt trời không quá CTB và CTN nên chỉ trong cunghướng ĐĐB hoặc ĐĐN)
xích vỹ MT là góc tạo bởi tia sáng MT với mặt phẳng xích đạo
+Từ 22/3-22/9 MT mọc hướng ĐĐB,lặn hướng TTB
+Từ 24/9-20/3 ĐĐN TTN
Bài tập 11 : Đứng ở mọi địa điểm trên trái đất đều thấy trái đất quay từ T-Đ điều đó đúng hay
sai? Tại sao?
Trả lời
Câu nói đó sai-Đứng ở mọi địa điểm trên trái đất(trừ cực N) quay mặt về hướng B ta đều thấy TĐ
quay từ T-Đ
Bài số 12 : Một chiếc máy bay xuất phát từ thủ đô Hà Nội bay theo phương B 1000 Km,rẽ
hướng Đ 1000 Km, sau đó đi về hướng N 1000 Km,bay về hướng T 1000 Km. Hỏi máy bay có
về nơi xuất phát không?
Bài làm
+Muốn xác định phương hướng phải dựa vào mạng lưới KT,VT.
+Mà KT,VT tạo mạng lưới hình thang cân có đáy nhỏ hướng về phía cực (ở BBC )
+Máy bay bay theo đường bay trên tức là bay theo hình thang cân nên sẽ không về nơi xuất phát.
DẠNG 3:VẬN DỤNG LỰC Coriolit
Lực Coriolít :
– Nguyên nhân :
. TĐ hình cầu
. TĐ tự quay quanh trục
. Trái đất quay quanh trục với vận tốc không đều: max ở XĐ –
min ở 2 cực
– Tác động :
. Làm lệch hướng các vật thể chuyển đông theo chiều KT
BBC lệch về tay phải so với nơi xuất phát
NBClệch về tay trái so với nơi xuất phát
. Lực tăng dần từ XĐ về 2 cực
. Làm lệch hướng gió thổi , dòng biển , đường đạn bay , đi
thuỳên buồm …

* Khái niệm : Nước ở đại dương chuyển động thành các dòng , tương tự dòng sông trong lục địa đó
là hải lưu
* Nguyên nhân sinh ra : – do gió
– xung lưc cơ học : nhiệt độ , độ mặn
Ví dụ : nước mặn đến nơi nhạt
Nước nóng tới nơi nước lạnh
Vĩ độ thấp sinh ra do gió thì chảy mạnh
Vĩ độ cao sinh ra do chênh lệch nhiệt độ , độ mặn thì chảy chậm
* Mô tả về các dòng biển :
+ Các dòng nóng
– Trong vùng nhiệt đới 2 bên xích đạo có những dòng hải lưu nóng chảy theo hướng T-Đ
Ví dụ : TBDương – BBC có dòng nguợc chiều tín phong
– NBC dòng theo chiều tín phong nam
– Gặp lục địa các dòng biển nóng chuyển hướng về phía B ở BBC và phía N ở NBC nhưng lệch ít vì
lực nhỏ
– Đến vĩ độ 30 ảnh hưởng của lực cô– ri– ôlít mạnh dần nên lệch sang tay phải ở BBC và tay trái ở
NBC
Ví dụ : dòng Curosivo hướng ĐB
dòng Bra –xin hướng TN
+ Các dòng lạnh :
– Xuất phát từ vòng cực về phía XĐ – BBC lệch tay phải so với nơi xuất phát
– NBc lệch tay trái so với nơi xuất phát
Ví dụ
* Quy luật của cácdòng biển ;
+ Dòng nóng chảy từ vỹ độ thấp lên vĩ độ cao
+ Dòng lạnh chảy từ vĩ độ cao lên vĩ độ thấp
+ Các dòng biển đều bị ảnh hưởng của lực cô – ri – ôlít nhưng lực côriôlít tăng dần từ XĐ về 2 cực
nên chỉ từ khoảng 30độ trở nên lực mới tác động mạnh làm lệch hướng rõ các dòng biển .
* Phân bố :
+ Các dòng biển đối xứng qua XĐ ở 2 bán cầu – không rõ nét

