Tài liệu Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram - Pdf 99

Diễn đàn Y học
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
1
Mài Vũ Khí

Ngày xửa ngày xưa, có một tiều phu khỏe mạnh đến tìm gặp ơng chủ xưởng gỗ để tìm việc làm và anh
đã được nhận vào làm một cơng việc phù hợp với khả năng: đốn gỗ. Tiền lương được trả thật sự cao và
điều kiện làm việc rất tốt. Chính vì lý do đó mà người tiều phu đã làm việc hết sức mình.
Ơng chủ đưa cho ơng một cái rìu và chỉ anh nơi để
đốn gỗ. Ngày đầu tiên, người tiều phu mang về 18
cây.
“Thật tuyệt vời, hãy tiếp tục như thế”, ơng chủ khích lệ.
Nghe những lời khuyến khích của ơng chủ, người tiều phu gắng sức làm việc trong ngày tiếp theo
nhưng anh ta chỉ mang về có 15 cây. Ngày thứ ba anh cố gắng làm việc hơn nữa nhưng anh cũng chỉ
mang về được 10 cây. Những ngày tiếp theo số cây anh mang về ngày càng ít hơn.
“Tơi đã đánh mất s
ức mạnh của mình”, người tiều phu nghĩ thế. Anh tìm đến gặp ơng chủ để nói lời xin
lỗi và giải thích rằng anh khơng hiểu được tại sao lại như thế.
“Lần cuối cùng anh mài cái rìu của anh là vào khi nào”, ơng chủ hỏi.
“Mài rìu ư? Tơi khơng có thời gian để mài nó. Tơi đã rất bận trong việc gắng sức đốn những cái cây”.
Cuộc sống của bạn cũng giống như người tiều phu kia, đơi lúc bạn rấ
t bận rộn để hồn tất cơng việc
nhưng có vẻ như nó ngày càng tệ hơn. Hãy nghỉ ngơi và tìm cách mài lại “vũ khí” và bạn sẽ tìm thấy
được sức mạnh của mình.
DUY LINH (Theo 7 Habits of Highly Effective People)
Tuổi Tre Online Thứ Bảy, 06/03/2004
Hy Vọng

Một buổi sáng khi tơi dùng buổi điểm tâm, tơi nghe lỏm được câu chuyện giữa giữa hai bác sĩ điều trị
ung thư.
Một người than thở chua chát: “Bob, anh biết khơng tơi khơng hiểu nổi nữa. Chúng ta sử dụng cùng

NGUYN VN CễNG, PHAN THANH HI.
Trung Tõm Y Khoa MEDIC, TP H Chớ Minh .

T khúa: t trng khoỏng xng BMD; loóng xng (osteoporosis), o hp thu tia X bng hỡnh X
quang RA (Radiographic Absorptiometry).
Túm tt: S dng phng phỏp OsteoGram ca Cụng Ty CompuMed USA, chỳng tụi kho sỏt ch s t
trng khoỏng xng BMD (Bone mineral density) ca 542 ngi Vit Nam chỳ ý n gii tớnh, la tui,
cõn nng l nhng yu t nh hng n tỡnh trng loóng xng. Qua kt qu nghiờn cu, chỳng tụi
thy cỏc s liu ny tng thớch v
i y vn th gii, chng t OsteoGram l phng phỏp tt chn
oỏn v theo di iu tr loóng xng.

I-i cng:
Loóng xng l tin trỡnh din tin sinh lý bỡnh
thng nhng cú th ngn nga v iu tr
c ngi ln tui, c bit l ph n trong
giai on tin món kinh v món kinh. Loóng
xng cú th cú nhng bin chng gõy h
u
qu nng n lm gim cht lng sng thm
chớ gõy t vong. Vn t ra l cn cú
phng phỏp chn oỏn tt vi chớnh xỏc
cao, phỏt hin sm v giỳp theo dừi iu tr
loóng xng.
OsteoGram l 1 phng phỏp mi c TT. Y
khoa Medic s dng: ú l k thut dựng phn
mm da vo hỡnh X quang o hp thu
tia X ca xng, t ú suy ra BMD.
Nguyờn tc ho
t ng ca Osteogram: Tia X

xng ti TT. Y khoa MEDIC t ngy
11/11/2003 n 31/01/2004.
Phng phỏp thc hin:
tra mt xng
ỡnh 2) c
lý b
tớch theo nhúm
- Mi ngi kim
c chp 2 phim X quang bn tay (T) bng
cassette chuyờn dng cho chng trỡnh
Osteogram ( hỡnh 1), hoc s
dng DRA
(Digital radiographic absorptiometry) chp trc
tip bng X quang k thut s.(3)
- Hai hỡnh Xquang ny ( h
x ng chng trỡnh Osteogram ( hỡnh 3)
cho kt qu bao gm: BMD, T-score, Z- score.
- Cỏc d liu c ghi nhn l tui, gii
tớnh, chiu cao v cõn nng.
- Kt qu c phõn
tui, gii tớnh v c trỡnh by di dng
bng, biu v so sỏnh vi cỏc tr s sinh lý bỡnh
thng.

Hinh1
Hỡnh2
Chẩn đóan hình ảnh
3
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
BMD theo lứa tuổi

- Lỗng xương: Theo
tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế
Th
ế giới (WHO).
Tiêu chuẩn chẩn đốn của
WHO.
* Theo chỉ số BMD:
BMD >=
bình
ường.
nhỏ hơn -2,5 '
húng tơi chỉ
Xương bình thường
MD
Lỗng xương gồm
Tuổi lớn nhất: 87.
9 79 +
100 ' bình thường
+ BMD <
100 ' lỗng xương
*T score= -1.0 trở
lên ' mật độ xương
th
* T-score từ -1.0 đến -2.5 '
Thiếu xương (osteopenia) .
* T-score
lỗng xương (Osteoprosis).

