ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
PHẦN 1
THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHÖÔNG I.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 1
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN ĐƯỜNG
1. Giới thiệu chung về dự án:
− Tuyến đường thiết kế từ P đến B thuộc địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là tuyến đường
làm mới có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế địa phương cũng như trong khu vực.
Tuyến đường nối các trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh nhằm từng bước phát
triển kinh tế, văn hóa, chính trị của toàn tỉnh. Tuyến đường ngoài công việc chủ yếu là vận
chuyển hàng hóa, phục vụ đi lại của người dân, nâng cao dân trí của người dân còn có ý
nghĩa trong quốc phòng.
2. Tình hình kinh tế dân sinh của khu vực:
2.1.Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tây Ninh:
a. Định hướng phát triển
− Trong 7 năm 2001-2007, nền kinh tế của Tây Ninh liên tục phát triển.Tổng sản
phẩm trong tỉnh (GDP giá cố định 1994) năm 2002 tăng 11,2 % so với năm 2001; năm
2003 tăng 18,4 % so với năm 2002; năm 2004 tăng 13,8 % so với năm 2003; năm 2005
tăng 16,3% so với năm 2004; năm 2006 tăng 17,87% so với năm 2005; năm 2007 tăng
17% so với năm 2006, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh và đúng hướng: theo hướng tăng
dần tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ trong GDP. Tỷ trọng trong
GDP của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng – dịch vụ trong các
năm như sau :
+ Năm 2001 : 47,2% - 20,5% - 32,3%
+ Năm 2002 : 47,2% - 21,0% - 31,8%
+ Năm 2003 : 42,4% - 25,4% - 32,2%
+ Năm 2004 : 40,45% - 25,11% - 34,44% .
công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 28 -32 - 40; GDP bình quân đầu người 1.000 USD,
phấn đấu đến năm 2020 Tây Ninh trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển bền vững .
2.2.Dân cư:
− Tây Ninh có diện tích tự nhiên 4.035,45km2, dân số trung bình: 1.053.278 người
(năm 2007), mật độ dân số: 261 người/km2, mật độ dân số tập trung ở Thị xã Tây Ninh và
các huyện phía Nam của tỉnh như: các huyện Hoà Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng. Tây Ninh
nằm ở vị trí cầu nối giữa TP. Hồ Chí Minh và thủ đô Phnom Pênh vương quốc Campuchia
và là một trong những tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam.
− Tây Ninh có một thị xã (Thị xã Tây Ninh) và 8 huyện, gồm: Tân Biên, Tân Châu,
Dương Minh Châu, Châu Thành, Hoà Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng. Thị xã Tây
Ninh là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh, cách TP. Hồ Chí Minh 99km về
phía Tây Bắc theo quốc lộ 22 và cách thủ đô Hà Nội: 1809km theo quốc lộ số 1.
3. Điều kiện tự nhiên:
3.1.Vị trí địa lý
− Tỉnh Tây Ninh nằm trong vùng miền Đông Nam Bộ, phía Đông giáp tỉnh Bình
Dương và Bình Phước, phía Nam và Đông Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh
Long An, phía Bắc và Tây Bắc giáp 2 tỉnh Svay Riêng và Kampong Cham của
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 3
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
Campuchia với 1 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, hai cửa khẩu quốc gia (Sa Mát và Phước
Tân) và nhiều cửa khẩu tiểu ngạch.
− Với vị trí địa lý nằm giữa các trung tâm kinh tế – thương mại là thành phố Hồ Chí
Minh và Phnôm Pênh (Campuchia), giao điểm quan trọng giữa hệ thống giao thông quốc
tế và quốc gia, thông thương với các vùng kinh tế có nhiều tiềm năng phát triển, là điều
kiện thuận lợi để tỉnh phát triển kinh tế – xã hội. Tỉnh có 8 huyện, 1 thị xã (8 thị trấn, 5
phường và 82 xã). Thị xã Tây Ninh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh.