• Ví dụ về tác động của dòng biển đến sự thay đổi tự nhiên : Dòng EN Nhiô và hoang mạc
A ta ca ma .
– Sự hình thàngh hoang mạc Ata ca ma quyết định bởi dòng Pe ru (35, 40 độ – 2, 3 độ N )
– Vào mùa hè BBC lên tới XĐ
– Vào mùa đông yếu đi – Từ XĐ lan rộng dòng nóng định kỳ En Nhiô .
– 12 năm 1 lần ( T2– T3 ) dòng En Nhi ô xuống quá phía nam ( 12– 134 độ ) – Hình thành những
cơn mưa rào nhiệt đới đổ xuống Ata ca ma – Trong hoang mạc sâu bọ , thực vật , sông phát triển –
Chim từ biển tràn vào – Hoang mạc sinh động kéo dài 3– 4 tháng . Sau đố En Nhi nô lùi về phía B ,
lại chịu tác động của dòng biển Pêru – hoang mạc lại như xưa . Trên bờ biển và các đảo lại xuất hện
các loại chim muông như hải âu …Sự phong phú về các loài chim ở đây kéo dài nhiều thế kỷ dẫn
đến hình thành những đống phân chim khổng lồ, những vỉa phân chim biển nổi tiếng mà người Inca
đã sử dụng để bón phân cho ruộng .
Bài số 17: Điền hướng gió thích hợp vào hình vẽ sau , mô tả và giải thích ( xoáy thuận , nghịch )
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI – HỆ QUẢ
I/ Vận động :
– Quỹ đạo êlíp gần tròn , mặt phẳng hoàng đạo dài 995040000 km
– Trái đất lúc gần lúc xa Mặt Trời :
. Nơi gần cách 147 triệu km , vào ngày 3/1
. Nơi xa nhất cách 152 triệu km , vào ngaỳ 5/7
– Hướng chuyển động từ T– Đ ( vận tốc trung bình 28 km/h )
– Thời gian : 365 ngày 5 giờ 48 giây 46 phút
– Trong khi chuyển động trục trái đất bao giờ cũng nghiêng một phía không đổi ( nghiêng với mặt
phẳng quỹ đạo một góc không đổi 66 độ 33 phút ) . Đây gọi là chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt
trời
II/ Hệ quả
1, Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời :
Nguyên nhân
Do Trái đất chuyển động quanh mặt trời , trục luôn nghiêng về một phía không dổi nên nguời ta có
ảo giác hàng năm mặt trời di động biểu kiến giữa hai chí tuyến
– 21/3 và 23/9 ảo giác mặt trời ở vuông gtóc với xích đạo vào 12h trưa .

bắc , phía trước cực nam – miền diện tích chiếu sáng lớn hơn miền diện tích trong bóng tối – nửa
cầu bắc ngày dài hơn đêm , nửa cầu nam đêm dài hơn ngày
– 23/9 – 21/3 : nửa cầu bắc ở ngả xa mặt trời – mặt phẳng phân chia sáng tối đi qua phía sau cực N ,
phía trước cực bắc – nửa cầu bắc phần diện tích chiếu sáng nhỏ hơn phần diện tích trong bóng tối –
nửa cầu bắc ngày ngắn hơn đêm
Bài số18 : Cho bảng số liệu : Độ dài ngaỳ và góc nhập xạ lúc 12 h ở ngày hạ chí của các vĩ độ
khác nhau
Bán cầu bắc Vĩ độ Bán cầu nam
Số giờ trong
ngày
Độ cao MT
lúc 12h
Số giờ ban
ngày
Độ cao MT
12h trưa
24 23 độ 27 90 độ 11h32 55 độ1/2
24 33 độ 27 80 10h55 46–1/2
24 43 độ 27 70 10h30 43
24 47 66 độ 33 10h12 36–1/2
18h53 53–1/2 60 9h20 26–1/2
16h23 63–1/2 50 8h04 16–1/2
15h01 73–1/2 40 5h52 6–1/2
14h05 83–1/2 30 0 0
13h30 90 23 độ 27 0 0
13h21 86–1/2 20 0 0
12h43 76–1/2 10 0 0
12h07 66–1/2 0
a/ Tính góc chiếu sáng
b/ Hãy nhận xét về độ dài ngày đêm , góc chiếu sáng ở các vĩ độ . Giải thích

