Tài liệu ề thi tuần 3 và đáp án - Pdf 99

Đ ề thi tuần 3
1 Để có hợp chất có công thức R–OOC– R’ ta phải đi từ cặp chất nào:
Chọn câu trả lời đúng
A. R– COOH và R – CHO
B. R–COOH và R’-NH
2

C. R’-COOH và ROH
D. R– COOH và R’OH
Hợp chất trên là este nên là sản phẩm của phản ứng giữa axit RCOOH và rượu R'OH
2
Hợp chất hữu cơ A làm cho vôi sữa từ đặc thành trong. Sau khi oxi hoá lại có thể làm đục nước vôi trong. Vậy A là:
Chọn câu trả lời đúng
A. saccarozơ
B. mantozơ
C. tinh bột
D. glucozơ
Ca(OH)
2
+ saccarozơ canxisaccarattantrongnướcnêndungdịchtrởnêntrong.
Sau khi oxi hóa tạo ra CO
2
lại làm đục nước vôi trong: Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O

COOH và
NH
2
–CH
2
–CONH–CH(C
2
H
5
)–COOH
4 Cho phản ứng: CH
3
–COOH + HOC
2
H
5
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
Phản ứng chuyển theo chiều thuận khi:
Chọn câu trả lời đúng
A. Dùng H
2
SO

-CH
2
-CH
2
-CH
3,
CH
3
-CH
2
-O-CH
2
-CH
2
-CH
3,
CH
3
-O-CH
2
-CH(CH
3
)
2,
CH
3
-CH
2
-O-CH(CH
3

2
O (1)
FeO + H
2
SO
4
FeSO
4
+ H
2
O (2)
Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O (3)
Theo phương trình:
Cứ 1 mol O

), ozonit
(O
3
-
).
8
Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp metylamin và ancol etylic, sản phẩm cháy sau khi ngưng để tách nước, được 11,2
lít (đktc) hỗn hợp khí A có tỷ khối so với H
2
là 20,4. Phần trăm số mol của metylamin trong hỗn hợp đầu là:
Chọn câu trả lời đúng
A. 66,67%
B. 50%
C. 33,3(3)%
D. 46,75%
Hỗn hợp sau khi ngưng tụ hơi nước hỗn hợp khí gồm CO
2
và N
2
có n
(hh)
= 11,2/22,4 = 0,5 (mol)
= = 20,4.2 = 40,8
x = 0,4 (mol) và y = 0,1 (mol) với x = n(CO
2
)và y = n (N
2
)
n(CH
3

8,8g este (hiệu suất H: 100%). Khối lượng axit axetic có thể là:
Chọn câu trả lời đúng
A. 6,4g và 7g
B. 7,2g và 6,2g
C. 5,5g và 7,9g
D. 6g và 7,4 g
Phương trình phản ứng:
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O (1)
n
(este)
= 8,8/88 = 0,1 (mol)
Theo phương trình phản ứng (1):
n

= n
(este)

Gọi CTTQ của rượu là C
n
H
2n+1
OH, (n 1)
C
n
H
2n+1
OH C
n
H
2n
+ H2O
C
n
H
2n
+ HBr C
n
H
2n+1
Br
C
n
H
2n
+ (3n/2)O
2
nCO

SO
4
có pH = 7
Cation kim loại kiềm và anion gốc axit mạnh đều có tính trung tính do vậy NaCl có tính trung tính pH
ddNaCl
= 7
12
Anilin phản ứng với chất nào sau đây cho kết tủa?
Chọn câu trả lời đúng
A. NaOH (1)
B. Na
2
CO
3
(2)
C. Cả (1), (2), (1) đều đúng.
D. Br
2
(3)
Phương trình phản ứng tạo kết tủa:
13
Số đồng phân cấu tạo của rượu có CTPT C
5
H
11
OH là:
Chọn câu trả lời đúng
A. 6
B. 4
C. 7

-CH(CH
3
)-CH
2
-CH
2
-OH
5.CH
3
-CH(CH
3
)-CH(OH)-CH
3
,6.CH
3
-(OH)C(CH
3
)(OH)-CH
3
,7.CH
2
(OH)-CH(CH
3
)-CH
2
-CH
3
,8.CH
3
-(CH

