Tài liệu BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY KHO VẬN VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI - Pdf 99

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG
TY KHO VẬN VÀ DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn : Đặng Thị Hòa
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thành Hưng

1
Mục lục
Phần mở đầu…………………………………………… 2
Phần I: Khái quát chung về Công ty kho vận và dịch vụ thương
mại………………………………………………………………
Phần II: Công tác tài chính của doanh nghiệp…………………11
Phần III: Công tác kế toán tại Liên hiệp……………………….17
Phần kết luận……………………………………………………18
2
Phần mở đầu
Trong nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải nỗ lực hết mình, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Bộ phận tài chính kế toán luôn
là bộ phận không thể thiếu trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào. Nhiệm
vụ của công tác tài chính kế toán là thu nhận, xử lý, cung cấp toàn bộ thông
tin về tình hình tài sản, tình hình biến động của tài sản và các hoạt động kinh
tế, tài chính của đơn vị. Khi nền sản xuất xã hội càng phát triển, công tác tài
chính kế toán càng trở nên cần thiết và là công cụ quản lý quan trọng trong
hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, góp phần tích cực vào việc quản
lý tài chính của Nhà Nước nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng.
Sau một thời gian thực tập thực tế tại Công ty Kho vận và dịch vụ thương
mại, em đã có cơ hội quan sát công việc hàng ngày của phòng Tài chính - kế
toán, gắn lý thuyết đã học với thực tế, mở rộng khả năng hiểu biết về công
tác kế toán ở Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại nói riêng và các công

bàn miền Nam cũng có công ty Kho vận nội thương II hoạt động với chức
năng và nhiệm vụ tương tự. Đó cũng là 2 cánh tay chủ lực của Bộ Nội
Thương bấy giờ.
Sau một thời gian hoạt động được 4 năm, do tình hình kinh tế xã
hội có nhiều biến đổi và cải cách, Bộ Nội Thương đã quyết định sáp nhập
2 công ty Kho vận I&II thành Tổng công ty Kho vận. Tổng công ty Kho
vận chính thức ra đời theo quyết định số 212/NT-QĐ1 ban hành ngày 11-
11-1985.
Ngày 22-02-1995 theo Quyết định số 109/TM-TCCB, Tổng Công
ty Kho vận chuyển thành Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại, với tên
giao dịch quốc tế là VINATRANCO. Đến nay Công ty đã tồn tại được 10
năm với nhiều đổi mới và thành công trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Với số vốn kinh doanh 5.344.000.000 đồng ban đầu, sau 7 năm
hoạt động số vốn trên đã lên tới 11.157.026.000 đồng, và vốn điều lệ hiện
nay được ghi nhận là 15,5 tỷ đồng trong đó vốn cố định chiếm khoảng
50% còn lại là vốn lưu động.
Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển, Công ty
Kho vận và dịch vụ thương mại cũng có những thay đôỉ phù hợp, khai
thác triệt để thế mạnh, nguồn lực, đối tác để ngày càng phát triển và đứng
vững trên thị trường Việt Nam.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty
4
Chức năng chính: Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại là
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại chuyên kinh doanh
kho, vận tải hàng hoá, đại lý giao nhận vận tải hàng hoá, dịch vụ kinh
doanh hàng xuất nhập khẩu hàng hoá, sản xuất gia công giày thể thao và
hàng may mặc xuất khẩu.
Với chức năng trên, công ty đã triển khai thành một số nhiệm vụ
cụ thể như sau:
 Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính.

