Tài liệu Báo cáo thực tập "Các thiết bị đầu cuối viễn thông" - Pdf 98

Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
Trường…………………
Khoa…………………
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Các thiết bị đầu cuối viễn
thông
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
1
Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ VIỄN THÔNG 3
Chương II: Cấu Tạo Máy Điện Thoại Di Động 25
2.1. Sơ đồ khối của máy điện thoại di động: 25
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN
THỰC TẬP 45
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
2
Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ VIỄN THÔNG
1.1.Sự phát triển của nghành viễn thông
Ngành bưu chính viễn thông Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới
được phân chia ra làm hai thời kỳ: trước năm 1954 và sau năm 1954. Trong
những năm 1954 mạng viễn thông nói chung đổi thay một cách cơ bản hơn thời
kỳ trước năm 1954,trong khoảng thập kỷ 60,79 và giữa thập niên 80. Trong
khoảng thời gian 25 năm này đã chứng kiến một cuộc cách mạng thự sự của
ngành viễn thông đó là sự phát triển vượt bậc về công nghệ truyền dẫn. Số lượng
đường dây thuê bao tăng gấp 4 lần so với trước 1960. Trong khoảng năm 1980
đã chuyển sang thời kỳ tự động hóa với mạng lưới được mở rộng ra các quốc gia

= 64 tổ hợp ). Nhưng điện báo truyền
chữ chỉ dùng 5 đơn vị mã (2
5
= 32 tổ hợp), tương tự như máy chữ, mỗi từ mã bình
thường đại diện cho 2 ký tự số và dấu. Người ta quy ước từ mã 11111 báo hiệu
những từ mã tiếp theo thuộc nhóm ký tự chữ, từ mã 11011 báo hiệu những từ mã
tiếp theo thuộc nhóm ký tự số và dấu.
Sơ đồ khối phát và thu:
Hình 1.1. Sơ đồ khối phát và thu
Phần Phát:
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
4
Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
Điện báo viên ấn một phím thì một từ mã được chọn và cơ cấu khởi động
làm việc ở đó xảy ra quá trình biến đổi 5 bit từ song song sang nối tiếp.Bộ hoặc
gồm 5 bit với đơn vị dừng để tạo ra từ mã đầy đủ. Trong quá trình 5 bit tin chưa
biến đổi hết từ song song sang nối tiếp thì bộ mã bị bộ khởi chốt giữ ở từ mã đã
chọn. Tín hiệu dùng đưa kết thúc sự làm việc đưa bộ khởi về trạng thái ban đầu,
bộ mã được giải phóng để sẵn sàng tiếp nhận một từ mã, từ tác động ấn phím
tiếp theo. Bộ định thời dùng để chuẩn thời gian. Bộ phân phối tạo ra thứ tự thời
gian của 5 bit tin.
Phần thu:
Phần thu phải tiếp nhận các bit nối tiếp chuyển đổi thành 5 bit song song, tiến
hành giải mã và in ra ký tự. Mạch vào phối ghép tốt với kênh truyền dẫn, nâng
S/N. Bộ khởi được khởi động bởi đơn vị khởi của từ mã được bộ phận phối tạo
ra thứ tự bit,bộ trích mã chọn thời điểm cắt mẫu giữa bit để xác định giá trị bit
với xác suất đừng lớn nhất có thể tạo điều kiện méo tín hiệu báo.Bộ dừng đưa bộ
phân phối về trạng thái ban đầu tức là máy thu sẵn sàng tiếp nhận từ mã mới,
đồng thời bộ dừng tác động vào bộ khởi in dùng in để quy định thời gian in đối

Với loại văn bản cần truyền nét thì chỉ cần một bậc sáng của nét nổi lên trên
bậc sáng của nền là đủ. Các thiết bị truyền ảnh loại truyền nét là đơn giản nhất.
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
6
Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
Theo sự phát triển của kỹ thuật,máy Fax được phân loại theo 4 nhóm:
GI : Truyền dẫn tương tự ( FM ),độ phân giải 96 dòng/in ( truyền trang A4
mất 6 phút )
GII : Giống như GI nhưng tốc độ cao hơn gấp 2 lần ( truyền trang A4 mất 3
phút )
GIII : Truyền dẫn số PCM, dùng kỹ thuật PSK, QAM tốc độ đến 9600 baud,
độ phân giải 200 dòng/in ( truyền trang A4 mất 1 phút )
GIV : Được thiết kế cho ISDN , truyền dẫn số tốc độ 56 kbit/s . Độ phân giải
400 dòng/ in, thời gian 5s cho trang A4.
Quy luật quét của các máy Fax khác nhau có thể là rất khác so với mô tả trên.
Tuy nhiên, vì bức ảnh là không gian hai chiều nên quét phải theo hai tọa độ, một
tọa đọ được quét nhanh là quét dòng, một tọa độ dược quét chậm là quét mành.
Sự phối hợp quét dòng và quét mành để quét kín bức ảnh gốc.
Ghi chú:
CCD: Charge Coupled Devices ( thiết bị ghép điện tích )
ADC: Biến đổi tương tự sang số
DDC : Digital Data Com peressio ( ép số liệu số )
Modem Mo : Modu laton ( điều chế để phát )
Dem : Demodulation ( giải điều chhe để thu )
De : Data Expansion (dẫn số liệu )
Sơ đồ khối của máy Fax :
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
7

