ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
PHẦN 1
THIẾT KẾ CƠ SỞ
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 1
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
CHƯƠNG I.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN ĐƯỜNG
1. Giới thiệu chung về dự án:
− Tuyến đường thiết kế từ P đến B thuộc đòa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là tuyến đường
làm mới có ý nghóa trong việc phát triển kinh tế đòa phương cũng như trong khu vực.
Tuyến đường nối các trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trò của tỉnh nhằm từng bước
phát triển kinh tế, văn hóa, chính trò của toàn tỉnh. Tuyến đường ngoài công việc chủ
yếu là vận chuyển hàng hóa, phục vụ đi lại của người dân, nâng cao dân trí của người
dân còn có ý nghóa trong quốc phòng.
2. Tình hình kinh tế dân sinh của khu vực:
2.1.Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tây Ninh:
a. Đònh hướng phát triển
− Trong 7 năm 2001-2007, nền kinh tế của Tây Ninh liên tục phát triển.Tổng
sản phẩm trong tỉnh (GDP giá cố đònh 1994) năm 2002 tăng 11,2 % so với năm 2001;
năm 2003 tăng 18,4 % so với năm 2002; năm 2004 tăng 13,8 % so với năm 2003; năm
2005 tăng 16,3% so với năm 2004; năm 2006 tăng 17,87% so với năm 2005; năm 2007
tăng 17% so với năm 2006, cơ cấu kinh tế chuyển dòch nhanh và đúng hướng: theo
hướng tăng dần tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng và thương mại, dòch vụ trong GDP.
Tỷ trọng trong GDP của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng –
dòch vụ trong các năm như sau :
+ Năm 2001 : 47,2% - 20,5% - 32,3%
+ Năm 2002 : 47,2% - 21,0% - 31,8%
+ Năm 2003 : 42,4% - 25,4% - 32,2%
+ Năm 2004 : 40,45% - 25,11% - 34,44% .
− Phấn đấu đến 2010, tỷ trọng trong GDP của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp
- công nghiệp, xây dựng - dòch vụ là 28 -32 - 40; GDP bình quân đầu người 1.000 USD,
phấn đấu đến năm 2020 Tây Ninh trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển bền
vững .
2.2.Dân cư:
− Tây Ninh có diện tích tự nhiên 4.035,45km2, dân số trung bình: 1.053.278 người
(năm 2007), mật độ dân số: 261 người/km2, mật độ dân số tập trung ở Thò xã Tây
Ninh và các huyện phía Nam của tỉnh như: các huyện Hoà Thành, Gò Dầu, Trảng
Bàng. Tây Ninh nằm ở vò trí cầu nối giữa TP. Hồ Chí Minh và thủ đô Phnom Pênh
vương quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế
phía Nam.
− Tây Ninh có một thò xã (Thò xã Tây Ninh) và 8 huyện, gồm: Tân Biên, Tân
Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hoà Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng.
Thò xã Tây Ninh là trung tâm kinh tế - chính trò - văn hoá của tỉnh, cách TP. Hồ Chí
Minh 99km về phía Tây Bắc theo quốc lộ 22 và cách thủ đô Hà Nội: 1809km theo
quốc lộ số 1.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 3
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
3. Điều kiện tự nhiên:
3.1.Vò trí đòa lý
− Tỉnh Tây Ninh nằm trong vùng miền Đông Nam Bộ, phía Đông giáp tỉnh Bình
Dương và Bình Phước, phía Nam và Đông Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh
Long An, phía Bắc và Tây Bắc giáp 2 tỉnh Svay Riêng và Kampong Cham của
Campuchia với 1 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, hai cửa khẩu quốc gia (Sa Mát và Phước
Tân) và nhiều cửa khẩu tiểu ngạch.
− Với vò trí đòa lý nằm giữa các trung tâm kinh tế – thương mại là thành phố Hồ
Chí Minh và Phnôm Pênh (Campuchia), giao điểm quan trọng giữa hệ thống giao
thông quốc tế và quốc gia, thông thương với các vùng kinh tế có nhiều tiềm năng phát
triển, là điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển kinh tế – xã hội. Tỉnh có 8 huyện, 1 thò
phòng của đòa phương và khu vực. Bên cạnh đó, Tây Ninh hiện đã có 100% xã có
đường nhựa đến tận xã. Tổng chiều dài đường bộ của tỉnh là 3.112 km, trong đó đường
quốc lộ, đường tỉnh lộ là 762 km, còn lại là đường giao thông nông thôn. Đường nhựa
và beton nhựa khoảng 925 km (29,27%); đường sỏi đỏ và đường đất 2.174 km (70%);
đường đá dăm khoảng 12 km (0,3%). Tỉnh có khoảng 99 cầu với tổng chiều dài 3.331
m.