(năm
Nam 2 11 22 16 15 12 0
Nữ 3 31 132 165 90 39 9

3. Cân nặng:
Cân nhẹ nhất: 30kg.
Cân nặng nhất: 82kg.
ru n .
nặng
( kg)
30-
39
40-
49
50-
59
60-
69
70-
79
>80
Cân t

Cân
ng bì h: 54 4kg.
Nam 0 9 18 2 37 1 2
Nữ 13 118 4 316 67 1 1
B. Kết q Os ra
1. BMD của nam / nữ so với lứa tuổi; so với
n nặng:

xương
31 39 246 56
Bình
thường
47 61 218 44

4. Kết quả lỗng xương theo nhóm tuổi phân
bố theo giới tính:
Nam Nữ

Số ca Tỷ lệ
%
Số ca Tỷ lệ
%
30-39
tuổi
1 9 4 12.9
40-49
tuổi
7 31.8 25 18.9
50-59
tuổi
6 37.5 103 62.4
60-69
tuổi
7 46.7 87 96.6
70-79
tuổi
10 83.3 33 98
> 80

có vẻ xuất hiện sớm hơn nam
giới và chiếm tỷ lệ cao. Điểm
nổi bật ở đây là lỗng xương
bắt đầu tăng từ sau 40 tuổi và
tăng nhanh trong độ tuổi từ
50-70.
- Riệng đối với nam giới, tỷ lệ
lỗng xương ít hơn nữ, lứa tuổi
có bi
ểu hiện lỗng xương
khơng rõ ràng như nữ, phân
bố tản mác có thể do các yếu
tố như thuốc lá, rượu, thuốc
men hoặc bệnh tật ảnh hưởng.
Nhưng sau 60 tuổi số người bị
lỗng xương tăng rõ.
-Những kết quả nói trên rất
hợp với quan niệm của y văn .
Bảng so sánh với số đo của Ủy ban lão khoa &
lỗng xương tại Bắc Kinh.
Nam
Tuổi BMD
20-29 103
30-39 111.7
40-49 103.5
50-59 101.5
60-69 99.9
70-79 89.3
80-89 ?
Nữ

50
100
150
30-39 40-49 50-59 60-69 70-79 >80
TUỔI
TỶ LỆ %
NAM
NỮ
Chẩn đóan hình ảnh
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
5

Bảng so sánh sự giãm BMD theo lứa tuổi so với
VI-Kết L
y văn.
uận:
1 phương pháp đo BMD được sử
có ý niệm chẩn đốn
ài liệu tham khảo:
net/osteogram/FAQ_b.html
t2.co.uk/osaka/abstracts/P330.ht
Susan B. Abrams. Biophotonics International,
fy
om/dg/226C6.htm
or Of
ed
res et

OsteoGram là
rộng rải dụng từ khoảng 10 năm nay, độ chuẩn

4.Title: Study Finds Simple Test Can Help Identi
Risk for Osteoporosis
URL: group.c
5. Bone Mineral Density Exam As An Indicat
Fracture Risk Simplified.Diagnostics. October 18,2001
/>Diagnostics-20011018-13.asp
6.Routine screening for osteoporosis recommend
for women over 65. 9/17/02. ReutersHealth.
/>ub=wom&Pag=dis&ItemId=56161&stm=BMD
7.B. Febvre, R. Duvauferrier, A. Ramée Repè
mesures de tomdensitométrie. Chapitre 6.3.
Densitométrie osseuse p.362-371. Sauramps Médical,
1988.
71.4
74.8
82.1
96.4
111.8
112.9
123.7
0
20
40
60
80
100
120


CHÂNTRỜI Y HỌC(tiếp trang 26)
idson khiếnCuộc nghiên cứu sơ khởi của Dav
nghĩ rằng cũng giống như thể dục thể thao làm
mạnh bắp thịt, sự thiền đinh làm mạnh phần
của não làm êm dịu cơn tức giận, sự sợ hải và

thuyết một cách tự tin rằng những tín đồ phậ
t
giáo trơng rất hạnh phúc và n bình mà chúng
ta thường gặp ở Dharamsala thực sự hạnh phúc.
(xem tiếp trang 7)
Chẩn đóan hình ảnh
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
6 S
iêu âm Cậ
p
nhậ
t
Transthoracic Sonography of Diffuse Parenchymal Lung Disease . The Role of Comet Tail
Artifacts, Angelika Reibig và cs, Journal of Ultrasound in Medicine, Vol 22 N 2 Feb 2003
Bs Nguyễn thị Bích Ngọc - Trung tâm Chẩn đóan Y khoa TP Hồ Chí Minh

o ả
nh đi sao
hường được khám phá ở cả hai bên
ận được
áp bổ sung để chẩn
D còn
c chẩn đốn nếu có nhiều xảo
Ì
được hội Lồng ngực Mỹ và hội Hơ hấp Âu châu
phân thành nhiều thể :
• có ngun nh
disease )
viêm phổi
• granulomatous DPLD ( sa
• và những thể khác
H CT (high - res
tomography) là kỹ thuật X quang nhạy và
chun biệt nhất để chẩn đốn DPLD. Những
thay đổi của nhu mơ phổi được phát hiện dựa
trên ngun tắc kính mờ ( ground - glass
opacities ). HRCT cũng phát hiện những chỗ
khơng đều trên màng phổi do sự co kéo của mơ
sợi.
Ì Tr
đánh giá ngoại vi phổi và màng phổi nhưng giá
trị của TS trong chẩn đốn DPLD chưa được xác
minh.
Ì Mục tiêu c
những thay đổi của màng phổi và nhu mơ phổi
trong DPLD bằng TS và so sánh kết quả với