3.2.Đặc điểm địa hình
− Tây Ninh nối cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, vừa mang
đặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng. Trên địa
4.2.Đường thuỷ:
− Mạng lưới giao thông thủy gồm 2 tuyến chính: tuyến sông Sài Gòn và tuyến sông
Vàm Cỏ Đông. Cả 2 tuyến này sẽ được đầu tư để đạt tiêu chuẩn cấp III toàn tuyến vào
năm 2010. Hiện đang từng bước hiện đại hóa hệ thống báo hiệu, phao tiêu và thông tin
liên lạc.
− Tây Ninh có cảng sông Bến Kéo nằm trên sông Vàm Cỏ Đông cách Thị xã Tây
Ninh 7 km, có khả năng tiếp nhận tàu đến 2.000 tấn.
4.3.Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
− Trong giai đoạn từ nay đến 2010, các trục đường chính quan trọng trong 2 hệ thống
Bắc – Nam và Đông -Tây cùng với hệ thống đường liên huyện, đường trục trong đô thị sẽ
được cải tạo, nâng cấp với tổng vốn ước tính khoảng 5.000 tỷ đồng.
− Ngoài ra, Tây Ninh còn có khả năng phát triển đường hàng không từ cơ sở vật
chất còn lại của sân bay quân sự (sân bay Trảng Lớn) tại xã Thái Bình, huyện Châu
Thành, có thể xây dựng thành sân bay cấp 4-5, đường băng rộng 25-30m, dài 1000m, có
thể tiếp nhận các loại máy bay 50-70 chỗ ngồi. Mặt khác, cũng có thể xây dựng bãi đáp
cho máy bay trực thăng trên đỉnh núi Bà Đen để phục vụ du lịch.
5. Ý nghĩa của việc xây dựng tuyến đường:
− Trong điều kiện giao thông đi lại ngày càng nhiều thì việc xây dựng một tuyến
đường là rất cần thiết. Nó có ý nghĩa về mặt chính trị lẫn xã hội phù hợ với định hướng
phát triển của tỉnh. Góp phần phát triển giao thông đi lại giữa các vùng, trao đổi hàng hóa
giữa các vùng và hình thành các khu đô thị nhằm phát triển về kinh tế giữa các vùng,
trong khu vực. Hiện đại hóa nông thôn và nâng cao dân trí của người dân vùng sâu vùng
xa. Ngoài ra nó còn góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 5
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
CHÖÔNG II.
XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
1. Quy mô đầu tư và cấp hạng thiết kế của tuyến đường:
1.1.Dự báo lưu lượng và sự tăng trưởng xe:
e. Xe kéo moóc : 10,00 %
f. Xe buýt
− Xe buýt nhỏ (dưới 25 chỗ) : 10,00 %
− Xe buýt lớn : 10,00 %
1.3.Cấp hạng kỹ thuật và tốc độ thiết kế:
− Lưu lượng xe ở năm tương lai: 1890 xe/ngđ
− Lưu lượng xe qui đổi về xe con được xác định theo bảng sau (theo điều 3.2.2
TCVN 4054-2005) áp dụng với địa hình đồng bằng, đồi :
Bảng kết quả qui đổi các loại xe ra xe con
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 7
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
Theo điều 3.4.2 TCVN 4054-2005 ứng với lưu lượng xe thiết kế N
tbnđ
= 4.067 (xcqđ/nđ),
đường tỉnh ta lựa chọn như sau :
+ Cấp thiết kế của đường (bảng 3) : III
+ Tốc độ thiết kế (bảng 4) : 80 km/h
+ Số làn xe yêu cầu (bảng 5) : 2 (không có dải phân cách giữa)
2. Xác định các yếu tố kỹ thuật của tuyến :
2.1.Xác định quy mô mặt cắt ngang đường:
a. Số làn xe cần thiết :
n
lx
=
cdg
lth
N
Z N×
=
− Tính toán bề rộng một làn xe theo trường hợp xe kéo moóc. Công thức xác định
bề rộng một làn xe:
+
= + +
1laøn
a c
B x y
2
− Trong đó:
+ a,c: bề rộng thùng xe và khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe.
