Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 2 * 2008
Nghiên cứu Y học
102
ĐẶC ĐIỂM ĐO ĐẠC CUNG HÀM MẤT RĂNG TOÀN BỘ HÀM DƢỚI
Lê Hồ Phương Trang*
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các đặc điểm đo đạc của cung hàm mất răng toàn bộ hàm dưới trên một
mẫu dân số người Việt Nam.
Phương pháp: 175 mẫu hàm hàm dưới của các bệnh nhân (109 nữ và 66 nam) đến làm phục hình toàn hàm tại khoa
RHM, ĐHYD được vẽ đường đỉnh sống hàm, chụp ảnh và chuyển vào máy tính từ tháng 9-2008 đến tháng 4-2006. Vẽ và
đo các đoạn thẳng tiêu biểu cho chiều trước sau và chiều rộng của cung hàm hàm dưới bằng phần mềm AutoCAD.
Kết quả nghiên cứu cho biết kích thước trung bình của cung hàm mất răng toàn bộ hàm dưới theo chiều trước sau là
43,93 ± 3,4 mm, theo chiều ngang tại vị trí 1/4 trước là 34,91 ± 2,83 mm, vị trí ở giữa là 46,82 ± 3,09 mm, vị trí ¼ sau là
54,71 ± 3,29 mm, vị trí sau cùng là 59,99 ± 3,54 mm. Chiều ngang lớn nhất của cung hàm là 60,23 ± 3,39 mm với 97,14%
trường hợp nằm ở vị trí ¼ sau. Chiều trước-sau của cung hàm luôn luôn nhỏ hơn chiều ngang lớn nhất của cung hàm.
Kết luận : Kích thước cung hàm của nam lớn hơn nữ ở mọi vị trí, nhưng chỉ có kích thước ngang ở vị trí phía sau của
cung hàm tính từ gối hậu nha trở đi thì sự khác biệt này mới có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
ABSTRACT
MEASUREMENT CHARACTERISTICS OF THE LOWER EDENTULOUS ARCH
Le Ho Phuong Trang * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 12 - No 2 - 2008: 102 – 106
Objective: The purpose of this study was to determine the average arch width and antero-posterior distance of lower
edentulous arch.
Method: One hundred and seventy five lower edentulous casts with the ridge crest line marked were photographed
and images transferred to a computer from September 2003 to April 2006. AutoCAD software was used for measuring.
The results showed that the antero-posterior distance averaged 43.93 ± 3.40mm. The average arch width measured at
¼ anterior, mid, ¼ posterior and the furthest posterior site was 34.91 ± 2.83 mm, 46.82 ± 3.09 mm, 54.71 ± 3.29 mm, and
59.99 ± 3.54 mm, respectively. The maximum arch width was 60.23 ± 3.39 mm with 97.14% of the cases falled in the ¼
posterior area. The antero-posterior distance was smaller than the maximum arch width in all cases.
Conclusion: There was no significant difference between male and female in all dimensions except that the arch width
hàm dưới phù hợp với kích thước và hình dạng của
người Việt.
* Khoa Răng Hàm Mặt – Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 2 * 2008
Nghiên cứu Y học
103
ĐỐI TƢỢNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu nghiên cứu
Mẫu hàm hàm dưới đổ từ dấu sau cùng của 175
bệnh nhân mất răng toàn bộ hai hàm đến điều trị
tại khoa Răng Hàm mặt, Đại Học Y Dược TPHCM
từ tháng 9-2003 đến tháng 4-2006. Chúng tôi loại
khỏi mẫu nghiên cứu những mẫu hàm của bệnh
nhân mới nhổ răng trong thời gian ít hơn 3 tháng
hoặc có điều trị phẫu thuật điều chỉnh sống hàm,
phẫu thuật trên xương hàm làm thay đổi hình dạng
cung hàm trước đó.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Chuẩn hoá vị trí của mẫu hàm bằng cách:
Xác định một mặt phẳng chuẩn từ 3 điểm (hình
1 và 2):
Hình 1 : Thước chữ T dùng để xác định các điểm chuẩn.