98.1% bệnh nhân có >6/ scan
artifacts(14.3% nhóm chứng; p < .001 )
85.7% nhóm chứng có < 6/ scan com
artifacfs; p< .001 )
84.9% bệnh nhân có
nhóm chứng; p<.001 )
98.1% bệnh nhân có b
đều, khơng liên tục (82.8% nhóm chứng; p<
.05)
7.7%
8.6% nhóm chứng; p < .001 )
ÌBÀN LUẬN
TS: kỹ thuật n
màng phổi rất ít ( 35 ml ). Tuy nhiên tràn dịch
màng phổi khơng đặc hiệu.
Lá tạng màng phổi và bề
đường màng phổi( pleural line ).
Reverberation artifacts làm nhu
thường khơng thể khảo sát bằng siêu âm .
Bệnh xơ phổi gây nên dày màng phổi và bề
màng phổi khơng đều , dày vách liên
thùy,ground - glass areas ( vùng kính mờ ) +
sự xuất hiện comet tail artifacts.
Những thay đổi màng phổi và xả
chổi khơng đặc hiệu , còn thấy trong bệnh phổi
tắc nghẽn mãn tính, sau viêm phổi, thun tắc
phổi. Để giải quyết vấn đề này cần nhiều nghiên
cứu thêm .
Những bất t
phổi, thường thấy ở phần dưới phổi.

pneumonias. Am J Respir Crit Care Med
2002;165:277-304
2. Kroegel C, Reibig A,Hengst U. Diagnosis of
parenchymal lung diseases:diagnotic possibilities and
d pleura in pulmonary
ung surface evaluation in
limitations of transthoracic sonography. Dtsch Med
Wschr 1999;124:765-772.
3. Reibig A, Heyne JP, Kroegel C.:
Sonography of lung an
embolism: sonomorphologic characterisation and
comparison with spiral ct scanning. Chest
2001;120:1977-1983.
4. Targhetta R, Chavagneux R, Balmes P, et
al. : Sonographic l
pulmonary sarcoidosis: preliminary results. J
Ultrasound Med 1994;13:381-388.
CHN TRI Y HC (tip trang 5)
ng sau b ngoi yờn bỡnh ú l thựy tin
phỏ ntrỏn bờn trỏi. Nu nh nhng khỏm
y
c xỏc nhn chỳng s rt qan trng.
Tớn pht giỏo khụng phi sinh ra l cú
hnh phỳc ngay. Nhng tht khụng hp lý lỳc
cho rng cỏc ngi phtgiỏo Tõy Tng l m
t
nhúm sinh hc thun nht uc sinh ra vi di
t hnh phỳc, di t ny hot hoỏ vừ nóo tin
trỏn. Gi thuy hp lý nht l cú iu gỡ trong
vic thc hnh a n c s hnh phỳc,

pht giỏo thng th l l h ớt tc gin hn
ngui bỡnh thng.
Ngi ta tin tng rng cỏc nghiờn cu s
giỳp tr li cõu hi l thc hnh Phtgiỏo cú
thay i c cỏch nóo b ỏp ng vi cỏc
tỡnh cm tiờu cc gõy ra do ngoi cnh. Hin
nay thuc chng trm cm l phng thc
chn la lm gim cỏc tỡnh cm tiờu cc,
nhng khụng cú thuc chng tr
m cm no
lm ngi ta hnh phỳc.
Mt khỏc cỏch tham thin pht giỏo c
phỏt trin trờn 2500 nm trc khi thuc
Prozac ra i, cú th a n hnh phỳc sõu
xa v ngi hnh phỏp tip xỳc sõu m vi
thựy tin trỏn bờn trỏi sỏng rc v cỏc hch
hnh nhõn c lm yờn tnh
Bs Trn ỡnh Hũang
Ref:1/Flana
g
an O: New Scientist 2003.
2/Zetter K: Can Meditalion heal
Weeken Aug 3O. 2
whatever ails you? Good
003.
Sieâu aâm Caäp nhaät
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
8
t cắt qua thành ngực trước khoảng gian
sườn thứ ba thứ tư khi bệnh nhân nằm ngữa.
Đường màng phổi là đường echo dày ở giữa và
bên dưới 2 xương sườn. Comet tail artifact là
những xảo ảnh echo dày phản âm nhiều lần
(hyperechoic reverberation) xuất phát từ
đường màng phổi và trải dài xuống đến bờ
dưới màn hình và là xảo ảnh thường gặp bình
thường. Lichtenstein và cộng sự đã tả nhiều
loại xảo ả
nh khác từ đường màng phổi bao
gồm các thuật ngữ mô tả horizontal artifact,
sparse comet-tail artifacts và disseminated
comet-tail artifacts. Khí thũng phổi ở lá thành
(parietal emphysema) có thể tạo ra comet tail
artifacts ở phía trên đường màng phổi. Bệnh
phổi kẽ cũng có thể có comet tail artifacts có
đặc điểm xuất phát từ bề mặt phổi (4).
Comet tail artifacts mà người làm siêu âm
thường chú ý đến xuất phát từ đường màng
phổi và trải xuống bờ dưới màn hình. Với định
nghĩa như vậy, sự hiệ
n diện dấu hiệu này cho
phép loại trừ (mà không chẩn đoán) tràn khí
màng phổi với độ chính xác cao.

STEWART S. CHAN , MBBS, FRCS, FHKAM
Department of Accident and Emergency, Prince
of Wales Hospital
The Chinese University of Hongkong

với khoảng cách da-màng
phổi. Thứ hai, xảo ảnh
Sieõu aõm Caọp nhaọt
Siờu õm ngy nay S 35(2004)
9
phn õm nhiu ln kộm echo hay
cng so vi comet tail
artifacts. Nh li rng phi cu to
khụng phi vi khụng khớ m cũn
l mụ, cú tr õm khỏc tr õm ca
hi t do.
Xo nh comet tail artifacts cú th
xy ra trong ớt nht 2 iu kin
trong phi. Th nht l cỏi c
mụ t nh l comet tail artifacts
bnh lý bnh nhõn cú bnh phi
ni sinh. Cú th ú l th phỏt ca
t khớ ớt trong ph
i trong khong
di phi to nờn comet tail
artifacts. Th hai vi trn khớ mng
phi comet tail artifacts cú th b
phỏt hin. Xo nh ny cú th cú
nhiu dng, cú th l th phỏt vi
lng khớ trong mng phi mc dự
cú nhiu cỏch gii thớch khỏc. Xo
nh ny cú th sỏng, tip giỏp, cú echo, hu
nh cú sc rừ, hay thng gp hn l nhng
ng sỏng, cú echo, nm ngang (H 2).
Nguyờn do chớnh xỏc cỏc ng ngang cũn