4.2.Đường thuỷ:
− Mạng lưới giao thông thủy gồm 2 tuyến chính: tuyến sông Sài Gòn và tuyến
sông Vàm Cỏ Đông. Cả 2 tuyến này sẽ được đầu tư để đạt tiêu chuẩn cấp III toàn
tuyến vào năm 2010. Hiện đang từng bước hiện đại hóa hệ thống báo hiệu, phao tiêu
và thông tin liên lạc.
− Tây Ninh có cảng sông Bến Kéo nằm trên sông Vàm Cỏ Đông cách Thò xã Tây
Ninh 7 km, có khả năng tiếp nhận tàu đến 2.000 tấn.
4.3.Đònh hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
− Trong giai đoạn từ nay đến 2010, các trục đường chính quan trọng trong 2 hệ
thống Bắc – Nam và Đông -Tây cùng với hệ thống đường liên huyện, đường trục trong
đô thò sẽ được cải tạo, nâng cấp với tổng vốn ước tính khoảng 5.000 tỷ đồng.
− Ngoài ra, Tây Ninh còn có khả năng phát triển đường hàng không từ cơ sở vật
chất còn lại của sân bay quân sự (sân bay Trảng Lớn) tại xã Thái Bình, huyện Châu
Thành, có thể xây dựng thành sân bay cấp 4-5, đường băng rộng 25-30m, dài 1000m,
có thể tiếp nhận các loại máy bay 50-70 chỗ ngồi. Mặt khác, cũng có thể xây dựng bãi
đáp cho máy bay trực thăng trên đỉnh núi Bà Đen để phục vụ du lòch.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 5
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
5. Ý nghóa của việc xây dựng tuyến đường:
− Trong điều kiện giao thông đi lại ngày càng nhiều thì việc xây dựng một tuyến
đường là rất cần thiết. Nó có ý nghóa về mặt chính trò lẫn xã hội phù hợ với đònh hướng
phát triển của tỉnh. Góp phần phát triển giao thông đi lại giữa các vùng, trao đổi hàng
hóa giữa các vùng và hình thành các khu đô thò nhằm phát triển về kinh tế giữa các
− Xe tải nhẹ : 10,00 %
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 7
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
− Xe tải vừa : 10,00 %
− Xe tải nặng : 10,00 %
d. Xe tải 3 trục:
− Xe tải nhẹ : 10,00 %
− Xe tải vừa : 10,00 %
− Xe tải nặng : 10,00 %
e. Xe kéo moóc : 10,00 %
f. Xe buýt
− Xe buýt nhỏ (dưới 25 chỗ) : 10,00 %
− Xe buýt lớn : 10,00 %
1.3.Cấp hạng kỹ thuật và tốc độ thiết kế:
− Lưu lượng xe ở năm tương lai: 1890 xe/ngđ
− Lưu lượng xe qui đổi về xe con được xác đònh theo bảng sau (theo điều 3.2.2
TCVN 4054-2005) áp dụng với đòa hình đồng bằng, đồi :
Bảng kết quả qui đổi các loại xe ra xe con
Theo điều 3.4.2 TCVN 4054-2005 ứng với lưu lượng xe thiết kế N
tbnđ
= 4.067
(xcqđ/nđ), đường tỉnh ta lựa chọn như sau :
+ Cấp thiết kế của đường (bảng 3) : III
+ Tốc độ thiết kế (bảng 4) : 80 km/h
+ Số làn xe yêu cầu (bảng 5) : 2 (không có dải phân cách giữa)
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 8
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
2. Xác đònh các yếu tố kỹ thuật của tuyến :
N
lth
= 1000 xcqđ/h/làn: Năng lực thông hành khi không có dải phân cách trái
chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ.
Theo điều 4.2.1: chọn số làn xe tối thiểu là 2 cho đường cấp III.
b. Các kích thước ngang của đường:
• Bề rộng phần xe chạy:
− Tính toán bề rộng một làn xe theo trường hợp xe kéo moóc. Công thức xác
đònh bề rộng một làn xe:
+
= + +
1làn
a c
B x y
2
− Trong đó:
+ a,c: bề rộng thùng xe và khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe.
