Tài liệu Gíao án Tiểu Học tuần 16 - Pdf 98

MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.
I.Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng.
- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường, ở lớp, đường làng ngõ xóm.
- Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công
cộng.
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh .
- HS: Vở bài tập.
III. Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Thực hành
-
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ
 Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
 ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình
huống mà phiếu thảo luận đã ghi.
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp
hàng mua vé vào xem phim.
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong. Lan và

Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
cộng.
 Hoạt động 2: Xử lí tình huống
 Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
 ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống.
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở
trên bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử
lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm vai).
+ Tình huống:
1. Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ. Lan
định mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn
thấy một vài túi rác trước sân, mà xung
quanh lại không có ai.
Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
2. Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp,
Nam đã làm bài xong nhưng không biết
mình làm có đúng không. Nam rất muốn
trao đổi bài với các bạn xung quanh.
Nếu em là Nam, em có làm như mong
muốn đó không? Vì sao?
GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS.
* Kết luận:
Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng ở mọi lúc, mọi nơi.
 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
 Phương pháp: Thảo luận
 ĐDDH: Câu hỏi.
- Đưa ra câu hỏi:
Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng là gì?

- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ
sung
Nghe và ghi nhớ
- Sau thời gian thảo luận, cá nhân
HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết
của mình. Chẳng hạn:
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ,
thoáng mát.
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và
ghi chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết quả.
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: tiết 2.
TUẦN 16
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ đúng hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của
bạn nhỏ. (Làm được các bài tập trong SGK
- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít,
nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn,
sung sướng, hiểu…(MT, MN).

b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm đã
ghi trên bảng phụ.
- Yêu cầu HS đọc từng câu.
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt
giọng.
- Hát
- HS đọc và TLCH. Bạn nhận xét.
- Chủ điểm: Bạn trong nhà.
- Bạn trong nhà là những vật
nuôi trong nhà như chó, mèo,…
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm.
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân. Cả
lớp đọc đồng thanh.
- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến
hết bài. Mỗi HS chỉ đọc 1 câu.
- Tìm cách đọc và luyện đọc
 Hoạt động 2: Thi đua đọc
 Phương pháp: Thực hành.
 ĐDDH: SGK.
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm.
e) Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét. Tuyên dương đội thắng cuộc.
g) Đọc đồng thanh
- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh.

nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn,
sung sướng, hiểu…(MT, MN).
- Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung
sướng, hài lòng.
- Ham thích học môn Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
- GV:Tranh . Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Con chó nhà hàng xóm.
- Yêu cầu HS đọc bài.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Con chó nhà hàng xóm( Tiết 2)
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
 ĐDDH: Tranh
- Yêu cầu đọc đoạn 1.
- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Yêu cầu đọc đoạn 2.
- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo
Cún?
- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?
- Yêu cầu đọc đoạn 3.
- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn
buồn?

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo
hay cái bút chì, khi thì con búp
bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé.
- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung
sướng vẫy đuôi rối rít.
- Cả lớp đọc thầm.
- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ
luôn có Cún Bông ở bên an ủi và
chơi với Bé.
- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn
bó thân thiết giữa Bé và Cún
Bông.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các
nhóm và đọc cá nhân. - Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5
HS.
- Cá nhân thi đọc cả bài.
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Thời gian biểu.
MÔN: TOÁN
Tiết: NGÀY , GIỜ
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
- Nhận biết thời gian khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khỏang thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ.
- Ham thích học môn Toán.

- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ chiều
em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ tối
em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12
giờ đêm em đang làm gì ?
- Hát
- HS nêu. Bạn nhận xét.

- Bây giờ là ban ngày.
- Em đang ngủ.
- Em ăn cơm cùng các bạn.
- Em đang học bài cùng các bạn
- Em xem tivi.
- Em đang ngủ.
- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi
khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
Bước 2:
- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm
trước đến 12 giờ đêm hôm sau. Kim đồng hồ
phải quay được 2 vòng mới hết một ngày. Một
ngày có bao nhiêu giờ ?
- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các
buổi.
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi.
Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10
giờ sáng.
- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở
mấy giờ ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại.

- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng
quay của kim đồng hồ và trả lời
24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV có
thể quay đồng hồ cho HS đếm
theo).
- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,
…, 10 giờ sáng.
- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10
giờ sáng.
- Đọc bài.
- Còn gọi là 13 giờ.
- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ
chiều. 12 giờ cộng 1 bằng 13 nên
1 giờ chính là 13 giờ
- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng
hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ
chấm tương ứng.
- Chỉ 6 giờ.
- Điền 6.
- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng.
- Làm bài. 1 HS đọc chữa bài.
- Nhận xét bài bạn đúng/sai.
- Đọc đề bài.
- Lúc 7 giờ sáng.
- Đồng hồ C.
- Em chơi thả diều lúc 17 giờ.
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều.
- Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều.
- Em ngủ lúc 10 giờ đêm.
- Đồng hồ B chỉ lúc 10 giờ đêm.

Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Bé Hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ
còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần
phân biệt.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng
chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con
chó nhà hàng xóm. Sau đó làm các bài tập
chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh
ngã.
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
 ĐDDH: Bảng phụ: từ khó.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt,
sau đó yêu cầu HS đọc lại.
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé
nào là tên riêng, từ nào không phải là tên
riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những
chữ nào nữa?
c) Hướng dẫn viết từ khó

đầu bằng ch.
Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà
hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có
thanh ngã.
- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút.
- Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của
vòng đó. Mỗi từ tìm được tính 1 điểm.
- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là
đội thắng cuộc.
Lời giải
Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống),
múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh
phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu
thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy
chung, tùy ý, suy nghĩ,…
Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày,
chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ,
chao đèn, chụp đèn.
Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh
thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.
Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.
- 4 đội thi đua.
4. Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học.
- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài chính tả.
- Chuẩn bị: Trâu ơi!
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: THỜI GIAN BIỂU
I. Mục tiêu:
- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giời, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột,

 ĐDDH: Tranh. Bảng cài: từ khó, câu.
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1. Chú ý giọng chậm, rõ
ràng.
b) Luyện đọc từng câu
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ
thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
- Hướng dẫn phát âm các từ khó.
- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc
từng dòng.
- Hát
- HS 1: đọc đoạn 1, 2 và TLCH.
Bạn nhận xét.
- HS 2 đọc đoạn 3 và TLCH. Bạn
nhận xét.
- HS 3 đọc đoạn 4, 5 và TLCH. Bạn
nhận xét.
- 1 HS đọc mẫu lần 2. Cả lớp theo
dõi bài trong SGK.
- Giải thích từ.
- Nhìn bảng đọc các từ cần chú ý
phát âm và sửa chữa theo GV nếu
mắc lỗi.
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong
bài.
- Đọc nối tiếp nhau. Mỗi HS đọc 1
c) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu đọc theo đoạn.
d) Đọc trong nhóm
e) Các nhóm thi đọc

Thảo ăn sáng rồi xếp sách vở
chuẩn bị đi học. Thảo đi học lúc 7
giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ
trưa…
- Để khỏi bị quên việc và làm các
việc một cách hợp lí.
- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ
đến 11 giờ bạn đi học về, ngày chủ
nhật đến thăm bà.
- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó
giúp chúng ta làm việc tuần tự,
hợp lí và không bỏ sót công việc.
4. Củng cố – Dặn dò
- Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần thiết không? Vì sao?Dặn dò HS về nhà viết thời
gian biểu hằng ngày của em.
- Chuẩn bị: Đàn gà mới nở.
MÔN: TOÁN
Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I. Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối.
- Nhận biết chỉ giờ lớn hơn 12 giờ, 17 giờ, 23 giờ…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian.
- Ham thích học môn Toán.
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có). Mô hình đồng hồ có kim quay được.
- HS:Vở, bảng con.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Ngày, giờ.

- Đồng hồ nào chỉ thời gian thích
hợp với giờ ghi trong tranh.
- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng.
- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng.
- Quay kim trên mặt đồng hồ.
- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai.
Thực hành quay kim đồng hồ
đúng/sai.
- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ
sáng. Đồng hồ A.
An xem phim lúc 20 giờ. Đồng hồ D.
17 giờ An đá bóng. Đồng hồ C.
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối.
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều.
- An xem phim lúc 8 giờ tối. An đá
An xem phim, đá bóng.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1.
- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta
phải làm gì ?
- Giờ vào học là mấy giờ ?
- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?
- Bạn đi học sớm hay muộn ?
- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?
- Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi
học lúc mấy giờ ?
- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại.
- Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng
nên câu a là đúng. (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)
 Hoạt động 2: Thực hành.

Tiết: TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?
I. Mục tiêu
- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước ( bt1), biết đặt câu với mỗi từ trong
cặp từ trái nghĩa. Tìm được theo mẫu Ai thế nào? ( bt2).
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh ( bt3).
- Sử dụng vốn từ về vật nuôi.
- Ham thích môn học.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ. Tranh minh họa bài tập 3.
- HS: SGK. Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu: Ai thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết Luyện
từ và câu, Tuần 15.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
 Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng giải.
 ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm bài
theo cặp. Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng.
- Kết luận về đáp án sau đó yêu cầu HS làm

Bài 3
- Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật
này được nuôi ở đâu?
- Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về
vật nuôi trong nhà. Hãy chú ý để đánh dấu
cho đúng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng số
con vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên con
vật đó.
- Nhận xét.
bài làm trước lớp.
- Ở nhà.
- Làm bài cá nhân.
- Nêu tên con vật theo hiệu lệnh. 2
HS ngồi cạnh đổi vở để kiểm tra
bài lẫn nhau.
4. Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS, các em chưa hoàn thành được bài tập ở lớp, về nhà hoàn thành đầy đủ.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về vật nuôi. Câu kiểu: Ai thế nào?
MÔN: TOÁN
Tiết: NGÀY , THÁNG
I. Mục tiêu
- Biết đọc tên các ngày trong tháng.
- Biết xem lịch để xác định số này trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là
thứ mấy trong tuần lễ.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, tháng ( biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31
ngày), ngày, tuần lễ.
- Ham thích học Toán.

