Luận văn Tuyến đương thiết kế qua 2 điểm C-D - Pdf 99

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
MỤC LỤC

PH N IẦ 2
THI T K C SẾ Ế Ơ Ở 2
TUY N NG QUA HAI I M C-D Ế ĐƯỜ Đ Ể 2
PH N IIẦ 134
THI T K K THU TẾ Ế Ỹ Ậ 134
PH N IIIẦ 188
THI T K T CH C Ế Ế Ổ Ứ 188
THI CÔNG 188
PH N Ầ 262
PH L C THUY T MINHỤ Ụ Ế 262

Lời Nói Đầu
Nước ta đang trong thời kỳ đổi mới phát triển rất mạnh mẽ và đang
thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế, kêu gọi đầu tư của nước ngoài trong mọi
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 1 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
lĩnh vực nhằm khẳng định vị thế mới của đất nước trong mắt bạn bè các nước.
Trong bối cảnh như thế thì việc đầu tư xây dựng đất nước là một đòi hỏi hết sức
cấp thiết, trong đó việc đầu tư xây dựng cơ bản là rất cần thiết và được đặt lên
hàng đầu vì phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh thì mọi ngành kinh tế
khác mới có thể phát triển được và việc kêu gọi đầu tư mới có hiệu quả.
Nhận thấy được tầm quan trọng của ngành xây dựng, đặc biệt là xây
dựng cầu đường nên tôi đã quyết định chọn ngành này để theo học với mong
muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nước.
Đến nay trải qua hơn 4 năm học tập ở trường, được truyền đạt những
kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu của ngành Xây Dựng nói chung và ngành
Cầu Đường nói riêng tôi đã hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp của mình bằng tất cả

Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu
kinh tế giữa nước ta cùng các nước trên thế giới, đã làm cho mạng lưới giao thông hiện
có của nước ta lâm vào tình trạng quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu lưu thông ngày
càng cao của xã hội. Nên việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây
dựng mới các tuyến đường ôtô ngày càng trở nên cần thiết. Đó là tình hình giao thông ở
các đô thị lớn, còn ở nông thôn và các vùng kinh tế mới, mạng lưới giao thông còn
mỏng, chưa phát triển điều khắp, chính điều này đã làm cho sự phát triển kinh tế văn
hoá giữa các vùng là khác nhau rõ rệt.
Hiện nay khi đất nước ta đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương
mại thế giới thì việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều. Chính điều này
đã làm cho tình hình giao thông vốn đã ách tắc ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
1.2. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường :
Dự án thiết kế mới tuyến đường C-D, đây là tuyến đường thuộc địa phận
huyện Phước Hòa tỉnh Bình Phước có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh
tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung, dự án nhằm khai thác khả năng của khu
vực. Tuyến được xây dựng trên cơ sở những đòi hỏi và yêu cầu của sự phát triển kinh tế
xã hội và giao lưu kinh tế văn hoá giữa các vùng dân cư mà tuyến đi qua. Sau khi tuyến
được xây dựng sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, cũng cố và đảm bảo an ninh
quốc phòng. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hoá
phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực
lân cận tuyến. Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư
xây dựng tuyến đường.
Khi tuyến đường C-D được đưa vào sử dụng thì việc giao thông đi lại sẽ gặp
nhiều thuận lợi. Tỉnh Bình Phước cùng với các tỉnh thành khác ở Miền Đông Nam Bộ
có tìm năng phát triển công nghiệp mạnh ở Miền Nam. Do đó xây dựng tuyến đường từ
C-D trong tỉnh là sự đầu tư rất cần thiết. Về khía cạnh kinh tế, kĩ thuật, việc xây dựng
tuyến là hết sức quan trọng, là việc làm đáng quan tâm. Về tinh thần, tuyến C-D sẽ tạo
điều kiện nâng cao đời sống, dân trí trong vùng từ đó nó tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển công nghiệp của tỉnh cũng như sự tăng trưởng tốt hơn cho cả nước.
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 4 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