H
5
CH
3
OH + 3HBr
C. C
6
H
5
OH + NaOH C
6
H
5
ONa + H
2
O
D. 2C
6
H
5
ONa + CO
2
+ H
2
O 2C
6
H
5
OH + Na
2

) sản phẩm.
Sản phẩm là:
Chọn câu trả lời đúng
A. (1) và (3) đúng
B. C
n
H
2n-2
(CH
2
OH)
2
(1)
C. C
n
H
2n
(CH
2
OH)
4
(2)
D. C
n
H
2n-2
(CH
2
OH)
4

2
+ 2 H
2
C
n
H
2n
(CH
2
OH)
2
-Nếu gốc HC chứa một vòng lớn (không có phản ứng mở vòng) thì x=2 ta có phương trình:
C
n
H
2n-2
(CHO)
2
+ 2 H
2
C
n
H
2n-2
(CH
2
OH)
2

16 Trong các dung dịch có cùng nồng độ mol dưới đây dung dịch nào có độ dẫn điện lớn nhất và dung dịch nào có độ

D. 2,24 lít
2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + H
2
+ Cl
2
(1)
n(NaCl) = = 0,1 (mol)
nkhí = 0,05.2 = 0,1 (mol) V
khí
= 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
18
Sau khi xà phòng hoá một khối lượng chất béo bằng NaOH dư với hiệu suất là 80% ta thu được xà phòng là
natri stearat C
17
H
35
COONa) và 73,6 kg glixerin.
Công thức chất béo là: (C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
– M = 890 đvC

3
H
5
(OH)
3
890 (kg) 92(kg)
Khối lượng chất béo là 890kg
19
Từ n aminoaxit sẽ điều chế được bao nhiêu tripeptit?
Chọn câu trả lời đúng
A. n
3

B. 2-n
C. 3.n
D. n
2

Với 2 aminoaxit ta có 2
3
= 8 tripetit
Với aminoaxitt X, Y, Z ta tổ hợp
X, Y: 6 peptit X, Y, Z: XYZ
X, Z: 6 peptit 6 peptit XZY
Y, Z: 6 peptit YXZ
X: 1 peptit ZXY
Y: 1 ZXY
Z: 1 ZYX
Tổng cộng: 27 peptit = 3
3.

A. 2,8 lít
B. 5,6lít
C. 11,2 lít
D. 6,8 lít
Phương trình phản ứng:
Na + H
2
O NaOH + 1/2H
2
(1)
K + H
2
O KOH + 1/2H
2
(2)
n
Na
= 3,45/23 = 0,15(mol)
n
K
= 3,9/39 = 0,1 (mol)
Theo phương trình phản ứng (1), (2)
n = = 0,125 (mol)
V = 0,125.22,4 = 2,8 (l)
22
Đốt cháy hợp chất A, thu được sản phẩm gồm 2 chất, với lượng n
CO2
= n
H2O
. Vậy A có thể là:

So sánh tính axit của axit fomic HCOOH và axit benzoic ta thấy: axit benzoic có gốc hiđrocacbon là C
6
H
5
có tính hút e
tăng độ phân cực của liên kết O – H. Lẽ ra axit benzoic phải có tính axit mạnh hơn axit fomic, nhưng thực tế lại ngược lại
(HCOOH = K
a
= 1,77.10
-4
; C
6
H
5
COOH: K
a
=1,28.10
-5
). Nguyên nhân là:
Chọn câu trả lời đúng
A. do nhóm cacboxyl – C = O làm giảm hiệu ứng hút e của vòng benzen.
B. do gốc C
6
H
5
là 1 gốc lớn, kềnh càng làm tăng tính kị nước của hợp chất.
C. không có căn cứ để xác định.
D. do nhóm –OH không gắn trực tiếp vào vòng benzen.
Axit benzoic có gốc hiđrocacbon cồng kềnh làm tăng tính kị nước của axit này nên khi tan vào nước nó điện li yếu.
25

4
O
2

D. C
3
H
6
O
2

Theo đề bài nếu ta chọn t = 15 p = 15.0,62 = 9,3 m = 3,7
Khi dẫn sản phẩm cháy qua dd Ca(OH)
2
ta có phương trình :
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O (1)
n CaCO
3
= 15/100 = 0,15 (mol)
m CO
2
= 0,15 . 44 = 6,6 (g)