+ Đối với xe kéo moóc : a = 2,5m; c = 1,95m.
+ x : là khoảng cách từ mép thùng xe tới làn xe bên cạnh (ngược chiều).
+ y: là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép ngoài phần xe chạy.
+ x = y = 0,5 + 0,005xV = 0,5 + 0,005x80 = 0,9 m
+ V : lấy theo vận tốc thiết kế bằng 80Km/h.
1laøn
a+ c 2,5+1,95
B = + x + y = + 0,9×2 = 4,025
2 2
− Theo TCVN 4054-2005 bảng 6: đường cấp thiết kế III có B
1làn
= 3,5m.
− Để đảm bảo tính kinh tế ta chọn B
1làn
= 3,5m theo điều kiện tối thiểu. Các xe khi
tránh nhau có thể lấn ra phần lề gia cố.
• Lềđường:
− Chiều rộng lề và lề gia cố tối thiểu theo quy định là 2,5m ứng với đường cấp III
có vận tốc thiết kế 80 Km/h. Trong đó phần gia cố tối thiểu là 2m. Kiến nghị gia cố theo
chiều rộng tối thiểu là 2m.
250
− Độ mở rộng của mặt đường 2 làn xe:
∆
w
= 2×e = 2× 0,673 =1,35m
− Theo TCVN 4054-2005 bảng 12: ứng với R = 250m thì ∆ = 0.8 m
Vậy chọn ∆ = 0.8 m. Trên đây chỉ là tính toán cho trường hợp tối thiểu giới hạn,
tùy thuộc vào giá trị bán kính đường cong nằm khi thiết kế bình đồ mà tính toán giá trị
độ mở rộng cho chính xác.
• Chiều rộng nền đường:
− Trên đoạn thẳng: B = Bnđ + Blề = 7 + 2.5x2 = 12 m
− Trên đoạn cong (khi Rnằm = 250m): B = Bnđ + Blề = 7 + 0.8 + 2.5 x 2 = 12.8m
2.2.Xác định độ dốc dọc lớn nhất:
a. Theo điều kiện sức kéo:
− Để đảm bảo điều kiện xe chạy thì :
D f i≥ ±
⇒ = −
keùo
max max
i D f
− Trong đó:
+ f: là hệ số cản lăn, với Vtk >50 km/h thì f được xác định theo công thức:
0
f = f [1+ 0,01 (V - 50)]× ×
+ f
0
: hệ số sức cản lăn khi tốc độ xe chạy V
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
+ ϕ = 0,3 : hệ số bám dọc của lốp xe trong điều kiện áo đường lúc ẩm ướt, bẩn xe
chạy không thuận lợi.
+
=
2
w
k.F.V
p
13
(lực cản không khí)
+ k: hệ số sức cản không khí ta lấy k = 0,06 cho xe tải, 0,02 cho xe con và 0,05
cho xe buýt.
2
4
KG.sec
m
÷
+ F : diện tích cản khí (m2 ): =
0.8 B H× ×
(H: chiều cao xe; B: bề rộng xe)
+ V: vận tốc tương đối của xe (kể cả tốc độ gió) trong điều kiện bình thường coi
tốc độ gió bằng 0 và vận tốc tương đối của xe lấy khoảng 60Km/h.
Tên xe B H F G Pw
M-21 1,8 1,62 2,33 1.875 12,92
Gaz-53A 2,28 2,13 3,89 5.350 64,55
Zil-130 2,5 2,15 4,30 9.525 71,45
2
1 0
d
v
S l
3,6
k V
254 ( i)
Trong ú:
+ K : H s xột n hiu qu ca b hóm phanh c ly nh sau:
=
=
= ữ
K 1,2 ủoỏi vụựi xe con.
choùn K 1,3
K 1,3 1,4 ủoỏi vụựi xe taỷi.
