Tài liệu ĐỀ CƯƠNG A4 - Pdf 99


1
CNG A4 :
Cõu 1 : í thc l gỡ. Nờu cỏc trng thỏi RLYT trờn lõm sng (khụng i sõu phõn tớch
cỏc giai on hụn mờ ?

I. nh ngha : ý thc l s nhn thc ca 1 cỏ th v bn thõn mỡnh v mụi trng xung
quanh.
- Cỏc biu hin lõm sng ca YT l : thc tnh, ỏp ng, nhn thc
Trong ú : s thc tnh v ỏp ng do trung tõm di v m nhn cũn s nhn thc l
chc nng ca v nóo.
- Thc tnh: biu hin bng m mt t nhiờn (m mt khi ang ng m cú ai ỏnh thc)
- ỏp ng: l hot ng cú nh hng ca c th tr li li cỏc kớch thớch t bờn ngoi. Cú
2 loi ỏp ng cú ý thc v ỏp ng vụ thc.
- Nhn thc: l kh nng hiu cỏc kớch thớch ngụn ng. Nhn bit c cỏc kớch thớch tri
giỏc nh: nhit , au
II - Cỏc trng thỏi RL ý thc trờn lõm sang :
Trờn LS da vo cỏc ri lon chc nng thc tnh, ỏp ng, nhn thc. Phõn bit cỏc trng
thỏi ri lon ý thc sau:
1. Ng g :
- Bn luụn bun ng,ngỏi ng.
- Gim kh nng thc tnh cng nh thi gian thỳc tnh.
- Khi ỏnh thc dy thỡ chc nng nhn thc v ỏp ng hon ton bỡnh thng
2. Lỳ ln :
- L tỡnh trng sng s.
- Bn mt kh nng nh hng v bn thõn(tờn,tui,quờ quỏn ) v khụng gian, thi gian
3. U ỏm :
- Tt c cỏc chc nng ca ý thc u gim nng, nhng hụ hp cũn bỡnh thng. Cũn cú 1
vi c ng t phỏt, thc hin mt vi c ng n gin theo mnh lnh
4. Hụn mờ :
- Mt hon ton chc nng: thc tnh, ỏp ng, nhn thc, kốm theo ri lon : tim mch, hụ
3

. Nhánh tai sau.
. Dây của thân sau cơ nhị thân và cơ trâm – móng.
- Nhánh tận :
+ Nhánh thái dương mặt:vận động các bám da ở trên đường ngang qua 2 mép ở miệng. Có
sợi vận động cho cơ trán ,cơ mày và cơ vòng mi Æ khi dây này bị liệt thì mắt ko nhắm
được.
+ Nhánh cổ mặt : vận động cơ bám da ở dưới đường ngang qua 2 mép xuống đến tận cơ
bám da cổ.
II. Triệu chứng lâm sang :
- Khi tỉnh : hai bên mặt không cân đối , các cơ mặt bị kéo về bên lành, nửa mặt bên bệnh
bất động, nhẽo ( giảm trương lực cơ ), trán mất nếp nhăn, lông mày hơi sụp xuống, má hơi
sệ, rãnh mũi –má mờ, góc mép miệng bị sệ xuống, nghe vang đau, chẩy nước mắt nhiều .
- Khi cử động mặt mất cân đối rõ rệt :
+ Bệnh nhân không nhăn trán được, mắt nhắm không kín (dấu hiệu hở mi), không làm
được động tác nhe răng , phồng má, mím môi, huýt sáo, thổi lửa, chau mày .
+ Dấu hiệu CHARLES-BELL (+)
III. Chuẩn đoán định khu tổn thương dây VII:

4
1. Đoạn trong sọ :
1.1.Hội chứng Millard-Gubler ( do tổn thương 1/2 cầu não ):
- Liệt dây VII ngoại vi bên tổn thương.
- Liệt 1/2 người kiểu TW bên đối diện.
1.2 .Hội chứng Foville cầu não dưới ( do tổn thương 1/2 cầu não dưới )
- hai mắt nhìn sang bên đối diện với tổn thương.
- liệt mặt ngoại vi bên tổn thương.
- liệt nửa người bên đối diện kiểu TW( trừ mặt ).
1.3. Hội chứng góc cầu tiểu não :
- Bên tổn thương : liệt dây V dây VI dây VII & hc tiểu não,nặng hơn có HC tháp bên đối
diện.
5
Câu 3:Nêu đặc điểm lâm sang của hội chứng thắt lưng hông và nguyên nhân thường
gặp?

