AARC GUIDELINE THỰC HÀNH LÂM SÀNG
2001
Phân Tích Khí Máu Động Mạch
Trình bày: Bs. Nguyễn Phúc Nhân
Khoa ICU Bv ND 115
MỤC ĐÍCH
☯ Phân tích khí máu và pH, Oxy máu
( Hemoximetry)
☯ Cung cấp các thông tin liên quan đến tình
trạng thông khí, acid- base, oxy hóa máu.
☯ Mẫu: Động mạch hay tónh mạch trộn
☯Thông số thường khảo sát: PaO
2,
PaCO
2
, pH.
Một số khác cũng có ích là tHb, O
2
Hb, COHb
hay MetHb, Bicarbonate and base
excess/deficit.
tiến hành
☯Phân tích khí máu nên được làm bởi các nhân
viên được huấn luyện kỹ
☯Nơi thực hiện:
Lab của bệnh viện
Khoa cấp cứu
Buồng bệnh
Lab ở phòng mạch tư
chỉ đònh
☯Đánh giá: thông khí (PaCO
Vt
mode
thơ
û
Nguy hiểm/biến chứng
☯Nhiễm khuẩn thứ phát: HIV, Hepatitis, các
bệnh lý truyền qua đường máu…
☯Điều trò bệnh nhân sai lầm khi dựa trên một
kết quả phân tích một mẫu máu không thích
hợp.
GIỚI HẠN VÀ GIÁ TRỊ
☯Máu đông do chống đông không đúng cách
☯Mẫu máu nhiễm bẩn bởi
Khí
Thuốc chống đông không đúng
Hòa loãng
Máu tónh mạch
☯Gửi mẫu chậm
☯Lấy máu,gửi đi không đúng cách
☯Máy calibrate không chuẩn, súc rửa hệ thống không
hoàn toàn sạch
giới hạn và giá trỊ(tt)
☯Tăng lipid máu làm ảnh hưởng đến thông số
CO-oxymetry
☯ Máu mao mạch động mạch hóa có thể phản
ánh tình trạng acid-base nhưng không phản ánh
chính xác tình trạng oxy hóa máu của bệnh
nhân
☯ Errors do quy trình điều chỉnh nhiệt độ
kết quả phân tích
☯RT model được qui đònh ở mô hình NCCLS HS4
Đánh giá chung
☯Cần xây dựng các chỉ thò (indicators) để theo dõi tiến
trình công việc
☯Mỗi labo phải chuẩn hóa quy trình và độ tin cậy giữa
các kỹ thuật viên. Kết quả chỉ có giá trò khi được thực
hiện đúng quy trình quản lý chất lượng và monitoring
protocol của labo đó.
☯Sử dụng kết quả test nên phối hợp với bệnh cảnh lâm
sàng
☯Nên ghi lại tình trạng thông khí: mode thở, oxy lít/ph,
dụng cụ thở….
☯Nếu kết quả test bất thường nên có ý kiến của kỹ
thuật viên về khâu quản lý chất lượng(test quality)
Đánh giá chung
☯Diễn giãi kết quả test nên là bác sỹ,
☯Liên kết với bệnh cảnh lâm sàng
☯ Những người không đủ năng lực qua thi tuyển
hằng năm không nên tham gia vào việc thực
hiện hay diễn giãi kết quả
Các đánh giá về chất lượng dụng cụ và thuốc thử
☯Đánh giá bên trong máy:
Thiết lập giá trò trung bình,SD, cho mỗi giá trò PH,
PCO
2,
PO
2
khi bắt đầu lại một lô thuốc thử mới
Tần suất chạy test kiểm soát( control run) tùy nhu
cầu điều hòa(regulatory requirements) và yêu cầu
máy trước
☯Máy đo PO
2
và PCO
2
đối chiếu phải có sẵn
☯Khi thiết bò cũ bò thay thế, phân tích hai mẫu
giống nhau (dupplicated analysis) phải thực
hiện để so sánh kết quả giữa hai thiết bò.
Kiểm tra máy( calibration)
☯Thực hiện trước khi làm test và mỗi 6 tháng
☯Tần suất calibrate tùy vào qui đònh or bằng chứng
nhận của phòng Lab( theo chuẩn CAP, CLIA’88,
JCAHO)
☯Test được thực hiện khi các qui trình đã thiết lập, thích
ứng với khuyến cáo của hãng sxuất.
☯Phát hiện sự hiện diện của khí, máu đông trong mẫu
☯Bảo đảm không ngắt quãng trong khi rút mẫu máu và
các điện cực phại phủ hết lên mẫu
☯Bảo đảm qui trình kiểm tra chất lượng và calibrate
mỗi 8 giờ
☯Nhân sự
☯Vận chuyển mẫu
☯Thực hiện phân tích để bảo đảm vận chuyển,
phân tích, báo cáo đúng trong suốt quá trình.
Theo dõi