Hình 2 : 3 điểm chuẩn.
Điểm đỉnh sống hàm trên đường giữa (tại vị trí
thắng lưỡi): điểm A
Hai điểm hai bên phía sau: điểm giới hạn trước
hàm phẳng ta cũng thấy hình ảnh dải mô sợi này.
Đa số trường hợp vết tích này rõ giúp dễ xác định
đường đỉnh sống hàm.
- Trường hợp sống hàm có dạng phẳng hoặc
lõm không thấy vết tích đường đỉnh sống hàm :
Đường đỉnh sống hàm được quy ước là đường giữa
của bề mặt sống hàm.
- Chiếu 3 điểm chuẩn và đường đỉnh sống hàm
lên một mặt phẳng nằm ngang bằng phương pháp
chụp hình với máy ảnh kỹ thuật số. Ta có hình
chiếu của cung hàm hàm dưới mất răng toàn bộ
trong mặt phẳng chuẩn đã xác định (hình 4).
- Hình ảnh được chuyển từ máy ảnh vào máy vi
tính để đo đạc.
- Đo các kích thước của cung hàm hàm dưới:
dùng phần mềm AutoCAD 2004 để vẽ và đo các
đoạn thẳng sau (hình 5a và b):
Hình 5 : Các kích thước cần đo đạc Hình 5a: Các đường
thẳng và các điểm đã được xác định Hình 5b : Các kích
thước cung hàm hàm dưới cần đo: AA’ = a1 = kích thước
cung hàm theo chiều trước sau (tính đến giới hạn sau
của gối hậu nha), B1B2 = b = kích thước chiều ngang cung
hàm phía trước, C1C2 = c = kích thước chiều ngang cung
hàm ở giữa, D1D2 = d = kích thước chiều ngang cung
hàm phía sau, EE’ = e = kích thước chiều ngang cung
hàm tại vị trí sau cùng, max = kích thước chiều ngang
lớn nhất của cung hàm, KK’ = k = kích thước chiều
ngang cung hàm tại vị trí điểm đỉnh gối hậu nha. AK
=a2 kích thước chiều trước sau cung hàm (tính đến giới
Giá trị
lơn nhất
Hệ số
biến
thiên
a1(mm)
43,93
3,40
34,66
52,8
0,08
a2(mm)
34,82
3,27
27,4
45,42
0,09
b(mm)
34,91
2,83
29,06
45,39
0,08
c(mm)
46,82
3,09
38,45
54,79
0,07
d(mm)
97,14 % trường hợp cung hàm có chiều rộng lớn
nhất ở vị trí ¼ sau.
64,57 % trường hợp càng về phía sau, cung hàm
càng lớn dần
- Cung hàm được phân loại thành 3 dạng”nhỏ,
trung bình, lớn”theo công thức tứ phân: 25% đầu
thuộc về cung hàm loại nhỏ, 50% giữa thuộc nhóm
cung hàm trung bình, và 25% cuối nằm trong nhóm
cung hàm loại lớn.
Bảng 2: Thang phân loại các kích thước của cung hàm
hàm dưới (n =175)
Kích thước
Nhỏ
Trung bình
Lớn
a1(mm)
34,66-41,62
41,64-46,23
46,27-52,8
b(mm)
29,06-33,04
33,1-37,04
37,12-45,39
c(mm)
38,45-44,73
44,81-49,2
49,22-54,79
d(mm)
45,36-52,83
52,96-56,85
e(mm)
max(mm)
Soá trung bình(mm)
a(mm)
b(mm)
c(mm)
d(mm)
e(mm)
max(mm)
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 2 * 2008
Nghiên cứu Y học
106
Chúng tôi đề nghị sáu kích thước có thể được
sử dụng để góp phần sản xuất khay lấy dấu toàn
hàm hàm dưới phù hợp với kích thước cung hàm
mất răng toàn bộ người Việt (bảng 3).