I. GP :
- Các khoanh đoạn tủy thắt lưng L1,L2 nằm ngang mức đốt sống D11 và các khoanh đoạn
tủy L3,L4,L5 nằm ngang mức đốt sống D12.Chóp tủy nằm ngang mức đốt sống L1.
- Từ các khoanh đoạn trên ,các rễ TK tương ứng đi ra ,các nhánh trước của các dây TK tủy
sống tạo thành đám rối TK thắt lưng cùng .ĐR thần kinh thắt lưng cùng được tạo thành bởi
1 phần các nhánh trước của dây TK L3,L4 và S1 cùng các dây L5,S1,S2.
- Tủy sống kết thúc ngang mức đốt sống L1,L2.Bao rễ TK kết thúc ở mức S2.
- Khi cột sống hoặc đĩa đệm có những thay đổi bệnh lý thì các dây rễ TK cũng bị tổn
thương theo.
II. LS:
- Biểu hiện trch của 2 hội chứng thành phần :
1. Hội chứng cột sống :
1.1.Cơ năng: Đau vùng CSTL:
- Thường có điều kiện xuất hiện: Sau 1 chấn thương nặng, sau mang vác nặng, tư thế sinh
hoạt, lao động bất lợi kéo dài.
- Đau có thể xuất hiện từ từ theo kiểu cấp hoặc mãn tính :
+ Cấp tính: Đau rất dữ dội
+ Mãn tính hoặc bán cấp : đau âm ỉ
1.2Thực thể:
- Biến dạng CS:
+ Thay đổi độ cong sinh lý CSTL : Giảm ưỡn, mất ưỡn CSTL ,cong sinh lý đảo ngược (gù).
+ Lệch vẹo cột sống.
- Điểm đau CS .
- Tăng trương lực cơ cạnh sống

trên mũi chân
2.5 Rối loạn phản xạ:
- Tổn thương rễ S1 > giảm hoặc mất phản xạ gân gót
2.6 Rối loạn thực vật dinh dưỡng:
- Nhiệt độ da giảm, RL tiết mồ hôi
- Mất phản xạ dựng lông
- Móng tay chân khô dễ gãy.Teo cơ
- Nói chung RLTKTV trong tổn thương rễ không rõ bằng do tổn thương thần kinh ngoại vi.
B.Nguyên nhân:
- thoái hóa CSTL.
- thoát vị đĩa đệm CSTL.
- Chấn thương CSTL
- u,lao,dị dạng cột sống TL.
- VCSDK.
- trượt ĐS,xẹp ĐS,gai đôi CS
- U rễ TK.
- U cột sống.


- Đưa thuốc gây tê vào để gây tê phục vụ PT phần dưới cơ thể.
3.Cho mđ nghiên cứu tuần hoàn DNT, NCứu DNT động
II. Chống chỉ định:
- Tăng áp lực sọ não, Phù não nặng.
- Nghi có u hố sọ sau hoặc lớn bán cầu đại não
- Tổn thương tủy cổ.
- Bội nhiễm ,NK vùng CSTL:Viêm tấy mủ vùng chọc OSTL, Lao CS-TS đang tiến triển
- RL máu đông máu chảy,Bệnh ưu chảy máu ,Suy tuỷ
-Bn ko đồng ý.
III. Các biến chứng khi chọc OSTL:
1. Tụt kẹt não: tụt kẹt thuỳ thái dương vào khe Bitchat hoặc tụt kẹt hạnh nhân tiểu não vào
lỗ chẩm.
- Xảy ra khi Bn có phù não hoặc tăng áp lực nội sọ.
- Biểu hiện:
+ RL nghiêm trọng chức năng hô hấp ,tim mạch,BN tím tái.
+ Cơn duỗi cứng tứ chi.
- Phòng biến chứng trên xẩy ra:
+ Kiểm tra đáy mắt trước chọc OSTL: nếu có phù đĩa thị >không chọc
+ Bn nằm đầu thấp
+ Kim có đường kính nòng < 0,8mm