+ Đối với xe kéo moóc : a = 2,5m; c = 1,95m.
+ x : là khoảng cách từ mép thùng xe tới làn xe bên cạnh (ngược chiều).
+ y: là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép ngoài phần xe chạy.
+ x = y = 0,5 + 0,005xV = 0,5 + 0,005x80 = 0,9 m
+ V : lấy theo vận tốc thiết kế bằng 80Km/h.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 9
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
1làn
a+ c 2,5+1,95
B = + x+y = + 0,9×2 = 4,025
2 2
− Theo TCVN 4054-2005 bảng 6: đường cấp thiết kế III có B
đường cong nằm tối thiểu giới hạn đối với đương cấp III có Vtk = 80Km/h). Tốc độ xe
chạy V = 80Km/h (lấy bằng tốc độ thiết kế).
2
w
14,5 0,05×80
e = = = 0,673m
2×250
250
− Độ mở rộng của mặt đường 2 làn xe:
∆
w
= 2×e = 2 ×0,673 =1,35m
− Theo TCVN 4054-2005 bảng 12: ứng với R = 250m thì ∆ = 0.8 m
Vậy chọn ∆ = 0.8 m. Trên đây chỉ là tính toán cho trường hợp tối thiểu giới
hạn, tùy thuộc vào giá trò bán kính đường cong nằm khi thiết kế bình đồ mà tính toán
giá trò độ mở rộng cho chính xác.
• Chiều rộng nền đường:
− Trên đoạn thẳng: B = Bnđ + Blề = 7 + 2.5x2 = 12 m
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 10
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
− Trên đoạn cong (khi Rnằm = 250m): B = Bnđ + Blề = 7 + 0.8 + 2.5 x 2 =
12.8m
2.2.Xác đònh độ dốc dọc lớn nhất:
a. Theo điều kiện sức kéo:
− Để đảm bảo điều kiện xe chạy thì :
D f i≥ ±
⇒ = −
kéo
– f
= ×ϕ −
w
bám
P
D m
G
− Trong đó:
+ m : hệ số phân bố tải trọng lên bánh xe chủ động (đối với xe tải thì m = 0,6 ÷
0,7 còn đối với xe con m = 0,05 ÷ 0,55).
+ ϕ = 0,3 : hệ số bám dọc của lốp xe trong điều kiện áo đường lúc ẩm ướt, bẩn
xe chạy không thuận lợi.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 12
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
+
=
2
w
k.F.V
p
13
(lực cản không khí)
+ k: hệ số sức cản không khí ta lấy k = 0,06 cho xe tải, 0,02 cho xe con và 0,05
cho xe buýt.
2
4
KG.sec
m
Laz-695E 0.65 0.05 0.187 0.022 0.165
− Theo TCVN 4054-2005 ta chọn độ dốc dọc lớn nhất imax = 5% cho đường cấp
III vùng đồng bằng đồi. Đa số các xe đều có thể khắc phục tốt độ dốc này.
2.3.Xác đònh tầm nhìn xe chạy:
a. Tầm nhìn một chiều:
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 13
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
= + +
×
× ϕ ±
2
1 0
d
v
S l
3,6
k V
254 ( i)
− Trong đó:
+ K : Hệ số xét đến hiệu quả của bộ hãm phanh được lấy như sau:
=
⇒ =
= ÷
K 1,2 đối với xe con.
chọn K 1,3
K 1,3 1,4 đối với xe tải.
ϕ − × −
2 2
2 0
2 2 2 2
V k.V 80 1.3 80 0.5
S l 5 182m
1.8 127[ i ] 1.8 127 (0.5 0.05 )
− Theo TCVN 4054 – 2005 (bảng 10): S
2
= 200m. Vậy ta chọn S
2
= 200m để thiết
kế.
2.4.Xác đònh các bán kính đường cong bằng:
a. Độ dốc siêu cao:
− Theo TCVN 4054 - 2005 : (ứng với vận tốc thiết kế là 80Km/h).