- Xí nghiệp vận tải Thương Mại - số 20 Mạc Thị Bưởi, quận Hai Bà Trưng,
TP Hà Nội, với hoạt động kinh doanh thưong mại, dịch vụ vận tải và cho
thuê kho.
- Xí nghiệp gia công giày xuất khẩu Đông Anh, đóng tại khối 4, thị trấn
Đông Anh, TP Hà Nội, thực hiện gia công giày thể thao xuất khẩu.
- Cửa hàng dịch vụ vận tải 473 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội,
chuyên kinh doanh dầu nhờn ESSO, săm lốp ô tô, dịch vụ cho thuê kho.
- Trạm Kho vận và dịch vụ thương mại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội,
chuyên cho thuê kho và kinh doanh dịch vụ vận tải.
Như vậy, Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước tiến hành sản xuất
kinh doanh và hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước,
với một mạng lưới và bạn hàng rộng khắp. Các bạn hàng trong nước bao
gồm :
- Hơn 700 đại lý bán hàng ở Hà Nội và các tỉnh ở phía Bắc.
- Nhiều khách hàng là các xí nghiệp liên doanh, công ty liên doanh như :
Thuỷ điện Hoà Bình, Gạch Thạch Bàn,
- Gần 20 hãng taxi.
- Các nhà máy lắp ráp chế tạo ô tô như : VMC, FORD, MEZCEDES.

Các bạn hàng nước ngoài bao gồm :
- Công ty Jimbrother’s Đài Loan.
6
- Công ty dầu nhờn ESSO Singapore.
- Công ty Nomura Nhật Bản.
- Và nhiều các công ty giao nhận vân tải ở các khu vực Châu á, Châu Âu.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Đứng đầu Công ty là Giám đốc công ty do Bộ trưởng Bộ Thương Mại
bổ nhiệm. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Bộ chủ quản và
Công ty về mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
Giúp việc cho Giám đốc là 2 Phó giám đốc, do Giám đốc lựa chọn, đề

dịch vụ
Hải
Phòng
Chi
nhánh
kho vận
dịch vụ
Đông
Anh
Chi
nhánh
kho vận
dịch vụ
TP Hồ
Chí
Minh
Văn
phòng
công
ty

nghiệp
vận tải
thương
mại
Số 20
Mạc
Thị
Bưởi
Trạm

Phòng
Giao dịch
vận tải
9
Từ khi ra đời đến nay, Công ty đã trải qua hơn 50 năm hoạt động
trên lĩnh vực kinh doanh kho bãi, dịch vụ vận tải có uy tín lớn trong lĩnh
vực này ở tất cả các địa phương công ty mở chi nhánh. Trong những năm
gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hàng hoá, Công
ty luôn làm ăn có hiệu quả, năm nào cũng có lãi, nộp ngân sách Nhà nước.
Có thể thấy rõ tình hình hoạt động của Công ty qua bảng tổng hợp
sau:
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
1.Tổng DT 210.660.000.00
0
223.780.593.00
0
216.450.000.00
0
233.850.376.000
- DTXK 63.198.000.000 71.698.760.000 69.264.000.000 81.764.163.000
- DT khác 147.462.000.00
0
152.081.833.00
0
147.186.000.00
0
152.086.213.000

dịch vụ thương mại trong 2 năm gần đây nhất.
Phần II: Công tác tài chính của doanh nghiệp
1. Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh.
• Kết cấu tài sản chung và chi tiết
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 40.358.603.869 42.530.113.719
I . Vốn bằng tiền 8.870.120.961 6.299.932.815
II . Đầu tư TC ngắn hạn 1.000.000.000 0
III. Các khoản phải thu 21.234.961.635 19.632.560.895
IV. Hàng tồn kho 5.990.841.324 10.084.632.583
V . TSLĐ khác 3.262.679.949 6.512.987.426
B. TSCĐ và đầu tư dài hạn 6.902.298.288 7.995.663.219
I . Tài sản cố định 5.109.697.754 6.225.698.457
II. Đầu tư TC dài hạn 1.781.600.534 1.761.781.692
III. Chi phí trả trước dài hạn 11.000.000 8.183.070
Tổng cộng tài sản 47.260.902.157 50.525.776.938
Tài sản lưu động của công ty luôn chiếm 1 tỷ trong khá lớn, năm 2003 là
85,1%, năm 2004 là 84,17%. Năm 2004 so với năm 2003, tài sản lưu động
và tài sản cố định đều tăng, chứng tỏ quy mô kinh doanh được mở rộng, sử
dụng nguồn vốn đầu tư hợp lý. Để thấy rõ hơn hiệu quả đầu tư và tài sản,
chúng ta sẽ nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn của công ty:
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
A. Nợ phải trả 26.152.690.141 29.826.030.049
I . Nợ ngắn hạn 25.283.979.363 28.186.537.633
II. Nợ dài hạn 408.798.410 428.364.813
III. Nợ khác 459.912.368 1.211.127.603
11
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 21.108.212.016 20.699.746.889
I . Nguồn vốn, quỹ 20.047.644.287 19.522.314.729