8
+ Khi rút thông kim, chỉ được để DNT chảy thành từng giọt
2. NK : tại vị trí chọc kim hoặc VMN - não:
- Sau vài ngày chọc OSTL: bn đau đầu, cổ cứng, sốt, nôn
3. Chảy máu hoặc tạo ổ máu tụ ngoài màng cứng,dưới màng cứng:
4.Đau đầu do thay đổi áp lực DNT hoặc mất DNT qua đường chọc
5. 1 số biến chúng khác : Đau vùng chọc kim,gãy kim ,dị ứng thuốc
9
Câu 5: Chụp bao rễ TK là gì? Nêu quy trình kĩ thuật của phương pháp?

I. Định nghĩa:
- Chụp bao rễ thần kinh là phương pháp chụp XQ sau khi đưa chất cản quang vào trong
khoang dưới nhện vùng thắt lưng cùng, để đánh giá gián tiếp vị trí, hình dáng đĩa đệm,và
hình thái ống sống thắt lưng vùng đuôi ngựa.
- Đây là một trong 2 kỹ thuật của chụp tuỷ cản quang :
+ Chụp cản quang bơm khí
+ chụp cản quang bơm thuốc.
II.Quy trình kỹ thuật :
1.Chuẩn bị dụng cụ:
+ 1 khay men có trải săng vô trùng, gạc băngvà găng tay vô khuẩn, khay quả đậu có bông
cồn íôd, cồn 70
o
,….
+ Kim chọc OSTL : 25,26,27 G
+ Áp kế Claude hoặc ống thuỷ tinh để đo áp lực DNT
+ Bơm kim tiêm để gây tê
+ Thuốc tê Lidocain hoặc Novocain
+ Thuốc cản quang hiện nay thường dùng là Omipaque,Pamiray
2. chuẩn bị bệnh nhân:
+ giải thích, làm công tác tư tưởng.
+ tối trước khi làm thủ thuật cho bn uông 1viên seduxen 5mg, ghi điện tim,chiếu tim phổi,

+ Sau khi chụp bất động Bn ở tư thế đầu cao 45
o
. Theo dõi bn sau thủ thuật.

- Hội chứng lỗ khuyết
III. Phân biệt đột quỵ nhồi máu và đột quỵ chảy máu:
- Thang điểm SSS.
- 10 triệu chứng LS
1. Dựa vào thang điểm Siriraij (Siriraij score scale gọi tắt là thang điểm SSS):
- SSS là một thang điểm lâm sàng có công thức tính như sau:
SSS = ( 2,5 x ý thức ) + ( 2 x đau đầu ) + ( 2 x buồn nôn ) + ( 0,1 x huyết áp
tâm trương) - ( 3 x dấu hiệu vữa xơ ) – 12
- Cách tính điểm như sau:
+ Đau đầu: Nếu có : 1 điểm
Nếu không : 0 điểm
+ Ý thức: Bình thường : 0 điểm
Tiền hôn mê : 1 điểm
Hôn mê : 2 điểm
Các biểu hiện vữa xơ là: tiểu đường, khập khiễng cách hồi, thành động mạch cứng
Có biểu hiện vữa xơ: 01 điểm
Không có biểu hiện vữa xơ: 0 điểm
- Đánh giá kết quả: SSS < -1 Chẩn đoán là nhồi máu não
SSS > +1 Chẩn đoán là chảy máu não
-1 < SSS <+1 Chẩn đoán là không chắc chắn.
2. Dựa vào điểm lâm sàng đột quị não sau:
1.Bệnh khởi phát đột ngột, xuất hiện nặng tối đa ngay từ đầu.