phím ấn như vậy. Khi cần phát đi một địa chỉ thì ấn những phím tương ứng với
địa chỉ cần gửi. Khi đó mỗi số sẽ được đưa lên đường dây dưới dạng một chuỗi
xung thập phân.
Trong đó thời gian được phân bố như sau:
- Thời gian không có dòng là 62ms
- Thời gian có dòng là 38ms
- Thời gian 1 xung là 100ms ( tức là trong 1 giây máy có thể phát ra 10 xung )
- IDP ( Internet Digit Pause ): Là thời gian nghỉ giữa hai loạt xung ( hai số ấn )
và IDP thường khoảng từ 100ms ÷ 1200ms
• Phương thức 2: Là phương thức gửi số bằng mã lưỡng âm đa tần DTMF
( Dual Tone Multiplex Frequency ) – chế độ TONE
- Nút chức năng phải ở chế độ T ( Tone ) và lúc này điện thoại ấn phím chỉ
thích hợp với tổng đài điện từ. Chế độ T là chế độ gửi đến. Tổng đài hai âm
bằng hai tần số và nằm trong băng tần của tiếng thoại ( 0,3 ÷ 3,4 ) khz
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
9
Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
- Nguyên tắc hoạt động: Khi ta ấn một phím nào đó sẽ phát đi một tổ hợp hai
tần số ( hai tần số này có một tần số thấp bà một tần số cao ) nhưng vẫn nằm
trong tổ âm tần. Ở tổng đài điện từ có bộ phận tổ hợp tần số này để biết con số
thuê bao đã phát đi.
Chức năng cơ bản của máy điện thoại:
• Phát và tiếp nhận báo hiệu
• Phát mã số thuê bao bị gọi
• Phát và thu tín hiệu để nói chuyện
• Khử trắc âm, chống các loại nhiễu và điều chỉnh âm lượng để âm thu được
dễ nghe nhất.
Hiện nay kĩ thuật vi xử lý được dùng trong các máy điện thoại rất phong
phú. Trong mạng thông tin điện thoại số chủ động và kết hợp với thiết bị đầu

Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
11
Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
số. Mặt khác trong quá trình phát xung số, cảm ứng trong tai nghe xuất hiện
tiếng CLIC. Do đó, trong mạch này có nhiệm vụ ngắt mạch đàm thoại
- Mạch sai động: Là mạch kết hợp với mạch cân bằng để khử hiện tượng trắc
âm. Vì vậy phải giảm nhỏ hiện tượng này
- Mạch nói: Là mạch gửi tín hiệu thoại
- Mạch nghe: Là mạch thu tín hiệu thoại
- Quay số bằng đĩa quay số hay bằng bàn phím: Đĩa quay số là một cấu kiện
cơ khí. Khi quay một số, tay người làm cuộn lò xo dụng cụ quay số, khi nhả tay
ra thì đĩa quay số trở về vị trí tĩnh nhờ lực giãn của lò xo. Nhờ vai trò của một cơ
cấu ổn định tốc độ trong đĩa quay số mà tốc độ quay số này ổn định, bảo đảm
những xung quay số có bề rộng chuẩn 38ms, cự ly chuẩn 62ms, số xung đúng
bằng số được quay ( riêng số 0 là một xung ), từng số quay lại cách nhau một
khoảng chuẩn đủ lớn để tránh nhầm lẫn số. Có thể tạo ra một số thuê bao bằng
cách bấm trên bàn phím, tuy nhiên công việc này vẫn được gọi là quay số kết
quả ấn phím cũng có thể tạo ta xung quay số như trên. Nhờ các mạch tạo xung
trong IC, nhưng bàn phím được thiết kế hướng tới tín hiệu quay số mà đa tần
lưỡng âm
1.3. Thiết bị đâu cuối âm thanh
Âm thanh:
1) Nguồn gốc của âm thanh:
Âm thanh là do vật cơ học phát ra, âm thanh phát ra dưới dạng sóng âm.
Cuộc sống thường ngày có bao nhiêu dao động là có bấy nhiêu âm thanh có tần
số nằm trong giới hạn thu nhận của tai người.
Dải tần tai người ta nhận biết được là từ ∆f : [16÷ 20000 ] hz
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I

Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
2) Các đại lượng đặc trưng của âm thanh:
Tần số của âm thanh là tần số dao động của phần tử khí trong một giây, tần
số được ký hiệu là f đơn vị đo là Hz hoặc KHz, MHz. Thời gian mà âm thanh
thực hiện một dao động được gọi là chu kỳ của âm thanh. Ký hiệu là T đơn vị là:
T = 1/f đơn vị tính là ( m/s ).
Tốc độ truyền âm là tốc độ truyền năng lượng từ nguồn âm tới nơi thu âm,
đơn vị là m/s.
Cường độ âm thanh là năng lượng sóng âm truyền một đơn vị thời gian, qua
một đơn vị diện tích, đặt vuông góc với phương truyền đon vị cm
2
/s.
Thanh áp là lực tác động vao tai người nghe hoặc tại một điểm của trường
âm.
Âm sắc là một đặc tính của âm nhờ đó mà ta phân biệt được tiếng trầm bổng
khá nhau, hay tiếng của nhạc cụ, tiếng nam, nữ…
Âm lượng là mức độ to nhỏ tùy thuộc vào người nghe điều chỉnh nguồn âm
đó.
3) Độ hưởng ứng âm thanh:
Là cảm giác chủ quan của tai người đối với âm thanh,không những liên quan
tới cường độ âm mà còn liên quan tới tần số nghe được và cảm giác và thời gian
duy trì âm thanh.
Tiếng nói:
Tiếng nói được cơ phát của người tạo nhằm mục đích thông tin. Tiếng nói
được phân loại thành âm thanh hữu thanh và âm vô thanh. Cơ quan phát âm của
người bao gồm thanh đới, thanh quản,khoang miệng, mũi các tổ chức liên quan.
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
14
Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông

Tai người có khả năng cảm thụ về tần số, biên độ cảm nhận, biên độ thể hiện
là độ to của âm.
Tai người nghe được âm thanh ở dải tần từ 16 ÷ 20000 Hz, thấp hơn 16Hz
được gọi là hạ âm. Tai người có khả năng phân biệt 2500 âm trầm bổng khác
nhau, mỗi mức to nhỏ khác nhau 1dB, độ nhạy tai tỉ lệ thuận vói logarit, các tần
số logarit các thanh áp.
Do đó tai người có mức ngưỡng nghe được là thanh áp nhỏ nhất âm đơn mà
tai người cảm nhận được. Ngưỡng chói tai là mức thanh áp lớn của âm mà tai
người còn sức chịu đựng được. Vậy ngưỡng nghe được là mức giới hạn từ trạng
thái nghe thấy sang không nghe thấy, phụ thuộc tấn số, lứa tuổi người nghe, biện
pháp bố trí nguồn âm. Nếu thanh áp dao động điều hòa 1000 Hz bằng 2.10
5
N/m
2
là ngưỡng nghe được tiêu chuẩn.
Ngưỡng chói tai, mức giới hạn chịu đựng vượt quá sẽ gây ta thính giác tổn
thương, phụ thuộc vào tần số ( ít hơn so với ngưỡng nghe được ).
Thanh áp điều hòa 1000Hz bằng 20N/m
2
ngưỡng chói tai tiêu chuẩn. Nếu
mỗi khoảng tăng gấp 10 lần cường độ âm thanh ( đơn ) tương ứng với bậc tăng
âm lượng 1 lần, cảm thụ về biên độ âm gần với quy luật lg10 ( theo âm lượng ).
Ben là đơn vị so sánh tương ứng với chuẩn đề biểu thị mức âm lượng.
M= 1g1/ Io (ben) Io là âm lượng chuẩn
0.1 Ben = 1dB
Đặc tính tai:
Cảm thụ nhận riêng từng âm mà nó thu nhận được các âm tổ hợp, phân biệt
giọng nói của từng người. Khi cùng một lúc hai âm tác động đến tai thì âm
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I