+ i : dc dc (chn i = 0,05)
+ l
0
: Khong cỏch an ton, ly l
0
= 5m
+
d
: H s bỏm,
d
= 0,5 ly vi trng hp bt li mt ng m v bn xe
= 200m thit
k.
2.4.Xỏc nh cỏc bỏn kớnh ng cong bng:
a. dc siờu cao:
Theo TCVN 4054 - 2005 : (ng vi vn tc thit k l 80Km/h).
=
max
sc
i 8%
=
min
sc
i 2%
b. Bỏn kớnh ng cong bng nh nht ng vi siờu cao 8%:
T cụng thc :
=
à +
2
min
n
V
R
127( i )
Trong trng hp khú khn ly h s lc ngang à = 0,15 v
= =
max
n sc
i i 8%
SVTH: Phm Phng Bỡnh C04T127 Trang 13
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
i i 2%
= =
+
2
min
80
R 296,4m
127(0,15 0.02)
− Theo TCVN 4054 – 2005 (bảng 13): Đối với
=
max
sc
i 2%
thì Rmin = 650m. Vậy
ta chọn Rmin = 650m làm bán kính thiết kế.
d. Bán kính đường cong bằng trong trường hợp không bố trí siêu cao:
− Khi đặt đường cong bằng không bố trí siêu cao hệ số lực ngang do muốn cải
thiện điều kiện xe chạy lấy
µ = 0.08
và in=0.02 (điều kiện đảm bảo thoát nước nhanh)
− Suy ra:
= =
× × −
2
0sc
2
80
R 839m
3,6 9,81 (0,08 0,02)
− Theo TCVN 4054 - 2005:Bán kính
=
lgc sc
nsc
p
(B B ) i
L
i
− Trong đó:
+ B: Bề rộng phần xe chạy
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 14
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
+ Blgc: Bề rộng lề gia cố.
+ Với đường cấp III có V = 80Km/h theo tiêu chuẩn thì: B = 7m, Blgc= 4m.
+ isc= 8 % : Độ dốc siêu cao (ta xét trường hợp giới hạn với siêu cao lớn
nhất).
+ ip= 0,5 % Độ dốc phụ thêm để nâng siêu cao ứng với vận tốc ≥ 60 km/h
+ × ×
⇒ = =
nsc
(7,0 2 2) 8,0
L 176,00m
0,5
− Ghi chú : ta đang xét với trường hợp là gia cố 2m bề rộng của lề và tính với siêu
cao lớn nhất, khi thiết kế cần căn cứ vào bán kính đường cong mà lựa chọn siêu cao cho
phù hợp, từ đó mới tính toán L
nsc
cho chính xác.
b. Theo điều kiện tăng gia tốc ly tâm một cách từ từ và thỏa mãn các thông số
clotoit:
=0.5m/s
3
− Để cấu tạo đơn giản thì đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao phải bố trí
trùng nhau do đó ta phải lấy giá trị lớn hơn là
= =
min
CT nsc
L L 176m
− Theo TCVN 4054-2005 bảng 14: Với R = 250 m; isc = 8% thì Lct min = 110m.
2.6.Xác định bán kính tối thiểu của đường cong đứng:
a. Bán kính nhỏ nhất của đường cong đứng lồi:
− Đường có xe chạy ngược chiều và không có dải phân cách giữa
− Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban ngày trên đường cong đứng lồi:
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 15
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
= =
× ×
2 2
ñ
loài
min
1
S 200
R = 5.000m
8 h 8 1
− Trong đó:
+ h1 = 1m : Cao độ mắt người lái xe so với mặt đường.