tượng ngoài doanh nghiệp và các cơ quan có liên quan. Cuối mỗi quý, sau
12
khi thu nhận, tổng hợp và xử lý các tài liệu do các đơn vị phụ thuộc gửi
đến, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở văn phòng công ty, lập báo
cáo tài chính doanh nghiệp. Đó cũng là những thông tin quan trọng cung
cấp giúp lãnh đạo công ty phân tích tình hình và đưa ra các quyết định
hợp lý, kịp thời.
Phòng Kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc công
ty thực hiện quản lý về mặt tài chính, kế toán của công ty theo quy định
của Nhà nước và pháp luật. Nhiệm vụ cụ thể như sau:
+ Công tác tổng hợp: Thực hiện các quy chế về tài chính,thuế và hạch
toán kế toán. Xây dựng và tổng hợp kế hoạch tài chính kế toán, phân tích
các yếu tố tài chính để tham mưu giúp lãnh đạo định hướng hoạt động. Đề
nghị với giám đốc công ty về việc thanh lý, nhượng bán, thế chấp các loại
tài sản. Xây dựng kế hoạch và quản lý các loại quỹ. Theo dõi kiểm tra đôn
đốc các đơn vị thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán theo đúng với
các quy định của pháp luật.
+ Công tác xây dựng cơ bản, tài sản cố định: Lập bảng kê theo dõi tài
sản hiện có của công ty. Kiểm tra thẩm định các dự toán và nghiệm thu
các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
+ Công tác thanh toán tiền mặt, vật tư: Theo dõi lượng hàng của từng
khách hàng thông qua hợp đồng. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các
chứng từ thanh toán để lập phiếu thu chi. Kiểm tra xuất, nhập, tồn vật tư.
+ Công tác tiền lương và chế độ bảo hiểm: Hàng tháng làm bảng tính
lương, thanh toán tiền thưởng, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân
viên trong công ty. Trích nộp và thanh toán chế độ bảo hiểm cho người
lao động theo đúng quy định của Nhà nước.
+ Công tác quyết toán, kiểm tra các đơn vị trực thuộc: Quyết toán và
kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của các chứng từ thu chi hằng tháng. Tập
hợp,tính toán hiệu quả hoạt động của các đơn vị, lập báo cáo tài chính

rộng. Doang thu và lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng, năm 2003, doanh thu
đạt 223.780.593.000 đồng và sang năm 2004 là 233.850.376.000 đồng, tức
là tăng 4,5%. Lợi nhuận sau thuế năm 2003 là 2.423.201.000 đồng và năm
2004 là 2.531.828.000 đồng, cũng tăng 4,48%. Để thấy rõ hơn kết quả đạt
được của công ty, ta phân tích các chỉ tiêu sau
- Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh:
Hệ số phục vụ
của vốn kinh
=
Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh thực hiện trong kỳ
Năm 2003 = 223.780.593.000
47.260.902.157
14
Năm 2004 = 233.850.376.000
50.525.776.938
Năm 2004, so với năm 2003, doanh thu tăng rất mạnh, nhưng tốc độ
chu chuyển vốn bình quân chưa cao, thấp hơn hẳn năm 2003, vì vậy,
Công ty cần có biện pháp tăng doanh thu để tăng tốc độ chu chuyển vốn.
- Tỷ suất LNST so với chi phí sản xuất kinh doanh:
Tỷ suất LNST so với chi
phí sản xuất kinh doanh
=
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
Năm 2003 = 2.423.201.000
121.255.673.000
Năm 2004 = 2.531.828.000
125.684.321.000
Như vậy, hệ số chi phí sản xuất kinh doanh so với LNST của năm 2004 cao