=
max
sc
i 8%
=
min
sc
i 2%
b. Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất ứng với siêu cao 8%:
− Từ công thức :
=
µ +
2
min
2
min
n
V
R
127( i )
− Trong trường hợp khó khăn lấy hệ số lực ngang µ = 0,15 và
= =
max
n sc
i i 2%
= =
+
2
min
80
R 296,4m
127(0,15 0.02)
− Theo TCVN 4054 – 2005 (bảng 13): Đối với
=
max
sc
i 2%
thì Rmin = 650m. Vậy
ta chọn Rmin = 650m làm bán kính thiết kế.
d. Bán kính đường cong bằng trong trường hợp không bố trí siêu cao:
− Khi đặt đường cong bằng không bố trí siêu cao hệ số lực ngang do muốn cải
thiện điều kiện xe chạy lấy
µ = 0.08
(S = 100 m là tầm nhìn hãm xe)
− Suy ra :
min
90 100
R 1.433m
2 3.14
×
= =
×
2.5.Xác đònh chiều dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp:
a. Đủ để bố trí siêu cao:
+ ×
=
lgc sc
nsc
p
(B B ) i
L
i
− Trong đó:
+ B: Bề rộng phần xe chạy
+ Blgc: Bề rộng lề gia cố.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 15
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
+ Với đường cấp III có V = 80Km/h theo tiêu chuẩn thì: B = 7m, Blgc= 4m.
+ isc= 8 % : Độ dốc siêu cao (ta xét trường hợp giới hạn với siêu cao lớn
nhất).
+ ip= 0,5 % Độ dốc phụ thêm để nâng siêu cao ứng với vận tốc ≥ 60 km/h
+ × ×
− Trong đó: V = Vtk = 80 km/h
R = R
min
= 250m
0
I
: độ tăng gia tốc ly tâm
0
I
=0.5m/s
3
− Để cấu tạo đơn giản thì đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao phải bố
trí trùng nhau do đó ta phải lấy giá trò lớn hơn là
= =
min
CT nsc
L L 176m
− Theo TCVN 4054-2005 bảng 14: Với R = 250 m; isc = 8% thì Lct min =
110m.
2.6.Xác đònh bán kính tối thiểu của đường cong đứng:
a. Bán kính nhỏ nhất của đường cong đứng lồi:
− Đường có xe chạy ngược chiều và không có dải phân cách giữa
− Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban ngày trên đường cong đứng lồi:
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 16
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
− Trong đó: [a] = 0,5 m/s2 : gia tốc ly tâm cho phép.
− Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn về đêm:
= = =
× + × α × + ×
2 2
1
lõm
min
0
d 1
S 100
R 1.964m
2 (h S tg ) 2 (0.8 100 tg2 )
− Trong đó:
+ h
d
= 0.8m : Độ cao của đèn ô tô so với mặt đường (xét với ôtô con).
+ α = 10 : Góc phát sáng của đèn ô tô theo phương đứng.
+ S
1
= 100 m : Tầm nhìn hãm xe.
Theo TCVN 4054-2005 (bảng1 9):
=
lõm
min
R 2.000m
2.7.Một số quy đònh khác:
− Theo TCVN 4054-2005 thì chiều dài lớn nhất của dốc dọc ứng với tốc độ
80Km/h với độ dốc 4% là 900m và 5% là 700m. Chiều dài tối thiểu đổi dốc phải đủ để
m 2.000 2.000
- Không gãy nhíp xe 985
- Đảm bảo tầm nhìn về đêm 1.964
7 Số làn xe làn 0,887 2 2
8 Bề rộng một làn xe m 4,025 3,5 3,5
9 Bề rộng mặt đường xe chạy m 8,05 7,00 7,00
10 Bề rộng nền đường m
- Trên đoạn thẳng m 13,05 12,00 12,00
- Trên đoạn cong m 15,75 12,80 12,80
11 Bề rộng lề m 2,50 2,50
12 Bề rộng lề gia cố m 2,00 2,00
13 Chiều dài đoạn cong chuyển tiếp m 176 110 176
14 Độ mở rộng mặt đường trong
đường cong
m 1,35 0,8 0,8
15 Dốc mặt và lề có gia cố % 2,00 2,00
16 Dốc lề không gia cố % 4,00 4,00
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 18
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
CHƯƠNG III.
THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ
1. Nguyên tắc thiết kế tuyến trên bình đồ:
− Đảm bảo các yếu tố của tuyến như bán kính tối thiểu đường cong nằm, chiều dài
đường cong chuyển tiếp, độ dốc dọc tối đa của đường… không bò vi phạm các quy đònh
về trò số giới hạn đối với cấp đường thiết kế.