vo ph
i v chuyn ng v trt khi th.
iu ny giỳp xỏc nh phi bỡnh thng. Mt
du sliding n c l du hiu ỏng tin cy
ca trn khớ mng phi trong hn 90% trng
hp.
JOHN
MARIJO GILLEN MD PhD.
University of California Dav
Sacramento, California
CHN TRI SIấU M
(Tip theo trang 18)
t ton v xon rut trong chn oỏn phõn bit ca
u õm cú triu
nhn mnh tm quan trng ca rut xoay b
tỡnh trng au bng cp hay món ngoi giai on s sinh, thi im thng gp ca xon rut.
- Phng phỏp: d liu siờu õm trờn vi tớnh mt lng ln tr nhp vin c kho sỏt giai
on > 26 thỏng , bỏo cỏo cha ng nhng t khúa: midgut volvulus ( xon ru
t) v whirpool
sign (du xoỏy nc). T 11/ 1999 1/ 2002, 7 bnh nhõn cú du hiu siờu õm chn oỏn xon
rut da trờn du hiu whirpool. Hi cu li kt qu phu thut v siờu õm nhng bnh nhõn
ny. Thờm vo ú, khoa d liu vi tớnh ca tt c nhng trng hp khỏm ng tiờu hoỏ trờn
c thc hin qua hn cựng giai on nghiờn cu dựng t khúa midgut volvulus v thờm 2
trng hp xon rut c tỡm thy khụng cú c
siờu õm trc hay sau nghiờn cu
- Kt qu: 7 bnh nhõn, tui t 1-> 5 c tỡm thy cú du hiu whirpool trờn siờ
chng au bng cp, bao gm úi vt khụng cú dch mt, au bng tng cn nghi l

ng rụt, khi
bng s c, au h chu phi nghi viờm rut tha v tiờu chy món. 6 trong s 7 trng hp

- thng tng rng do bnh lý viờm loột, do
ngoi vt (x
ng cỏ, tm xa rng), do
chn thng bng kớn.
- do v nang hi vỏch rut non, rut gi
- do trn khớ mng phi
- do mi m bng
- do lm th thut ni soi phỳc mc
thỏm sỏt, phu thut, lm ablation
gan bng RadioFrequency, thm phõn
phỳc mc.
- do khỏm, th thut qua õm o
Trong trng hp thng tng rng cú
thng d dy tỏ trng, thng rut non,
thng i trng, thng rut tha viờm v
thng tỳi tha viờm.
Túm li, nguyờn nhõn thng gp ca
trn khớ phỳc mc l th phỏt sau thng
do loột, th thut, viờm, thiu mỏu hay
chn thng. Nh vy c thng bớt (4)
cng cú hi t do phỳc mc.
Hi t do sau m thng ht sau 7-10
ngy cú khi n 4 tun, ngi ln v
ngi gy lõu hn tr em. Nu khụng,
phi ngh n bin chng phu thut nh
l dũ ch n
i.
phỏt hin hi t do trong phỳc mc
ngi ta chp X quang bng ng tỡm
lim hi di c honh hay nm nghiờng

11
siờu õm, cho hỡnh nh lim hi di c honh
trỏi, 1 ca (bnh Phan thnh D.) hi t mt trờn
gan phi cho hỡnh nh lim hi di c honh
phi .
Nờn dựng u dũ linear vỡ d khỏm hn v cú
th trỏnh c cỏc quai rut sỏt thnh bng.
Lu ý hi t do thỡ khụng bao gi nm trong
lũng mt quai rut c.
Theo JP Deutsch (1991) khi chn oỏn thng
d dy tỏ trng 6 ca vi 4 ca X quang õm
tớnh, 1 ca X quang dng tớnh khi chp ln 2.
Chn oỏn hi t do lng ớt: d
i gan T,
cnh tỏ trng, khoang Morison, thng v.
Chn oỏn thng bớt: vựng t dch v hi khu
trỳ cnh tỏ trng, dc thõn tnh mch ca, gia
tỏ trng v tỳi mt.
Siờu õm cú giỏ tr trong chn oỏn sm (8) hi
t do trong phỳc mc. Cn lu ý du hiu
bc mn, l hi bt thng trong bng v
vựng t dch khi khỏm siờu õm bng cp cu.
TI LIU THAM KHO
1: Boulanger BR, Kearney PA, Tsuei B, Ochoa JB.:
The routine use of sonography in penetrating torso
injury is beneficial.J Trauma. 2001 Aug;51(2):320-5.
2. Deustch JP et coll.: Echotomographie et
perforation d'ulcốre gastro-duodộnaux. Rev Im Med
(1991) 3: 587-590
3. Fuentes R et coll. : New ultrasonic finding in

11: PHAN TH THANH THY :Siờu õm chn oỏn v
bnh lý thng tng rng.
12: Smith MK, Mutter D, Forbes LE, Mulier S,
Marescaux J. :The physiologic effect of the
pneumoperitoneum on radiofrequency ablation. Surg
Endosc. 2004 Jan;18(1):35-8. Epub 2003 Nov 21.
13: Ulman I, Avanoglu A, Ozcan C, Demircan M,
Ozok G, Erdener A.: Gastrointestinal perforations in
children: a continuing challenge to nonoperative
treatment of blunt abdominal trauma.J Trauma. 1996
Jul;41(1):110-3.