Địa mạo tuyến men theo triền đồi, xung quanh chủ yếu rừng cây nhỏ và đồi cỏ,
cây xanh dân cư sống thưa thớt. Có những chổ tuyến đi qua rừng, không qua vườn cây
ăn trái nhưng có thể qua vùng nương rẩy (ít) . Như vậy khi xây dựng tuyến giảm được
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 5 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
chi phí đền bù giải toả cho việc triển khai dự án sau này, qua khảo sát thực tế ta có thể
lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền
đất đấp rất tốt.
1.3.4. Đặc điểm về địa chất thuỷ văn :
Ở khu vực này chỉ có nước mặt, hầu như không thấy nước ngầm. Dọc theo khu
vực mà tuyến đi qua có một vài nhánh sông, kênh, suối có nước theo mùa. Vào mùa khô
thì tương đối ít nước, nhưng vào mùa mưa thì nước ở các suối tương đối lớn có thể gây
ra lũ nhỏ.
Tại các khu vực suối nhỏ (suối cạn) ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ, với
những suối lớn cần phải làm cầu.
Địa chất ở hai bên các con suối ít bị xói lở, tương đối thuận lợi cho việc thi công
công trình thoát nước và cho toàn bộ công trình. Ở khu vực này không có khe xói.
1.3.5. Vật liệu xây dựng :
Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đường như đá, cát, đất … chiếm
một số lượng và khối lượng tương đối lớn. Để làm giảm giá thành khai thác và vận
chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phương đến mức cao nhất.
Khi xây dựng nền đường có thể lấy đá tại các mỏ đá đã thăm dò có mặt tại địa
phương (với điều kiện các mỏ đá này đã được thí nghiệm để xác định phù hợp với khả
năng xây dựng công trình). Nói chung, vật liệu xây dựng cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến
thi công. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ
…vv. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng nhà cửa, lán trại cho công
nhân.
Đất để xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở mỏ đất gần vị
trí tuyến (với điều kiện đất phải được kiểm tra xem có phù hợp với công trình), cát có

BIEÅU ÑOÀ HOA GIOÙ
N
4.9
T
3.6
4.9
3.8
Ñ
B
Bảng 1.2 : Độ ẩm - Nhiệt độ - Lượng bốc hơi - Lượng mưa
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ(
o
C) 19 21 22 24 26 26.5 25 24.5 23 22.5 20 18
Lượng bốc
hơi (mm)
50 58 63 97 110 115 130 170 165 90 87 83
Lượng mưa
(mm)
19 24 32 47 150 190 210 197 163 140 100 44
Số ngày
mưa
2 3 5 6 13 15 16 14 13 12 8 4
Độ ẩm (%) 74 75 77 79 82 83 84 82 80 79 77 76
Các số liệu này được biểu diễn bằng các biểu đồ sau:
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 8 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ

1211
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 9 SVTH : NGUYỄN XN VINH

N TT NGHIP K S CU NG GVHD : ThS NGUYN TH THU TR
BIU LNG BC HI
150
6
BIEU ẹO LệễẽNG BOC HễI
THANG
50
4 5321
70
90
130
110
111087 9 12
(MM)
170
180