Bảng 3: Sáu kích thước đề nghị để góp phần sản xuất
khay lấy dấu toàn hàm hàm dưới cho người Việt Nam
Kích thước
I
II
III
IV
V
IV
Chiều trước sau
a(mm)
38,28
58,95
61,11
63,27
65,82
max(mm)
54,53
57,34
59,15
61,39
63,32
65,82
Kích thước I và II ứng với cung hàm loại nhỏ, III
và IV ứng với cung hàm loại trung bình, V và VI
ứng với cung hàm loại lớn.
Như vậy, những kích thước trong bảng phân
loại trên khi kết hợp với kích thước của sống hàm
sẽ cho số liệu cần thiết để sản xuất được những
khay lấy dấu hàm dưới phù hợp với kích thước
cung hàm mất răng toàn bộ hàm dưới của người
Việt Nam.
Nhận xét về phƣơng pháp nghiên cứu
- Điểm chuẩn
- Điểm chuẩn phía trước: điểm đỉnh sống hàm
tại vị trí thắng lưỡi (vì thắng lưỡi dễ xác định hơn
thắng môi do kỹ thuật lấy dấu). Chúng tôi chọn
điểm mào xương ổ trên đường giữa (A) làm điểm
chuẩn phía trước. Ưu điểm là A nằm trên đường
đỉnh sống hàm. Điều này giúp việc đo các kích
thước chiều trước sau và chiều rộng cung hàm
được thống nhất: các điểm xác định khoảng cách
4. Hà Trần Diễm Uyên, Hoàng Tử Hùng, Lê Hồ Phương Trang,: Đặc
điểm đo đạc cung hàm mất răng toàn bộ hàm trên, nghiên cứu
thăm dò trên 50 trường hợp ; Tiểu luận tốt nghiệp bác sĩ RHM,
khoa RHM ĐH Y DƯỢC Tp HCM; 2004
5. Hoffmann K. D. (1994) Anatomic considerations in the partially
and fully edentulous maxilla; Atlas Oral Maxillofac Surg Clin
north Am, 2(2): 31-9.
6. Jablonsky S. (1982). Illustrated dictionary of dentistry;
W.B.Saunders Company, 66-8.
7. John D. S. (1994). Anatomic considerations in the partially and
fully edentulous mandible, Atlas Oral Maxillofac Surg Clin North
Am.;2(2):1-8.
8. Jorgensen (2002). Complete dentures for the elderly; 42-6.
9. Lê Hồ Phương Trang (). Giải phẫu học vùng hậu nha hàm dưới
(dịch từ”Anatomie des zones rétromolaires maxillaires et
mandibulaires:incidences en prothèse totale”).
10. Pandurié J., Keros J., Pandurié V., Bagié I. (1999). Morphometric
characteristicsof toothless lower jaw ridge as a bed for total lower
jaw prothesis, Coll. Antropol, 23: 143-51
11. Pietrokovski J. (1967). Alveolar ridge resortion following tooth
extraction, J. Prosthet. Dent; 17(1): 21-7
12. Pietrokovski J. (1973), Size and shape of the residual ridge in man.
13. Shigeki Miyake, Shin-ichi Masumi, Hirofumi Kido, Shizuo
Toyoda (1990). Morphological Characteristics of the Aveolar
Ridge of Edentulous Jaws; J. Jpn. Prosthodont Soc; 34: 442-52
14. Taddéi C., Lê Hồ Phương Trang, Jean Nonclercq (2003). Phục
hình răng tháo lắp toàn hàm – Căn bản về lâm sàng và kỹ thuật
labo; Nhà xuất bản y học.
15. Taieb F, Carpentier P. (1989). Anatomie des zones rétromolaires
maxillaires et mandibulaires: Incidences en prothèse totale, Cahier