Đầu năm 2004 là : 46.231.489.651 đ, cuối năm 2004 là: 50.525.776.938 đ.
M
2003
= 47.260.902.157 - 45.398.426.982 x 1,02 = 954.506.634 đ
M
2004
= 50.525.776.938 - 46.231.489.651 x 1,05 = 1.982.712.804 đ
Tốc độ tăng trưởng vốn
hàng năm là
=
Vcn - Vđn x K
Vđn x K
Năm 2003 =
954.506.634
= 2,061
46.306.395.521
Năm 2004 =
1.982.712.804
= 4,083
16
48.543.064.133
Tốc độ tăng trưởng vốn của năm 2003 là 2,061% , còn năm 2004 là
4,083% , tăng hơn so với năm trước, chứng tỏ vốn của Công ty trong quá
trình kinh doanh không những phát triển mà còn được bảo toàn, tăng trưởng
vốn kinh doanh.
5. Công tác kiểm tra, kiểm toán tại công ty.
Theo thông tư “Hướng dẫn lập, công bố công khai và kiểm tra báo cáo tài
chính, kiểm tra kế toán của doanh nghiệp Nhà Nước” quy định: " Doanh
nghiệp phải thường xuyên tự tổ chức kiểm tra việc hạch toán kế toán của
doanh nghiệp, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính Tổng Công

cho các tháng trong năm, theo QĐ206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày
12/12/2003, có hiệu lực từ ngày 01/01/2004.
+ Nguyên tắc đánh giá TS: theo quy định chung của Nhà nước
+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính trị giá vốn hàng nhập kho theo trị giá mua thực tế và
trị giá hàng xuất kho theo phương thức bình quân gia quyền, mỗi tháng 1
lần vào cuối tháng.
+ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán : Công ty áp dụng mô hình tổ chức
bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa phân tán, phòng kế toán ở công ty hạch
toán mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến toàn công ty, thực hiện mọi
công tác kế toán nhận và xử lý các chứng từ luân chuyển, ghi chép tổng
hợp, lập báo cáo tài chính.
18
Tại văn phòng Công ty có phòng Tài chính - Kế toán, các chi nhánh
lớn có phòng kế toán, chi nhánh nhỏ có tổ và đội kế toán. Các chi nhánh
hạch toán độc lập, cuối mới kì nộp báo cáo về phòng Tài chính - Kế toán
của Công ty để tổng hợp số liệu cho toàn công ty.
Phòng Tài chính - Kế toán thường xuyên diễn ra các hoạt động thu
nhận, xử lý, cung cấp và kiểm soát các thông tin tài chính, để phụ vụ cho
công tác quản lý kinh tế nói chung toàn công ty.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh tế tài chính, phòng Tài chính -
Kế toán của Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại có 2 chức năng cơ
bản sau:
- Chức năng quản lý kinh tế tài chính và các hoạt động kinh doanh của
văn phòng Công ty
- Chức năng kiểm tra hướng dẫn công tác kế toán của các đơn vị trực
thuộc.
Về nhân sự, phòng Tài chính - Kế toán của Công ty có 4 người gồm 1 kế
toán trưởng, 1 phó phòng kế toán và 2 nhân kế toán viên, tất cả cán bộ kế
toán đều có trình độ đại học trở lên.