BIU S NGY MA
30
BIEU ẹO SO NGAỉY MệA
10
THANG
4
3
1 2
0
9 108

khu vực. Đồng thời tuyến còn liên kết vào mạng lưới giao thông quốc gia.
Về khó khăn:
- Đi qua những thung lũng, những suối cạn, đi qua vùng đất đồi do đó nhìn chung
tuyến quanh co, một số nơi tuyến đi qua vùng trồng cây công nghiệp.
- Tuyến đi qua vùng đồi cao, ngập ngềnh nên việc vận chuyển máy móc, nhân
lực gặp nhiều khó khăn đặc biệt vào mùa mưa đường trơn trượt, một số nơi phải mở
đường mòn để đưa nhân lực, vật lực vào phục vụ công trình.
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 11 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
- Vì đây là tuyến đường có qui mô tương đối lớn nên trong việc thi công đường
gặp rất nhiều khó khăn do giao thông còn rất hạn chế do những khó khăn khách quan…
- Chỉ có thể thi công vào một mùa và chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên.
- Trình độ nhân lực trình độ cao còn hạn chế cho nên cần phải huy động nguồn
nhân lực từ nơi khác đến và phải xây dựng lán trại rất tốn kém.
- Vật liệu sử dụng được vận chuyển trên một quãng đường tương đối xa khi
nguồn vật liệu tại vùng không có hoặc hạn chế.
Về thuận lợi:
- Có thể sử dụng lực lượng lao động phổ thông địa phương làm các công việc
thông thường.
- Việc dựng lán trại có thể tận dụng cây rừng và các vật liệu sẵn có.
- Về vật liệu xây dựng, tận dụng tối đa các vật liệu sẵn có, đất đá trong vùng đảm
bảo về chất lượng cũng như trữ lượng. Ximăng, thép, cát phục vụ cho công trình có thể
vận chuyển từ nơi khác đến cự ly không xa lắm khoảng 10 – 15 km.
- Việc giải phóng mặt bằng tương đối dễ dàng.
1.4. Một số vấn đề cần lưu ý :
- Khi tiến hành thi công phải bố trí thời gian thi công cũng như máy móc
vận chuyển một cách khoa học nhằm tránh những khó khăn do điều kiện thiên nhiên,
cần huy đông nhân lực phục vụ công tác thi công một cách phù hợp không nên điều

- Hiệu quả tốt về kinh tế, chính trị, xã hội của tuyến.
- Khả năng khai thác của tuyến khi đưa vào sử dụng trong điều kiện nhất định.
2.2.1. Số liệu thiết kế ban đầu gồm :
- Bản đồ tỷ lệ 1:10000.
- Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức : ∆h = 5m.
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 13 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
- Lưu lượng xe năm tương lai N
15
= 1560 xe/ngđ.
- Thành phần xe chạy :
Xe máy : Chiếm : 5%
Xe con :

2.45T
2.45T
<3m
Chiếm : 19%
Xe 2 trục :

1.714T
4T
<3m
Chiếm : 18%
Xe 2 trục :

2.143T
5T
<3m

lai. Năm tương lai là năm thứ 20 sau khi đưa đường vào sử dụng đối với đường cấp I và
II; năm thứ 15 đối với đường cấp III và IV; năm thứ 10 đối với đường cấp V, cấp VI và
các đường thiết kế nâng cấp, cải tạo.
2.2.2. Xác định cấp hạng kỹ thuật :
2.2.2.1. Lưu lượng xe con quy đổi tương lai : Bảng 2.1:
Loại xe
Tỷ lệ
(%)
Số xe thứ i
ở cuối kỳ
khai thác
Ni(xe/ngđ)
Hệ số quy
đổi ra
xe con
(a
i
)
Số xe con
quy đổi từ
xe thứ i N
i
a
i
(xcqđ/ngđ)
Xe máy : 5
78,00 0,3 23,0
Xe con :

2.45T

<3m
6
125,00 3 375,0
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 14 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Xe 3 trục :
3T
7T
7T
<3m
<3m
8
94,00 3 282,0
Xe 3 trục :
3.6T
8.4T
8.4T
<3m
<3m
10
156,00 3 468,0
Tổng cộng

N
i
a
i
3475
Hệ số quy đổi dựa vào Bảng 2 TCVN 4054-05.

đường bộ hai bên đường theo các qui định hiện hành của nhà nước.
Mặt cắt ngang của tuyến có hình dạng như sau :
i leà
i maët
i maët
i leà
B1
B m
B n
B1
Trong đó :
B
n
: Chiều rộng nền đường
B
m
: Chiều rộng mặt đường
B
l
: Chiều rộng lề đường
i
m
: Độ dốc mặt đường
i
i
: Độ dốc lề đường
2.3.2. Phần xe chạy :
Phần xe chạy gồm một số nguyên các làn xe. Con số này nên là số chẳn, trừ
trường hợp chiều xe có lưu lượng chênh lệch đáng kể hoặc có tổ chức giao thông đặc
biệt.