2
27
Cho hỗn hợp gồm 2,3 g natri và 5,85 g kali tác dụng hoàn toàn với nước. Khối lượng kiềm thu được là:
Chọn câu trả lời đúng
A. 4gam NaOH và 8,4gam KOH
B. 6gam NaOH và 5,6gam KOH
C. 4gam NaOH và 5,6gam KOH
D. 6gam NaOH và 2,8gam KOH
Khối lương NaOH ứng với 2,3 gam Na:
m
(NaOH)
= = 4(g)
Khối lượng KOH ứng với 5,85 gam K:
m(
KOH)
= = 8,4(g)
28 Những chất nào sau đây có thể phản ứng được với Ag
2
O trong NH
3
tạo ra kết tủa.
(1) axetilen (3) etanal (5) axit focmic (7) Natri foocmiat
(2) etanol (4) axit axetic (6) Metylaxetat (8) axeton.
Chọn câu trả lời đúng
A. (1), (2), (3), (4)
B. (2), (4), (6), (8)
C. (5), (6), (7),
(8)
D. (1), (3), (5),
(7)

2
O Na
2
SO
3
+ 2HCl
B. NH
4
Cl + NaOH NH
3
+ NaCl + H
2
O
C. H
2
SO
4
+ Na
2
CO
3
Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O

+ 2NaCl + H
2
O Na
2
SO
3
+ 2HCl
32
Chọn câu sai
Chọn câu trả lời đúng
A. Sự điện phân có khi là phản ứng trao đổi.
B. Bản chất của quá trình điện phân là phản ứng oxi hóa khử xảy ra trên bề mặt điện cực dưới tác dụng của dòng
điện một chiều.
C. Sự điện phân dung dịch Na
2
SO
4
thực chất là sự điện phân nước.
2H
2
O 2H
2
+ O
2

D. Phương trình điện phân nóng chảy KOH.
4KOH 4K + O
2
+ 2H
2

3
COOCH
3
m(este) = 0,45 x 74 x 80% = 26,64 (g)
34
Một rượu no có công thức thực nghiệm là (C
3
H
8
O
3
)
n
. Tìm công thức phân tử của rượu.
Chọn câu trả lời đúng
A. C
3
H
8
O
3.

B. C
6
H
14
O
6
C. C
6

6
H
5
OH (phenol) X, Y, Z là:
Chọn câu trả lời đúng
A. C
2
H
3
, C
2
H
3
OH, C
6
H
9
OH
B. C
6
H
6
, C
6
H
5
Cl, C
6
H
5

36
Tiến hành ete hoá hỗn hợp metanol, etanol và propanol trong điều kiện H
2
SO
4
đặc, 140
o
C hoặc Al
2
O
3
, 240
o
C, thu được
bao nhiêu ete và trong đó có bao nhiêu ete đối xứng?
Chọn câu trả lời đúng
A. 7 ete các loại, trong đó có 3 ete đối xứng.
B. 5 ete các loại, trong đó có 3 ete đối xứng.
C. 4 ete các loại, trong đó có 3 ete đối xứng.
D. 6 ete các loại, trong đó có 3 ete đối xứng.
Khi tiến hành ete hóa hỗn hợp 3 rượu sẽ thu được 3 ete đối xứng và có =3 ete bất đối xứng tức có tổng số ete là 6
37
Dung dịch CH
3
COOH 0,01 M có = 4,26%. Hằng số cân bằng (K
a
) của CH
3
COOH là:
Chọn câu trả lời đúng

3
- có hiệu ứng đẩy e làm tăng mật độ e quanh nguyên tử N trong nhóm NH
2
làm tăng tính
bazơ.
39
Axit cacboxylic có thể điện li được khi tan trong nước vì:
Chọn câu trả lời đúng
A. Nó là 1 axit.
B. Do axit cacboxylic có thể tan được trong nước.
C. Do ảnh hưởng của nhóm cacboxyl nên nguyên tử hiđro linh động hơn.
D. Do ảnh hưởng của nhóm – CH
3

Do ảnh hưởng của nhóm cacbonyl tới nhóm -ỌH
gây ra sự chuyển dịch electron trong nhóm làm tăng độ phân cực của nhóm -OH nên nguyên tử hiđro linh động hơn, dễ
bị tách ra khỏi nhóm
40
Các chất có CTCT cho dưới đây:
CH
3
– CH(NH
2
) – CH
2
– CH
3
và CH
3
– CH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status