BN LUN
o C quan niu,sinh dc cú ngun gc t

xoang niu - sinh dc l bt thng bm sinh
thng i kốm vi nhau.

o- T cung ụi vi õm o cú vỏch ngn l
bt thng ca h niu - sinh dc xy ra
thi k phụi thai gia tun 12- 16 thai k. o-
T cung ụi: do s hp nht phn cui 2
ng Muller khụng xy ra
.
Hỡnh trỏi cho thy t cung ụi. m o cú
vỏch ngn gõy mỏu t cung õm o 1
bờn.
Hỡnh phi Sau rch vỏch ngn õm o cho
mỏu kinh thoỏt ra, ht mỏu t cung õm
o.

12

Bs Lê văn Tài
Khoa Siêu âm MEDIC

BỆNH ÁN
• Bệnh nhi: LÂM THỊ PHI YẾN 14 tuổi.
• Địa chỉ: Tân hưng, Bình long, Bình phước
• Lâm sàng:
Đau bụng.
Có kinh lúc 13 tuổi, có được khoảng 4 kỳ kinh.
• Siêu âm, UIV, CT:
H1, H2, H3: Siêu âm thấy không có thận trái. Tử cung
đôi, tử cung bên phải bình thường. Ứ máu lòng tử cung
và âm đạo bên trái.

H4: UIV cho thấy thận trái không có,
thận phải bài tiết thuốc bình thường.
H5, H6: CT bụng cho thấy ứ máu lòng tử
cung và âm đạo trái. Tử cung bên phải
bình thường

H.1 H.4
H.2 H.5

vào buồng tim tương ứng. Hầu hết tổn thương
này xảy ra tự phát không có nguyên nhân rõ
ràng.Một nhóm tác giả ở trung tâm di truyền
Hayward, trường đại học y khoa Tulane, Hoa
Kỳ đã báo cáo gãy 22q11.2, một phần nhỏ của
vị đại động mạch.
Khi trẻ bị chuyể
nhiễm sắc thể 22 , ở một bệnh nhân chuyển
n vị đại động mạch, có hai nhất ở bệnh
)
Sau đây chúng tôi trình bày một

iêm, ngón
0 /ph,HA:110/60mmHg
i
động

vòng tuần hòan riêng biệt. Máu đen trở v
ề từ
các cơ quan sẽ được bơm trở lại các cơ quan
và máu đỏ trở về từ phổi sẽ được bơm trở lại
phổi . Kết quả bệnh nhân bị tím , khó thở. Nếu
tình trạng này tiếp tục, chẳng bao lâu bệnh
nhân sẽ tử vong do thiếu oxy đến các cơ quan.
Con đường duy nhất bệnh nhân chuyển vị đại
động mạch sống còn là có luồng thông cho
phép máu đen và máu

đại động mạch hiện đã 28 tuổi do có kèm
hẹp
động mạch phổi và thông liên thất.
II -BỆNH ÁN:Bn PHAN C. N. 28t,Nam Địa
chỉ :Q6,TPHCM,khám tại MEDIC (5/7/2002)
vì mệt khóthở
.Bệnh khởi phát từ nhỏ, mệt
khó thở tăng dần, tím môi và da.
Khám bệnh nhân gầy, tím da, n
tay, chân dùi trống.
Lồng ngực gồ .M: 8
Âm thổi tâm thu 4/6 trước tim.
CẬN LÂM SÀNG :
ECG: Dày thất phả
XQ PHỔI THẲNG cho thấy tim to, cung
mạch phổi phải dãn, tuần hòan phổi không
tăng.

Case Report
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
14
SIÊU ÂM TIM
Situs solitus.Thất phải nối với nhĩ phải,thất trái
nối với nhĩ trái. Động mạch chủ xuất phát từ
thất phải.Động mạch phổi xuất phát từ thất
trái.
Vách liên nhĩ nguyên vẹn.Thông liên thất
buồng tống d= 12mm.Van 2 lá và 3 lá có vòng
van riêng ,hoạt động tốt.Hẹp van động mạch
phổi trung bình với Vmax=3,9m/s, gradient

H6. Thông liên thất buồng tống
MRI:Động mạch chủ xuất phát từ thất phải.
Động mạch phổi xuất phát từ thất tráii. Dãn rất
to thân động mạch gây chèn ép vào thất phải
và đẩy xương ức về phía trước.
H7.Đmp rất to ở phía trước ngay sau xương
ức

H8.Đmc ở phía sau
H9.Đmc xuất phát từ thất phải

H10.Đmp xuất phát từ thất trái dày van đmp
III-BÀN LUẬN:
Tóm lại đây là bệnh nhân nam 28 tuổi
chuyển vị đại động mạch, thông liên thất rộng,
hẹp van động mạch phổi mức độ trung bình,
dãn to thân động mạch phổi sau hẹp
Bệnh nhân của chúng tôi chủ yếu là tím và
không có suy tim nhiều. Bệnh nhân sống đến
nay là 28 năm là điều hiếm ở bệnh nhân
chuyển vị đại động mạch. Nguyên nhân do hẹp

không phải là phổ âm ở mặt cắt trục ngang có
th
ể do van động mạch phổi bị đẩy lệch.
Vấn đề hiện nay của bệnh nhân là tím , xét
nghiệm Hct máu nếu trên 70% cần làm phẩu
thuật nối chủ - phổi . Người ta chứng minh
rằngkhi lượng Hematocrite dưới 65% nếu
Hematocrite tăng độ nhớt của máu cũng tăng
theo nhưng tăng vừa, còn khi Hematocrite cao
hơn 65% nếu Hematocrite tăng thì độ nhớt của
máu tăng gấp nhiều lần và gây tai biến nhiề
u
hơn.
Đối với phình thân động mạch phổi trên
MRI chúng ta thấy vách động mạch phổi rất
mỏng, có nguy cơ vỡ do đó phải theo dõi bệnh
nhân này sát . Như chúng ta biết nguyên nhân
của phình động mạch phổi gồm: kết hợp bệnh
tim bẩm sinh ( đa số) như còn ống động
mạch, thông liên thất, thông liên nhĩ, thiểu sản
van động mạch phổi, hẹp van động mach phổi,
hẹp van hai lá , ngòai ra phình
động mạch
phổi còn gặp ở những bệnh nhân giang mai,
do nấm, xơ vữa động mạch, bệnh collagen,
chấn thương… và cuối cùng phình động mạch
phổi nguyên phát khi không tìm được nguyên
nhân .
Phình sau hẹp có thể gặp ở phân nửa
bệnh nhân hẹp động mạch phổi. CT, MRI, siêu