= 0,12*3475 = 417 (xcqđ/h).
N
lth
: năng lực thông hành thực tế, khi không có nghiên cứu, tính toán, có
thể lấy như sau:
- Khi có dải phân cách giữa phần xe chạy trái chiều và có dải phân cách
bên để phân cách ôtô với xe thô sơ : 1800 xcqđ/h/làn.
- Khi có dải phân cách giữa phần xe chạy trái chiều và không có dải phân
cách bên để phân cách ôtô với xe thô sơ : 1500 xcqđ/h/làn.
- Khi không có dải phân cách trái chiều và ôtô chạy chung với xe thô sơ :
1000 (xcqđ/h/làn).
Z : hệ số sử dụng năng lực thông hành.
- V
tk
≥ 80 Km/h là 0,55;
- V
tk
= 60 Km/h là 0,55 cho vùng đồng bằng; 0,77 cho vùng núi.
- V
tk
≤ 40 Km/h là 0,85;

425.76
0.5529
Z*N 0,77*1000
lth
N
N lan
LX
=> = = =

L
o
= l
o
+ V
t
+ S
h
+ l
k
Trong đó :
t : Thời gian phản ứng của người lái xe (t = 1 s)
l
o
: Chiều dài xe ( với xe 4T lấy l
0
= 12 m)
V : Vận tốc xe chạy V= 60(km/h)=16,67 m/s
L
o
: Khổ động học của xe.
K : Hệ số sử dụng phanh : k = 1,2
ϕ : Hệ số bám dọc ϕ = 0,5 (xét trường hợp bất lợi)
l
k
: Khoảng cách an toàn (l
k
= 5 m)
g : gia tốc trọng trường, g=9,81 m/s
2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Khả năng thông xe lý thuyết của một làn xe là:
k
l
g
VK
ltV
V
L
V
N
+++
==
ϕ
2
.
.
.3600.3600
2
0
0
(xe/h)
Khi vận tốc tính bằng km/h thì khả năng thông xe tính theo công thức
sau :
o
LL
VK
V
V
N

Chiều rộng làn xe phụ thuộc vào các yếu tố sau :
- Chiều rộng thùng xe : a (m)
- Khoảng cách giữa hai bánh xe sau : c (m)
- Khoảng cách từ bánh xe nơi mép đường : y (m)
- Khoảng cách từ mép thùng xe tới mép làn: x (m)
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 19 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

a
a
x
x
B
B
y
c
c
y
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Chiều rộng một làn xe tính theo công thức :
yx
ca
B ++
+
=
2
Trong đó:
- a, c lần lượt là bề rộng thùng xe và khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe.
- y là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy.
- x là khoảng cách giữa 2 thùng xe ngược chiều.
x = y = 0.5+ 0.005*V = 0.8 m

2
= 0.5+ 0.0053V
2
=0.5+0.005360 =0.8 m
a
2
=2.65 m ; c
2
=1.92 m .
885.38.08.0
2
92.165.2
2
=++
+
=++
+
= yx
ca
B
Theo TCVN 4054 – 2005 B
lx
≥3,0 m
Vậy ta chọn B
lx
= 3,0 m
2.3.3.2.2. Bề Rộng Mặt Đường :
Bề rộng mặt đường phần xe chạy tính theo công thức:
B


trong đó gồm , phần lề đường có gia cố là 1,5m, phần lề đất là 0,0m. vậy bề rộng mặt
đường là.
+ Trên đoạn thẳng B= B
0mđ
+B
lề
= 7,095 + 231,5 =10,095 m.
Theo TCVN 4054-2005 B= 9 m. ⇒ Kiến nghị chọn B= 9 m.
+ Trên đoạn cong B
nền
=9+ 2∆=9 +2*0.4= 9.8 m. (vì bán kính đường cong >
200m)
2.3.3.2.5. Độ mở rộng mặt đường :
Đối với những đoạn cong ta phải mở rộng mặt đường với độ mở rộng.
∆=2(e
w
)
m
R
V
R
l
e
W
4.0
200
60*05.0
200*2
8*05.0
*2