12
2.Bệnh nhân đau đầu nhiều.
3. Xuất hiện nôn và buồn nôn.
4. Huyết áp khi khởi phát tăng cao (HA tâm trương
> 200mmHg). Bệnh nhân
có tiền sử tăng HA).
5.Bệnh nhân có hội chứng màng não.
13
Câu7: Nguyên tắc điều trị bảo tồn TVĐĐ cột sống thắt lưng? Chỉ định điều trị phẫu
thuật?

I- Điều trị nội khoa:
1. Nguyên tắc :
- Điều tri cơ bản và có hệ thống.
- Kết hợp khéo léo phức bộ 3 liệu pháp:
+ Tiêm ngoài màng cứng.
+ Kéo giãn cột sống – lý liệu pháp.
+ Dùng thuốc : giảm đau non – steroid ,giãn cơ , Vtm….
2. Điều trị cụ thể:
2.1. Chế độ bất động:
- Nằm giường cứng 5 – 7 ngày ( trong giai đoạn cấp tính).
2.2. Dùng thuốc:

2.2.1.giảm đau – chống viêm:
- Các nhóm thuốc:
1.
Acid salicylic: Aspirin, Aspirin pH8 : 0,5 x 2 viên /ngày.
Aspegic : 0,5 x 1 – 2 lọ TM.
2.

+ Uống nhiều nước khi uống thuốc .

14
+ Uống thuốc bảo vệ niêm mạc DD như Maalox,cimetidin.

2.2.2.Thuốc giãn cơ:
Myonal 50mg/viên
Mydocalm 50mg x 4 viên/ngày
- Tác dụng :
+ Trên hệ TKTW : chủ yếu làm giảm cung phản xạ tủy sống do ức chế phản xạ sinap,chủ
yếu là các noron hướng tâm có nhiều ở tủy.
- CCĐ:
+ Bệnh nhược cơ .
+ Quá mẫm cảm với tolperison.
+ Ko dùng cho trẻ em Mydocalm dạng tiêm.
- Sử dụng thuốc: uống trước ăn.

2.2.3 Các thuốc khác:
-
Tăng dẫn truyền TK :
Cerebrolysin : 5 ml x 2 ống/ngày
Nootropyl 800 x 2 – 4 viên /ngày
Nivalin 2,5 mg x 2 ống TB
-
VTM B :
Methylcoban 500 mg x 1 ống TB
Ancopir x 1 – 2 viên /ngày.
-
Thuốc bảo vệ niêm mạc DD :
Maalox 400 mg x 2 viên ( uống sau ăn)

- Giai đoan 3b trở lên: lâm sàng có triệu chứng chèn ép rễ, với hội chứng rễ điển hình: đau
vùng thắt lưng, đau lan theo rễ TK. Mất hoàn toàn chức năng rễ.
- Hoặc giai đoạn 2 nhưng đã điều trị bảo tồn cơ bản, đúng phác đồ bởi bs thần kinh hơn 2
tháng mà không có kết quả.
cơn toàn thể co cứng,co giật và cơn toàn thể vắng
y thức
2. Cơn động kinh cục bộ: Xảy ra chỉ giới hạn một phần cơ thể,hoặc một CN nhất định của
não,Hay gặp cơn co giật cục bộ , Cơn ĐK cục bộ thực vật
IV. Chẩn đoán nguyên nhân:
1. ĐK không rõ căn nguyên (ĐK căn nguyên ẩn) chiếm 65% : có nguyên nhân nhưng
không tìm ra được, hay chưa tìm ra. Hay bệnh sử, LS, CLS không chỉ ra được tổn thương ở
não để giải thích hợp lý cơn.
2. ĐK nguyên phát: chiếm 28,4%. Không rõ nguyên nhân, hay gặp ở lứa tuổi nhỏ hơn 20
tuổi.
3. Động kinh có nguyên nhân: Chia làm 5 nhóm:
- Mạch máu:
+ Bệnh sinh: dị dạng mạch não, u mạch, thông động tĩnh mạch, phình mạch não.
+ Mắc phải: xuất huyết não, màng não, chảy máu não, nhồi máu não, tắc mạch
- Viêm: Viêm não, màng não, abces não, nhiễm khuẩn cấp tính do lao, virus, vi khuẩn,
KST, giang mai
- Chấn thương:
+ Chấn thương sản khoa: forceps, giác hút, ngạt, mổ đẻ, đẻ quá nhanh.
+ Chấn thương sọ não.
- U não: khoảng 40-50% U não gây ĐK, thường là ĐK cục bộ.
- Di truyền
V. Chẩn đoán phân biệt:

17
1. Ngất: là tình trạng mất ý thức đột ngột không kèm theo biểu hiện co giật.
- có liên quan đến yếu tố vận mạch, huyết áp.
- Tự phục hồi trong thời gian rất ngắn (<1 phút).
- Được thúc đẩy bởi yếu tố môi trường: sợ hãi, đông người…
2. Cơn co giật phân ly:
- Thường xảy ra trước đông người.

18
Câu 9: Các triệu chứng của bệnh Parkinson ?

I- Khái niệm:
Parkinson là một bệnh thoái hóa của hệ ngoại tháp hay gặp ở người cao tuổi .
II- Triệu chứng:
1.Ở giai đoạn sớm:
+ Mệt mỏi, đau cổ, táo bón, trầm cảm
+ Vụng về khi thực hiện các động tác tinh tế như: cài cúc áo, tra chìa khóa vào ổ, viết chữ.
+ Các triệu chứng này sẽ rất có giá trị nếu chỉ có ở một bên cơ thể.
+ Ngoài ra có thể có kéo lê một chân , giảm hoạt động một tay, bong vẩy, da ở mặt, đầu
gối, tăng khi xúc động.
2. Điển hình : có 3 triệu chứng: run khi nghỉ,cứng đờ,giảm vận động.
2.1.Run:
- Đặc điểm:
+ Run ko hữu ý.
+ Run khi nghỉ ( ở tư thế nửa nghỉ), tăng khi xúc động, khi nghỉ ngơi thoải mái ( ngủ) và
làm động tác hữu ý ko run.

- Rối loạn phản xạ:
+ Phản xạ gân xương, phản xạ mũi mi nhậy
- RL cảm giác : Đứng ngồi không yên, nóng bức ,loạn cảm đau.

Tổn thương dây II gây giảm thị lực
Tổn thương dây III gây lác ngoài
Tổn thương dây IV gây lác trong
Tổn thương dây VIII gây giảm thính lực
Tổn thương dây IX gây dị cảm ở lưỡi,đau vùng amidal,gốc lưỡi.
Tổn thương dây X gây giọng nói khàn,khó nuốt ăn nghẹn.
2.2. HC tim mạch:
- giãn mạch ngoại vi: da xanh tím hay tím.
- Tình trạng Suy tim cả hai bên tâm thất: khó chịu, hồi hộp, khó thở,mệt mỏi,tim đập nhanh,
mạch 90 l/p,huyết áp tối đa bình thường, huyết áp tối thiểu tăng.
- Tình trạng ứ đọng muối và nước làm cho phù tăng.
+ lúc đầu ở hai mắt cá chân, sau lan dần lên bụng và mặt.
+ Giai đoạn đầu phù cứng, sau phù mềm.
+ Dấu hiệu Godet ( +).
2.3. ko có RL cơ vòng.
ÆNếu bệnh nhân có phù thì gọi là viêm đa dây thần kinh thể ướt. Không có phù thì gọi là
viêm đa dây thần kinh thể khô. 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status