hiện rõ các tổn thương trong đó cộng hưởng từ
(MRI) là phương pháp không xâm nhập với
nhiều
ưu điểm để đánh giá cấu trúc động mạch
phổi một cách chính xác do động mạch phổi
quá to bị hạn chế khảo sát trên siêu âm.
Việc nghiên cứu lâu dài và liên tục những
bệnh nhân sống còn là quan trọng để phát
hiện những vấn đề muộn ở nhóm bệnh này
Tài liệu tham khảo:
1/ G Derrick and S Cullen. Transposition of great arteries.
Curr Treat Options Cardiovasc Med, December1,
2000;2(6):499-506.
2/ JI Martinez Lopez. Post stenotic dilatation of pulmonary
artery simulating aortic aneurysm. South Med J,
Novem.1,1996; 59(11):1335-9
3/ KV Arom, JD Richardson, FL Grover, G Ferris, and J K
Trinkle. Pulmonary artery aneurysm. Am surg, October 1,
1978; 44(10): 688-92
4/ M Marble, E Morava, R Lopez, M Pierce, and R Pierce.
Report of a new patient with transpositon of great arteries
with deletion of 22q11.2. Am J Med Genet, July
24,1998;78(4):317-8
5/ P Gallego, JM Oliver, F Benito, JM Mesta, e Sanz, I
Moreno, G Cordovilla. Unusual Longevity without surgical
intervention in complete transposition of great arteries.
Pediatr Cardiol 19: 358-360(1998)
6/ P Wagdi and M Leijala. Aneurysm of the pulmonary
artery and pulmonary artery hypertension 22 years after
Mustard reversal operation in transposition of great arteries.

dấu hiệu lâm sàng.
- Kết quả: trên siêu âm, 12/15 ( 80%) các khối đều có giớ
i hạn. Kích thước lớn nhất của những
khối này thay đổi từ 2,5-> 5,8 ( trung bình 3,8 cm), 13 khối ( 87%) là hồi âm dày ( n= 7), h

i âm
kém ( n= 4) hay đồng hồi âm ( n= 4) so với vỏ thận và chẩn đoán trước mổ là ung thư thận với (
n= 11) và cả u Wilms (n= 2). Chẩn đoán trước mổ của 2 tổn thương dạng nang ( 13%) là ápxe
thận. Sỏi thận được tìm thấy trong 1 ca, nhưng hạch hay lan tràn tại vùng không được ghi nhận.
Những dấu hiệu viêm nhiễm trên lâm sàng được thấy ở trong số 15 bệnh nhân.
- Kết luận: không có dấu hiệu nào cho phép phân biệt giữa viêm bể thậ
n hạt xanh và u thận hay
ápxe thận. Viêm bể thận hạt xanh khu trú nên được xem xét khi có những dấu hiệu lâm sàng của
viêm nhiễm và khối dạng đặc khu trú trên siêu âm

Chân trời Siêu âm
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
17
BS VÕ NGUYỄN THỤC QUN chọn và dịch
1/ CHẨN ĐỐN NHỮNG
TỔN THƯƠNG Ở VÚ DỰA
TRÊN DOPPLER NĂNG
LƯỢNG 3 CHIỀU CĨ
CHẤT TĂNG CƯỜNG ÂM:
(Diagnosing breast lesions
with contrast- enhanced 3-
dimensional power doppler
imaging Flemming
Forsberg, PhD Barry B.
Goldberg, MD, Christopher

(Life imaging Systems Inc,
London, Ontario, Canada).
Với 2 người đọc kết quả độc
lập nhau. Những đường
cong đặc trưng chuẩn được
tính tốn trên vi tính riêng
rẻ và kết hợp giữa nhũ ảnh
- Doppler năng lượng 2
chiều- 3 chiều ( trước và sau

m thuốc). Những thơng
số hình ảnh và mơ bệnh học
được so sánh dựa trên
thống kê Mann- Whitney.
- Kết quả: dấu hiệu nhũ ảnh
ghi nhận được trên 50 bệnh
nhân, sinh thiết trong 54 và
siêu âm 2 chiều, 3 chiều
trong 53 và 52. Trong số 50
bệnh nhân những người
được sử dụng cả 4 phương
pháp thì có 15 ( 30%) là ác
tính. Những vùng dưới
đường cong chuẩn cho chẩn
đốn ung thư vú là 0,51 cho
nghiên cứu 2 chiều có tăng
cường âm; 0,6 cho siêu âm
Doppler năng lượng 3 chiều;
0,76 cho 3 chiều có tăng
cường âm ( P < 0, 01). Nhũ

Yukata Ozawa, MD,
Noritoshi Kobayashi, MD,
Toru Kubota, MD, Nozawa
Akinori, MD, Yukio Nakatani,
MD , Kazuya Sugimori, MD,
Toshio Imada, MD và
Katsuaki Tanaka, MD)
- Mục tiêu: đánh giá mạch
máu trong những tổn
thương viêm tụy tự miễn
dựa trên siêu âm với
harmonic tăng cường, có so
sánh với dấu hiệu bệnh h
ọc.
- Phương pháp: 6 bệnh
nhân có viêm tụy tự miễn
đã được khám. Tất cả bệnh
nhân nín thở từ 20- 50 giây
sau khi chích chất tăng
cường trong lúc đó những
mạch máu của tổn thương
được cắt siêu âm tăng
cường harmonic (pha sớm)
và tổn thương tăng cường
được theo dõi 90 giây sau
khi chích trong lúc bệnh
nhân được nín thở vài giây
(pha trễ). Sau đó chúng tơi
so sánh mạch máu trên siêu
âm có tăng cường harmonic

đánh giá
mạch máu của viêm tụy tự
miễn và liên quan hiệu quả
điều trị bằng steroid.