2 (h S tg ) 2 (0.8 100 tg2 )
− Trong đó:
+ h
d
= 0.8m : Độ cao của đèn ô tô so với mặt đường (xét với ôtô con).
+ α = 10 : Góc phát sáng của đèn ô tô theo phương đứng.
+ S
1
= 100 m : Tầm nhìn hãm xe.
Theo TCVN 4054-2005 (bảng1 9):
=
loõm
min
R 2.000m
2.7.Một số quy định khác:
− Theo TCVN 4054-2005 thì chiều dài lớn nhất của dốc dọc ứng với tốc độ 80Km/h
với độ dốc 4% là 900m và 5% là 700m. Chiều dài tối thiểu đổi dốc phải đủ để bố trí
đường cong đứng và không nhỏ hơn 200m. Giữa hai đường cong bằng ngược chiều đoạn
chêm phải đủ chiều dài để bố trí các đường cong chuyển tiếp hoặc các đoạn nối siêu cao.
Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật
STT Tên chỉ tiêu kỹ thuật Đơn
vị
Theo
tính toán
Theo tiêu
chuẩn
Kiến
nghị
1 Cấp hạng đường III III
2 Vận tốc xe chạy thiết kế Km/h 80 80
m 1,35 0,8 0,8
15 Dốc mặt và lề có gia cố % 2,00 2,00
16 Dốc lề không gia cố % 4,00 4,00
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 17
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
CHÖÔNG III.
THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ
1. Nguyên tắc thiết kế tuyến trên bình đồ:
− Đảm bảo các yếu tố của tuyến như bán kính tối thiểu đường cong nằm, chiều dài
đường cong chuyển tiếp, độ dốc dọc tối đa của đường… không bị vi phạm các quy định
về trị số giới hạn đối với cấp đường thiết kế.
− Đảm bảo tuyến đi ôm theo địa hình để khối lượng đào đắp nhỏ nhất, bảo vệ được
cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo sự hài hòa phối hợp tốt giữa đường và cảnh quan.
− Xét tới yếu tố tâm lý của người lái xe, không nên thiết kế đường có những đoạn thẳng
quá dài (hơn 3Km) gây mất cảm giác và buồn ngủ cho người lái xe và ban đêm đèn pha
ôtô làm chói mắt xe đi ngược chiều.
− Đảm bảo tuyến là một đường không gian đều đặn, êm dịu, trên hình phối cảnh không
bị bóp méo hay gãy khúc. Muốn vậy phải phối hợp hài hòa giữa các yếu tố tuyến trên bình
đồ, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc và giữa các yếu tố đó với địa hình xung quanh, cố gắng sử
dụng các tiêu chuẩn hình học cao khi thiết kế nếu điều kiện địa hình cho phép.
− Tránh các vùng đất yếu, sụt lở, hạn chế đi qua khu dân cư.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 18
TD
TC
D
P
K
p
R
h 1 5 1
L 100 100 1,25cm
0,8 i m 0,8 0,05 10.000
− Trong đó:
+ ∆h : Chênh cao giữa 2 đường đồng mức kề nhau.
+ 1/m : Tỉ lệ bản đồ địa hình.
+ 0,8 : Hệ số chiết giảm
+ imax : Độ dốc lớn nhất (lấy độ dốc dọc thiết kế tối đa cho phép 5%)
− Dựa trên bình đồ ta chọn được hai phương án tuyến hợp lý nhất và tiến hành phân tích
kinh tế kỹ thuật để lựa chọn được phương án tuyến tối ưu.