+ Cực nam có 179 ngày toàn ngày – 186 ngày toàn đêm
Bài số : Trình bày bằng hình vẽ các ngày hạ chí, đông chí ở BBC. Giải thích hiện tượng ngày
đêm trên các vĩ độ khác nhau trong 2 ngày đó
Bài làm
* Nguyên nhân có ngày đêm dài ngắn khác nhau :
– TĐ hình cầu
– TĐ quay quanh trục
– TĐ quay xung quanh MT , trục TĐ luôn ngiêng 1 góc 66 độ 33 ph và klhjông đổi hướng trọng quá
trình chuỷen động .
* Trình bày : như hình vẽ
* Sự khác biệt khác nhau ở các vĩ độ :
– XĐ ngày đêm luôn bằng nhau 12 h
Vì mặt phẳng phân chia sáng tối chia XĐ thành 2 phần bằng nhau .
– Càng xa XĐ sự chênh lệch ngày đêm càng chênh lệch lớn
Vì trục TĐ và XĐ hợp thành 1 góc – góc này lớn dần từ 0 – 23 độ 27 phút , đỉnh góc ở XĐ nên
càng ở vĩ độ cao các cạnh của góc càng xa nhau .
– Từ VC – cực là khu vực có số ngày đêm dài 24 h dao động từ 1 – 6 tháng
. Vòng cực có 1 ngày toàn ngày hoặc toàn đêm khi MT lên thiên đỉnh tại chí tuyến .
. Cực có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm .( cực B 186 ngày toàn ngày – 179 ngày toàn đêm . cực
N ngược lại )
Vì vào mùa nóng lúc MT di chuyển từ XĐ – CTB – XĐ vị trí của trục phân chia ST luôn di chuyển
trong khu vực từ sau cực B thêm 1 đoạn cung 23độ 27 ph nên cực B luôn nằm trong miền chiêú sáng
nên toàn ngày
– Bài số : Trình bày bằng hình vẽ các ngày hạ chí , đông chí ở BBC . Giả thích hiện tượng ngày
đêm trên các vĩ độ khác nhau trong 2 ngày đó
Bài làm
* Nguyên nhân có ngày đêm dài ngắn khác nhau :
– TĐ hình cầu
– TĐ quay quanh trục
– TĐ quay xung quanh MT , trục TĐ luôn ngiêng 1 góc 66 độ 33 ph và klhjông đổi hướng trọng quá

Thời gian MT lên thiên đỉnh từ XĐ – 10 độ : x ngày đi 1 cung 10 độ
Từ đó ta có tỷ lệ thức :
x 10 nên x = a…
93 23độ 27ph
MT lên thiên đỉnh lần I : 21/3 + a
MT lên thiên đỉnh lần II : 23/9 – a
Bảng số ngày theo tháng
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
31 28,29 31 30 31 30 31 31 30 31 30 31
21/3 – 22/6 : 92 ngày 20 h là 93 ngày
22/6 – 23/9 : 92 ngày 14 h là 93 ngày
23/9 – 22/12 : 89 ngày 18 h là 89 ngày
22/12– 21/3 : 89 ngày
BBC mùa hè 186 ngày – NBC hè 179 ngày .
Bài 19 B : Tìm vĩ độ tại A biết rằng : Vào ngày đông chí góc tới bức xạ MT vào lúc giữa trưa là
60 độ . Cùng ngày bóng ngả về phía B .
Bài làm
– Ngày đông chí MT chiếu vuông góc ở CTN
– Bóng ngả về phía B nên điểm A thuộc BBC .
– Coi tia bức xạ MT song song – ta có hình vẽ bên .
CM

3, Hiện tượng chênh lệch thời gian giữa 2 mùa nóng và lạnh :
Nửa cầu bắc 90đ 85 80 75 70 Nửa cầu nam
Số ngày có 24 h toàn ngày 18
6
161 134 103 65 Số ngày có 24 h toàn đêm
Số ngày có 24 h toàn đêm 179 153 127 97 60 Số ngày có 24 h toàn ngày