3/ ĐÁNH GIÁ TĂNG SẢN
DẠNG NỐT KHU TRÚ Ở
GAN (FNH) BẰNG SIÊU
ÂM HARMONIC TĂNG
CƯỜNG CHẤT TƯƠNG
PHẢN
(Evaluation of hepatic focal
nodular hyperplasia with
contrast- enhanced gray
scale harmonic sonography-
Min Ju Kim, MD, Hyo K. Lim,
MD, Seong Hyun Kim, MD,
Dongil Choi, MD, Won Jae
LEE, MD, Soon Jin LEE, MD
và Jae Hoon Lim, MD)
- Muc tiêu: đánh giá khả
năng của siêu âm B-mode
có tăng cường harmonic
trong đánh giá những mẫu
mạch máu điển hình và có
tăng cường của FNH.
- Phương pháp: 13 bệnh
nhân có tổn thươ
ng FNH
được làm siêu âm B-mode

dng chm. Trờn hỡnh nh
tng cng õm 11(85%)
ca 13 tn thng cú hi
õm dy trong sut pha sm
v s cũn li 2 (15%) l
ng hi õm so vi ch mụ
xung quanh. 10 (77%) ca
13 tn thng vn echo dy
(5/ 13) hay ng h
i õm (5/
13) trong sut pha tr,
trong khi 3 tn thng cũn
li (23%) l echo kộm.
- Kt lun: siờu õm vi
harmonic tng cng cho
thy phõnb mch mỏu in
hỡnh dng nan hoa trong
sut pha mch mỏu v tn
ti tng cng õm trong hu
ht trng hp FNH v vỡ
vy cú th l k thut chn
oỏn khụng xõm ln cú trin
vng .

4/ DU HIU VY HNH-
DU CHNG SIấU M
C HấU C
A U NANG
NHY RUT THA:
(The onion skin sign-a

- Kt qu: u nhy rut th
a
chn oỏn nh du hiu vy
hnh trờn siờu õm. Thờm 1
bnh nhõn cú u nhy rut
tha vi hỡnh nh siờu õm
cu trỳc nang hỡnh ng.

- Kt qu: v trớ 1, dy
gõn gp l 2,7-> 4mm
(trung bỡnh 3,28 0,26mm)
trờn mt ct dc; trờn mt
ct ngang mu bn tay
dy l 2,5-> 4mm ( trung
bỡnh 3,34 0,29mm) v 5,5
8,9mm ( 7,34 0,71mm)
mt ct ngang xng quay-
tr. V trớ 2 cho thy dy
trờn mt ct dc 3,2 4,2mm
( trung bỡnh 3,6 0,23mm);
dy khi ct ngang mu
bn tay l 2,7-> 4,1mm(
trung bỡnh 3,4 0,27mm)
v 4,3 -> 6,8mm ( trung
bỡnh 5,27 0,85mm) khi
ct ngang xng quay- tr.
S khỏc nhau o c gia
nhng quan sỏt viờn v trớ
1 tt hn v trớ 2 ( P < 0,01
i vi P < 0, 05). Du hiu

ca 2 v trớ u dũ siờu õm
trong o c dy gõn
gp ngún tay.
- Phng phỏp: dy gõn
gp c o bi 2 nh
kho sỏt riờng bit trờn 20
ngi tỡnh nguyn ( n= 40
ngún tay) v trong 4 mu
xỏc ( n= 4). dy gõn gp
c
o qua khỏm mụ hc
trờn xỏc. Chỳng tụi ó xỏc
nh vựng vũng rũng rc A1
l v trớ 1 v vũng rũng rc
A2 l v trớ 2. Vic o c
trờn siờu õm thc hin qua
mt ct ngang ( mu bn tay
v xng quay- xng tr)
v mt ct dc. S khỏc
nhau gia nhng ngi
quan sỏt c ỏnh giỏ bi
mi kho sỏt viờn thc hin
qua 3 cỏch o c mi v
trớ.
- Kt lun: nhng v trớ u
dũ tiờu chun cho o c
dy gõn gp ngún tay cho
thy kt qu khỏc nhau gia
nhng ngi kho sỏt v v
trớ 1 c nhn thy tin cy

Cỏc bỏc s tõm thn ó ngh
rng ngn chn chu trỡnh
hn lon tõm thn ni u
úc ngi bnh cú th gn
mt dũng in ni nóo b
hay dựng phu thut t
nhng l hng nh ni
trung khu nóo trong mt vi
trng h
p ri giỳp
ngi bnh tr thnh bỡnh
thng.
õy c k l nhng k
thut mi nht sa cha
nóo b nhng ngi b bnh
tõm thn c coi l bng
bnh chng li cỏc phng
phỏp tr liu ó c dựng
t trc n nay. Hin li
mt nhúm nh bỏc s ang
vn ng ti
n hnh cụng
vic ny ú l thut phu
nóo b c bit i vi
nhng chng hn lon vỡ
quỏ lo lng. Mt hỡnh thc
khỏc bit tr liu cú t trc.
Cỏc phu thut gia cho bit
cỏch õy chng mi nm
k thut m thựy trỏn