3. Thiết kế các yếu tố trắc địa:
3.1.Các yếu tố đường cong bằng:
− Tiếp tuyến:
T R.tg
2
α
=
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 19
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
− Phân cự:
1
P R 1
cos
2
÷
= −
÷
α
o
19'52'' 2500 756.22 381.02 28.87 - - -
3 4
o
19'32'' 2500 188.75 94.42 1.78 - - -
4 6
o
8'9'' 2500 267.73 134.00 3.59 - - -
5 7
o
46'56'' 2500 339.57 170.05 5.78 - - -
YẾU TỐ CÁC ĐƯỜNG CONG PHƯƠNG ÁN 2
T.T A
o
R (m) K (m) T (m) P (m) i
sc
(%) L
sc
(m) W (m)
1 12d40'57'' 1000 221.35 111.13 6.16 2 28 -
2 56d58'1'' 650 646.27 352.68 89.52 2 28 -
3 26d54'17'' 650 305.22 155.48 18.34 2 28 -
4 19d17'0'' 1000 336.56 169.89 14.33 2 28 -
5 16d31'40'' 1000 288.46 145.24 10.49 2 28 -
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 20
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
3.2.Cọc trên tuyến:
− Trong thiết kế sơ bộ cần cắm các cọc sau:
+ Cọc H (cọc 100m), cọc Km.
i
R tg
2
α
÷
+ TCi = Đi +Ti = Đi +
i
i
R tg
2
α
÷
+ Lý trình của cọc TĐi = lý trình cọc Đi -
i
i
R tg
2
α
÷
+ Lý trình của cọc Pi = lý trình cọc TĐi +
i
K
2
+ Lý trình của cọc TCi = lý trình cọc TĐi + Ki
14 937.85 45.00
15 1,000.00 45.43
16 1,084.80 45.54
17 1,100.00 45.56
18 1,191.33 45.00
19 1,200.00 44.83
20 1,210.83 44.12
21 1,218.33 42.50
22 1,225.83 43.98
23 1,300.00 44.25
24 1,400.00 44.36
25 1,500.00 44.65
26 1,562.39 45.00
27 1,600.00 46.11
28 1,649.66 47.81
29 1,700.00 49.07
30 1,737.43 50.00
31 1,800.00 51.53
32 1,900.00 54.06
33 1,943.14 55.00
34 2,000.00 55.35
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 22
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
35 2,027.77 55.67
36 2,100.00 56.49
37 2,200.00 57.38
38 2,300.00 58.28
39 2,400.00 59.23
40 2,405.88 59.29
71 3,800.00 51.02
72 3,900.00 50.86
73 3,930.50 50.00
74 3,943.86 47.50
75 3,967.79 50.00
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 23
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
76 4,000.00 51.13
77 4,079.93 52.70
78 4,100.00 53.10
79 4,200.00 54.84
80 4,209.11 55.00
81 4,213.80 55.15
82 4,300.00 57.84
83 4,347.67 59.07
84 4,383.94 60.00
85 4,400.00 60.50
86 4,500.00 63.60
87 4,582.51 65.00
88 4,600.00 65.21
89 4,700.00 66.59
90 4,793.11 66.89
91 4,800.00 66.91
92 4,900.00 66.20
93 4,962.90 65.04
94 4,964.02 65.00
95 5,000.00 64.72
96 5,100.00 64.13
97 5,132.69 63.94
4 400.00 45.47
5 443.49 45.00
6 500.00 44.75
7 600.00 44.58
8 700.00 43.61
9 800.00 42.32
10 900.00 40.98
11 987.81 40.00
12 1,000.00 38.67
13 1,007.71 36.12
14 1,015.21 35.62
15 1,022.71 37.46
16 1,038.30 40.00
17 1,100.00 43.88
18 1,117.73 45.00
19 1,146.61 50.00
20 1,200.00 50.12
21 1,300.00 50.84
22 1,400.00 51.06
23 1,500.00 50.73
24 1,600.00 50.42
25 1,700.00 50.13
26 1,800.00 50.03
27 1,900.00 50.87
28 2,000.00 51.64
29 2,100.00 52.32
30 2,200.00 52.95
31 2,300.00 53.56
32 2,400.00 54.35
33 2,500.00 55.23