Nửa cầu bắc 90đ 85 80 75 70 Nửa cầu nam

– Có những đêm trắng gần ngày hạ chí và những ngày rất
ngắn gần ngày đông chí ở NCB , NCN ngược lại .
– Bốn mùa biểu hiện rõ rệt . Mùa đông dài hơn mùa hạ .
6. Cận cực đới 66 độ 33ph – 74độ
33ph
– Độ cao của Mt lúc giữa trưa vào mùa hạ thay đổi trong
phạm vi từ 46độ 54ph – 38 độ 54 ph
– Có từ 1– 103 ngày hoặc đêm dài 24 h.
7. Cực đới 74độ 33ph –90 độ – Độ cao của MT ở 2 cực là 23 độ 27 ph
– Có từ 103 – 186 ngày hoặc đêm dài 24 giờ .
– Các mùa trong năm trùng với ngày và đêm .
5/ Lịch và sự phân chia các mùa trong năm
– TĐ chuyển động trên quỹ đạo hết 365 ngày 5 h 48 phút .
– Làm lịch lấy chẵn 365 ngày – năm dương lịch được sử dụng từ thời cổ ở Ai cập )
– 4 năm sai 1 ngày .
– Năm 45 , Julê Xêda chấp chính ở la Mã cho sửa lịch bằng cách năm cho 1 năm nhuận có 366 ngày
– Lịch Ju ly
Năm nhuận là năm con số của năm chia hết cho 4
Như vậy Lịch July vẫn sai 11 phút 4 giây – sau 384 năm sẽ chậm 3 ngày.
– Năm 1582 tức là 1257 năm sau hội nghị Nixia ( 325 ) lịch July sai gần 10 ngày – nên giáo hoàng
Gơregoa sửa lịch bằng cách lấy nhanh lên 10 ngày : đổi 5/10 thành 15/10 .
Cứ 100 lần nhuận trong 100năm lại bỏ đi 3lần – Năm bỏ là năm đầu thế kỷ mà con số hàng trăm
không chia hết cho 4 (
Gọi là lịch Gơrêgoa dùng đến ngày nay .
– Nước nga trước cách mạng tháng 10 vẫn theo lịch Xêra không sửa nên sai 13 ngày . Lúc cách
mạng nổ ra vào 25/10 thì lịch Gơrêgoa đã là 7/11.
– Một sốnước Châu As cos thói quen sử dụng âm dương lịch được tính toán trên cơ sở phối hợp chu
kỳ chuyển động của cả Mặt Trăng và Trái Đất .
. Mỗi năm có 12 tháng , năm nhuận có 13 tháng .
. Mỗi thàng có 29 hoặc 30 ngày phù hợp với tuần trăng.

* Việt Nam các mùa được tính sớm hơn các mùa dương lịch 45 ngày
– Mùa xuân : lập xuân ( 5/2 ) – lập hạ ( 6/5 )
– Mùa hạ : Lập hạ – Lập thu ( 8/8)
– Mùa thu : lập thu – lập đông (8/11)
– Mùa đông : lập đông – lập xuân .
Bài tập 21 : Ngày 26/1/2005 là thứ 4.vậy ngày 26/1/2010 là thứ mấy
Bài làm
+Từ 26/1/2005 đến 26/1 2010 là 5 năm (có một năm 2008 là năm nhuận) nên có tổng số ngày là:
5.365+1=1826 ngày =260 tuần dư 6 ngày.
Vì vậy: 26/1/2010 là thứ: thứ 4+6ngày-7= thứ 3
+365 ngày :7=52 tuần dư 1
Nên: 26/1/2005 là thứ 4
26/1/2006 5
2007 6
2008 7
2009 2 (2008 là năm nhuận)
2010 3
:
6/ Sự vận động của hành tinh đôi Trái đất – Mặt Trăng và hiện tượng sóng triều :
– Mặt trăng cách TĐ 384000 km . Giữa chúng có 1 sức hút lẫn nhau
– Theo định luật Niu Tơn sức hút ở tâm TĐ biểu hiện 1 cách đơn giản bằng công thức :
Fo = M x m : 60R2 M khối lượng TĐ
m khối lượng Mặt Trăng
C 60 R là khoảng cách giữa TĐ và Mặt trăng .
TĐ Mặt trăng

A
B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status