Mức động của tín hiệu điện thanh là cảm thụ thính giác có được nhờ tính
bình quân trong khoảng thời gian xác định các giá trị tức thời đã san bằng của
tín hiệu đó. Người ta đã làm ra những dụng cụ chỉ báo mức động E(t
1
). Dụng cụ
này có bộ nắn điện và mạch tích phân E( t
1
) và U(
t
) đều biến đổi theo thời gian.
Dải động:
Dải động của tín hiệu là một khoảng cách các giá trị của mức động nằm giữa
mức động cực tiểu và cực đại. Để đảm bảo tiêu chuẩn ta có thể biến đổi bằng
phương pháp nén dãn ( tức tín hiệu vào nén,tín hiệu ra dãn ) dải động nhằm
tăng tỷ số tín hiệu trên tạp âm ( ký hiệu S/N )
VD: u(t) lấy giá trị cực đại,cực tiểu với xác suất thấp ; u(t) lấy giá trị trung
gian với xác suất cao. Mức cực tiểu là mức 100% thời gian u(t) lớn hơn nó, xác
suất của sự kiện mức động u(t) vượt quá mức cực tiểu là W=1. Mức cực đại là
mức mà 0% thời gian u(t) lớn hơn nó ; xác suất của sự kiện u(t)> mức cực đại
là W=0
Độ rõ và độ hiểu:
Đọ rõ là tỷ số giữa số phần tử tiếng nói nhận đúng ở đầu thu trên tổng số
phần tử tiếng nói truyền đạt ở phần phát.
Độ hiểu: Tùy thuộc vào chủ quan của từng người mà độ hiểu khác nhau.
Nếu độ rõ đạt 85% thì độ hiểu rõ tốt, độ rõ đạt 70% dưới 70% thì độ hiểu rõ
kém. Thường độ rõ đạt 85%.
Độ trung thực truyền tín hiệu: Là tỷ số các giọng nói mà người nghe nhận
biết đúng trên thị trường tổng số các giọng nói dược truyền đạt qua máy.
1.3.2. Micro và Loa:
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình

0
.
H(Ө)= η
ө
/ η
0
.

(Ө là góc giữa hướng truyền âm với hướng trục âm của
micro)
+ Đặc tính tần số của micro là sự phụ thuộc của nhạy hướng trục vào tần số
η
0
(ω).
+ Tạp âm nội bộ của micro:
N= 20lg (U
ta
/U
th
)
U
ta
: điện áp tạp âm nội bộ
U
th
: điện áp tín hiệu đầu ra của micro.
Tương ứng với thanh áp 1µbar như tác động vào.
Ống nói có nhiều loại: ống nói điện động, ống nói tĩnh điện, ống nói áp điện
và ống nói bột than…
Loa:

(1) Nam châm vĩnh cửu (7) Mũi che bụi
(2) Tụ dẫn từ giữa (8) Màng loa
(3) Tấm dẫn từ dưới (9) Nếp uốn đỡ bên trong
(4) Tấm dẫn từ trên (10) Đệm loa
(5) Cuộn đay động (11) Khung lọc loa
(6) Mạch nhện đỡ bên trong
Nguyên lý:
Khi có dòng điện âm tần chạy qua cuộn dây đồng của loa sẽ tạo ra từ trường
biến đổi, cộng với từ trường nam châm vĩnh cửu sẽ sinh ra lực từ làm cho cuộn
dây da động, rung màng loa, kích thích trường âm thanh phát ra âm thanh theo
Trần Văn Bình VT 12 CĐ Phát Thanh - Truyền Hình
I
22
Báo Cáo Thực Tập Các thiết Bị Đầu Cuối Viễn Thông
đúng quy định của dòng điện tiếng nói. Loa điện động được dùng rộng rãi, kết
cấu đơn giản, âm thanh trung thực, hiệu suất thấp 0.5 - 4%. Màng loa là loại
giấy đặc biệt có hình dạng xác định với khối lượng và điện tích tối ưu để tăng
công suất bức xạ của âm thanh. Loa công suất lớn vành loa phải to, công suất ký
hiệu (w).
b) Đĩa phát âm : ( Loa áp điện)
Cấu tạo:
Được chết tạo từ một vật liệu có tính chất áp điện, Nếu đặt vào những
miếng tinh thể do bị co giãn rung động phát ra âm thanh là hiệu ứng điện áp
ngược. Nếu nằm trên đĩa mỏng có khả năng uốn cong đĩa bằng lực cơ học thì bề
mặt đĩa suất hiện điện áp. Người ta thường dùng Ceramic để chế tạo đĩa mỏng
sau đó dùng keo epoxy gián lên một đĩa than, đĩa lớn gắn thêm đĩa nhỏ lấy tín
hiệu.
Nguyên lý hoạt động:
Khi làm việc có điện áp tín hiệu ân tần đặt lên hai mặt của đĩa, chất ceramic
sẽ dãn theo sự biến thiên của điện áp làm đĩa bị uốn cong biến thiên theo quy


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status