lịch tháng, cách xem lịch tháng.
 Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành:
 Phương pháp: Giảng giải,thực hành.
- Hát
- HS thực hành. Bạn nhận xét.
- Tờ lịch tháng.
- Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số
11 to.
- Các ngày trong tháng (nhiều HS
trả lời).
- Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư…. Thứ
Bảy (Cho biết ngày trong tuần).
- Ngày 01.
- Thứ bảy.
- Thực hành chỉ ngày trên lịch.
- Tìm theo yêu cầu của GV. Vừa
chỉ lịch vừa nói. Chẳng hạn: ngày
07 tháng 11, ngày 22 tháng 11.
- Tháng 11 có 30 ngày.
- Nghe và ghi nhớ.
 ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và viết các ngày
trong tháng.
- Gọi 1 HS đọc mẫu.
- Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày bảy tháng
mười một.
- Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết
ngày trước hay viết tháng trước ?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập.

các ngày của thứ hai trong tháng là:
8 ( 1 + 7 = 8 )
15 ( 8 + 7 = 15 )
22 ( 15 + 7 = 22 )
29 ( 22 + 7 = 29 )
- Đọc phần bài mẫu.
- Viết chữ ngày sau đó viết số 7,
viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11.
- Viết ngày trước.
- Làm bài, sau đó 1 em đọc ngày
tháng cho 1 em thực hành viết
trên bảng.
Viết
- Ngày 7 tháng 11
- Ngày 15 tháng 11
- Ngày 20 tháng 11
- Ngày 30 tháng 11
- Lịch tháng 12.
- Là ngày 2.
- Điền ngày 2 vào ô trống trong
lịch.
- Bạn điền đúng/sai. (Nếu sai thì
sửa lại)
- Làm bài. Sau đó, 1 HS đọc chữa,
các HS khác theo dõi và tự kiểm
tra bài.
- Trả lời và chỉ ngày đó trên lịch.
- Thực hành tìm một số ngày của
một thứ nào đó trong tháng.
- Tháng 12 có 31 ngày.

III. Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ Hai anh em.
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Hai anh em.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Dạy – học bài mới
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc đầu tuần.
- Câu chuyện kể về điều gì?
- Tình bạn đó ntn?
- Giới thiệu: Trong giờ Kể chuyện này, các em
sẽ quan sát tranh và kể lại câu chuyện Con
chó nhà hàng xóm.
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
 Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm.
 ĐDDH: Tranh.
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp.
- Tổ chức thi kể giữa các nhóm.
- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu
hỏi gợi ý khi thấy các em lúng túng. Ví dụ:
Tranh 1
- Tranh vẽ ai?
- Cún Bông và Bé đang làm gì?
- Hát
- HS kể. Bạn nhận xét.

Phương pháp: Thực hành, thi đua.
 ĐDDH: SGK. Tranh.
- Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại.
- Nhận xét và cho điểm HS.
rất đau.
- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ.
- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các
bạn còn cho Bé nhiều quà.
- Bé mong muốn được gặp Cún
Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông.
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo,
lúc thì cái bút chì. Cún cứ quanh
quẩn chơi với Bé mà không đi đâu.
- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại
chơi đùa với nhau rất là thân thiết.
- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún
mà Bé khỏi bệnh.
- Thực hành kể chuyện.
4. Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: TRÂU ƠI!
I. Mục tiêu
- Nghe và viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục
bát.
- Làm được bài tập 2, 3 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.
- Ham thích học môn Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.

- Nghe GV đọc và viết lại các từ
ngữ: núi cao, tàu thủy, túi vải, ngụy
trang chăn, chiếu, võng, nhảy nhót,
vẫy đuôi.
- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo
dõi và đọc thầm theo.
- Là lời của người nông dân nói với
con trâu của mình.
- Người nông dân bảo trâu ra đồng
cày ruộng, và hứa hẹn làm việc
chăm chỉ, cây lúa còn bông thì trâu
cũng còn cỏ để ăn.
- Tâm tình như nói với 1 người bạn
thân thiết.
- Thơ lục bát, dòng 6 chữ, dòng 8
chữ xen kẽ nhau.
- Dòng 6 viết lùi vào 1 ô, dòng 8 viết
sát lề.
- Viết hoa các chữ cái đầu câu thơ.
c/ Hướng dẫn viết từ khó.
- Đọc cho HS viết từ khó và chỉnh sửa lỗi nếu
các em mắc lỗi.
d/ Viết chính tả.
e/ Soát lỗi.
g/ Chấm bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
 Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
 ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- Tổ chức thi tìm tiếng giữa các tổ. Tổ nào

Trích đoạn Bài cũ Thực hành xem lịch. Bài cũ Trường học.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status