h ng hoáà
Kế toán vốn
bằng tiền
Kế toán
tổng hợp
20
điểm thanh toán, từ đó tìm ra sự chênh lệch tỷ giá. Kiểm kê các giấy tờ, các
hợp đồng có sự tham gia của ngân hàng, theo dõi các khoản vay nợ và trả nợ
với ngân hàng, theo dõi các khoản thu chi tạm ứng tiền mặt của Công ty,
quản lý quỹ tiền lương, làm bảng lương hàng tháng cho toàn bộ doanh
nghiệp.
- Kế toán kho hàng theo dõi các khoản doanh thu, công nợ phải thu,
phải trả, chi phí kết quả kinh doanh, thuế nộp NSNN: Là người chuyên theo
dõi các khoản phải thu, phải trả của Công ty với các khách hàng, nhà cung
cấp, NSNN , làm các báo cáo công nợ hàng tháng, giấy thông báo về các
khoản nợ vay của khách hàng, có trách nhiệm kiểm kê, giám sát tình hình
xuất nhập tồn hàng hoá cũng như tài sản của Công ty thông qua việc theo
dõi các chứng từ ghi sổ từ các bộ phận kế toán.
Do Công ty áp dụng kế toán trên máy vi tính nên việc các nhân viên kiêm
nhiệm là rất nhiều. Mặc dù vậy, họ vẫn đảm bảo đầy đủ chất lượng thông tin
được cung cấp, thực hiên đầy đủ và có hiệu quả chức năng quản lý tài chính,
tình hình phân cấp quản lý tài chính của Công ty. Hiên nay, Công ty đang sử
dụng phần mềm kế toán CADS của công ty ứng dụng và phát triển phầm
mềm tin học CADS. Đây là phần mềm sử dụng tương đối rộng rãi trong các
doanh nghiệp thương mại hiện nay. Tổ chức thông tin kế toán trong CADS
là rất rõ ràng, cụ thể, chi tiết.
2. Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đặc điểm
cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi vào
sổ theo trình tự thời gian phát sinh. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung

hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo t ià
chính
Ghi chú:
: Ghi h ng ng yà à
: Ghi cuối tháng
:Quan hệ đối chiếu
- Biên bản giao nhận tài sản
- Bảng kê nộp séc
- Bảng tính khấu hao tài sản cố định
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
- Các chứng từ có liên quan như chứng từ về chi phí bốc xếp, vận
chuyển, bảo quản công tác phí của cán bộ thu mua
- Hợp đồng xuất khẩu
- Tờ khai hải quan
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán BHXH
- Chứng từ tự lập của kế toán để phản ánh số trích lập của các quỹ
- Phiếu thu tiền mặt
- Phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu xuất trả lại hàng cho nhà cung ứng
- Phiếu nhập chi phí mua hàng
- Phiếu thanh toán tạm ứng
- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu nhập hàng bán bị trả lại

Phân
tích
nghiệp
vụ,
ho n à
chỉnh
chứng
từ kế
toán
Ghi
v o à
sổ
sách
Chuyển
v o các à
sổ chi
tiết
tương
ứng
Lập
bảng
cân
đối,
lập
BCTC
v à
BCQT
Bảo
quản,
lưu

TK 153: Công cụ,dụng cụ
TK 156: Hàng hốa
TK 331: Phải trả cho người bán
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 336: Phải trả nội bộ
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
24
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 :Chi phí sản xuất chung
TK 711: Thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
……
Như vậy, công ty đã sử dụng các tài khoản, chứng từ theo quy định của
Bộ Tài chính, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Trên cơ sở hệ thống
tài khoản thống nhất, công ty sử dụng những tài khoản chi tiết phù hợp với
quy mô, đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh. Nôi dung của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được phản ánh đúng tài khoản, ghi chép đầy đủ kịp
thời.
3. Tình hình tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đây cũng là hình
thức có nhiều đặc điểm thuận lợi cho quá trình thực hiện kế toán trên máy.
+ Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ Nhật ký chung và sổ cái TK.
+ Sổ Kế toán chi tiết: sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết hàng hoá, vật liệu, sổ
chi tiết hàng tồn kho,
Cụ thể, các loại sổ chi tiết Công ty thường sử dụng là:
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Sổ chi tiết hàng tồn kho
- Sổ chi tiết vật liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status