− Đảm bảo tuyến đi ôm theo đòa hình để khối lượng đào đắp nhỏ nhất, bảo vệ được
cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo sự hài hòa phối hợp tốt giữa đường và cảnh quan.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 19
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
∆
= × × = × × =
× ×
CP
max
h 1 5 1
L 100 100 1,25cm
0,8 i m 0,8 0,05 10.000
− Trong đó:
+ ∆h : Chênh cao giữa 2 đường đồng mức kề nhau.
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 20
TD
TC
D
P
K
p
R
T
T
α
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
+ 1/m : Tỉ lệ bản đồ đòa hình.
+ 0,8 : Hệ số chiết giảm
+ imax : Độ dốc lớn nhất (lấy độ dốc dọc thiết kế tối đa cho phép 5%)
− Dựa trên bình đồ ta chọn được hai phương án tuyến hợp lý nhất và tiến hành phân
tích kinh tế kỹ thuật để lựa chọn được phương án tuyến tối ưu.
3. Thiết kế các yếu tố trắc đòa:
3.1.Các yếu tố đường cong bằng:
thường trở lên, khi điều kiện bò khống chế mới dùng bán kính tối thiểu Rmin.
− Kết quả của 2 phương thể hiện ở các bảng sau (các yếu tố của đường cong tổng
hợp):
YẾU TỐ CÁC ĐƯỜNG CONG PHƯƠNG ÁN 1
T.T A
o
R (m) K (m) T (m) P (m) i
sc
(%) L
sc
(m) W (m)
1 9
o
59'25'' 2500 435.92 218.51 9.53 - - -
2 17
o
19'52'' 2500 756.22 381.02 28.87 - - -
3 4
o
19'32'' 2500 188.75 94.42 1.78 - - -
4 6
o
8'9'' 2500 267.73 134.00 3.59 - - -
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 21
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
5 7
o
46'56'' 2500 339.57 170.05 5.78 - - -
YẾU TỐ CÁC ĐƯỜNG CONG PHƯƠNG ÁN 2
+ M : Tỷ lệ bản dồ, M=10000.
− Sau khi xác đònh được góc ngoặt αi (đo trên bản đồ) và chọn bán kính đường
cong nằm Ri, ta xác đinh được chiều dài tiếp tuyến:
i
i i
T R tg
2
α
=
÷
− Từ đó ta cắm được cọc:
+ TĐi = Đi -Ti = Đi -
i
i
R tg
2
α
÷
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 22
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
+ TCi = Đi +Ti = Đi +
i
i
R tg
2
Tên cọc Lý trình (m) Cao độ tự nhiên (m) Ghi chú
ĐĐ 0.00 55.00
1 100.00 53.07
2 200.00 51.31
3 239.84 50.00
4 300.00 47.95
5 400.00 47.63
6 500.00 47.28
7 600.00 47.57
8 648.88 47.33
9 700.00 47.07
10 800.00 45.76
11 858.22 45.37
12 866.84 45.33
13 900.00 45.18
14 937.85 45.00
15 1,000.00 45.43
16 1,084.80 45.54
17 1,100.00 45.56
18 1,191.33 45.00
19 1,200.00 44.83
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 23
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
20 1,210.83 44.12
21 1,218.33 42.50
22 1,225.83 43.98
23 1,300.00 44.25
24 1,400.00 44.36
25 1,500.00 44.65
56 3,300.00 57.55
57 3,345.66 55.00
58 3,360.02 50.00
SVTH: Phạm Phương Bình – CĐ04T127 Trang 24
ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM Đồ án tốt nghiệp
KHOA CÔNG TRÌNH Ngành xây dựng cầu đường
59 3,400.00 49.12
60 3,426.94 48.37
61 3,434.44 47.50
62 3,441.94 48.76
63 3,500.00 49.76
64 3,519.30 50.00
65 3,564.58 50.00
66 3,600.00 50.24
67 3,625.03 50.00
68 3,685.04 50.00
69 3,700.00 49.82
70 3,740.41 50.00
71 3,800.00 51.02
72 3,900.00 50.86
73 3,930.50 50.00
74 3,943.86 47.50
75 3,967.79 50.00
76 4,000.00 51.13
77 4,079.93 52.70
78 4,100.00 53.10
79 4,200.00 54.84
80 4,209.11 55.00
81 4,213.80 55.15
82 4,300.00 57.84