tăng.
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 21 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Tùy theo cấp thiết kế của đường, độ dốc dọc tối đa được quy định trong điều 5.7
TCVN 4054-05. Khi gặp khó khăn có thể tăng lên 1% nhưng độ dốc dọc lớn nhất không
vượt quá 11%. Đường nằm trên cao độ 2000m so với mực nước biển không được làm
dốc quá 8%.
- Đường đi qua khu dân cư không nên làm dốc dọc quá 4%.
- Dốc dọc trong hầm không lớn hơn 4% và không nhỏ hơn 0.3%.
- Trong đường đào độ dốc dọc tối thiểu là 0,5%( khi khó khăn là 0,3% và đoạn dốc
này không kéo dài quá 50m).
- Độ dốc dọc lớn nhất có thể được xác định theo điều kiện sức bám và sức kéo của
ôtô :
=
keo
i
max

keo
D
max
- f
v

=
bam
i
max


chỉ
phụ thuộc loại mặt đường và tình trạng của mặt đường do đó ta lấy f
v
= f
0
= 0.02
(mặt đường bê tông nhựa).
Tính
keo
i
max
cho từng loại xe như sau :
Loại xe
Vậntốc
(Km/h)
Cấp
số
D
max
keo
i
max
(%)
Xe con :

2.45T
2.45T
<3m
60 IV 0.08 6
Xe 2 trục :

max
i
max

(%)
Xe con :

2.45T
2.45T
<3m
20 I 0.5 48
Xe 2 trục :

2.143T
5T
<3m
15 I 0.37 35
Xe 3 trục :
3T
7T
7T
<3m
<3m
10 I 0.32 30
Xe 3 trục :
4.071T
9.5T
9.5T
<3m
<3m

m =
G
G
b
G
b
: áp lực của các bánh xe chủ động.
G : trọng lượng toàn bộ của ôtô.
P
w
: lực cản không khí.
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 23 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ
2
w
KFV
P
13
=
Trong đó :
K : hệ số sức cản không khí.
Đối với xe tải K = (0.06 - 0.07), ta chọn K = 0.07 (kgs
2
/m
4
).
F : diện tích cản không khí.
F = 0.8* B*H
V : tốc độ xe chạy (V = 60 (km/h).

ϕ
= >
=
bam
i
max

bam
D
max
- f
v
= 0.191 – 0.02 = 0.171 = 17.1%.
Qua tính toán ở trên ta chọn độ dốc dọc lớn nhất như sau:

doc
i
max
= min
( )
bamkeo
ii
maxmax
;
= min (24% , 17.1%) = 17.1%.
Theo Bảng 15 TCVN 4054-05 với V
tt
= 60 km/h, cấp thiết kế là cấp III, khu vực
miền núi = >
doc


+ S
h
+ l
o

 l

: đoạn phản ứng tâm lý t = 1 s:
L

= v.t =
6.3
V
(m)
 S
h
: chiều dài hãm xe:
S
h
=
)i(254
kV
2
±
ϕ
- V : vận tốc tính toán (km/h);
- k : hệ số sử dụng phanh k = 1.2 với xe con, k=1.4 với xe tải;
- ϕ : hệ số bám dọc ϕ = 0.5 (áo đường ẩm ướt);
- i : độ dốc dọc, lấy dấu (+) khi lên dốc, lấy dấu (-) khi xuống dốc, khi tính

−×
×
+
= 65 (m)
Theo TCVN 4054-2005(điều 5.1) chọn : S
1
= 75m
2.5.2. Xác định tầm nhìn thấy xe ngược chiều :
ĐT : THIẾT KẾ ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 25 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH

1
lo
1
lpu
S1
Sh
SÔ ÑOÀ TÍNH TAÀM NHÌN S1
2
lo Sh
lpu
Sh
211
lpu
S1
SÔ ÑOÀ TÍNH TAÀM NHÌN S2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status