nghiờn cu ny.
Theo bỏc s Wayne
Goodman, mt bỏc s
chuyờn khoa tõm thn ti
Florida, Gaineville hin ti
c
ng l mt bỏc s ang
iu khin chng trỡnh tr
liu OCD cho hay nhiu
bnh nhõn khụng ỏp ng
tr liu hin ti gỡ c nờn cn
n phng phỏp tr liu
ny v h hy vng khi
bnh.Tuy trong cỏi hy vng
thỡ cng cú cỏi nguy him.
Cho n nay cỏc nh nghiờn
cu cng cha hon ton
hiu c cụng cuc phu
thut cú nh hng gỡ n
nóo b hay khụng! V chớnh
c
cỏc bỏc s ó thc hin
phu thut cng khụng bit
chc chn liu phu thut
cú lm gim
triu chng ú cb l kt
qu ca hu qu ca phu
thut v m thụi. Ngha l
ch do tin tng l bnh
1 Phu thut gia lun que

g
iao thoa vi
mch in trong nóo b nh hn
g
n
chng thỏc lon tõm thn.
Tuy l mt k thut mi i vi chn
g
thỏc
lon tõm thn nhng phng cỏch ó c
dựng t nhiu nm nay cho nhng ai b
chng bnh Parkinson.
1 ng thụng c lun vo
u i sau ti tn bú
bờn liờn hp khu . õy l
mt m mụ kt t nm gn
bao
2 Que thụng c t núng
v cỏc mụ s b chỏy cng
ging nh trng hp c
t
v bao
Cng cựng k thut ny cú
th lm bng bc x ỏnh
sỏng t ngoi.

Chaõn trụứi y hoùc
Siờu õm ngy nay S 35(2004)
20
hon ó c tr tn cn.

p vo vic kim soỏt sung
lc v iu hũa phong thỏi.
Ngi bỏc s k vng lm
gim bin ng, t tng
lch lc v phong tc ni
ngi bnh. Phng cỏch cú
hiu nghim nga tỏc dng
m tỏc dng ny ó khin
h gp khú khn ri tr
thnh bỡnh thng sau ú
.Theo bỏc s phu thut
thn kinh Egas Moniz ngi
khai xng ra k thut ny
cho rng: cng ng khoa
hc gia ngy nay hn phi
k vng hn vo thi im
nhng nm 1949 trong lónh
vc phu thut tõm thn.
K t trc n nay phu
thut m thựy trỏn trc
hay cũn gi l rch tin trỏn
ó thc hin cho khong
50,000 bnh nhõn ti Hoa
k ó hõm núng nhng cuc
tranh lun nhm mc ớch
kim soỏt trớ tu
iu hũa
giao t v y lý v tõm thn
phu thut. Vn thc t
t ra l ngi bỏc s ang

ni vựng nm trong nóo b.
Thớ d chng OCD, ng
dn liờn kt n v nóo,
phớa di con mt v i sõu
mói vo thalamus thng t
ra mnh m hn l bỡnh
thng. Phu thut
cha
chng OCD nhm mc dch
ct t ng dn ny.
Ct b bao (capsulotomy):

Phu thut gia lun mt que
thụng qua nh s i sõu
xung bờn trong bao
(capsule), õy l min gn
vựng i th (thalamus), v
cng l phn ca mch ni
lin vi v nóo. Cỏc chuyờn
gia s lm hay hõm núng
que thụng t mt phn
mụ to bng qu nho trong
bao. Cụng vic ny cng cú
th lm vi bc x bờn
ngoi bng cỏch bn tia
sỏng vo bờn trong bao, ti
õy chỳng vn chuyn
t nh
ng mụ m cỏc nh
tr liu mun.

mt mch in gn trong
lng ngc ngi bnh. Bỡnh
in cung cp mt dũng
in cao tn
iu chnh
c. Tỏc dng ca dũng
in l ngn chn mch ni
gõy ra chng thỏc lon tõm
thn OCD. Thc s cỏc bỏc
s ó dựng k thut ny
iu chnh chng cng hm
ni ngi bnh b chng
Parkinson. Cụng dng ca
k thut cú tỏc dng nghch
o: thớ d nu s kớch thớch
khụng tỏc dng hay cú vn
mch i
n t ng tt.
Nhng thớ nghim tiờn khi
chng t rt khớch l
Hng chc nm trc õy
cỏc bỏc s ó ch to h
thng ghi thu dnh cho
cụng vic ct b bao v m
bú iu hp. Trong mt bi
vit ti tp chớ Neurosurgery
vo nm 1996 cỏc bỏc s ti
bnh vin Massachusette
General Hospital v Havard
cho hay h ó theo dừi 34

Mt s cỏc bnh vin cng
dựng k thut m bú iu
hp khu bng bc x.Mt
s bnh nhõn b coi nh b
chng thỏc lo
n tõm thn l
tờ lit sau khi tr liu ó cú
i sng bỡnh thng.
S ngi tham d gia tng
Tin tc cụng tỏc loan n
dn dn v ó n tai ngi
bnh. Trong mt bui
thuyt trỡnh ca bỏc s
Greenberg ti chng trỡnh
Buttler hng nm v chng
bnh thỏc lon tõm thn,
trong s ngi tham d
gm c cỏc bỏc s v cỏc
nhúm nghiờn cu khỏc v
c bnh nhõn na.
a s nhng ngi tham d
ó ng thanh v cú ý nh
tham d. Mt bỏc s chuyờn
khoa phu thut
Cleveland
Clinic ó thc hin phi hp
c hai l m bú iu hp
khu v ct b bao t
bn l trong nóo b
ca mỡnh. Nhiu bỏc s khỏc

iu tra lm sao cú li
cho ngi bnh.
DSV Tuyt Yờn,R.PH
PHT HIN UNG TH V
QUA MT SI LễNG
Thụng thng tm soỏt
ung th vỳ sm,chỳng la
khuyn khớch bnh nhõn t
khỏm vỳ mi thỏng hoc gi
i XQuang vỳ mi nm mt
ln.Mi õy, theo AFP Paris,
ung th vỳ ó c phỏt
hin nh khỏm nghim X
quang mt si túc hoc mt
si lụng mu(poil pubien) ti
c, theo bỏo Nature ca
Anh quc. Veronica James
cựng cỏc cng tỏc viờn ti
i hc ng New South
Wales Sydney, c Chõu
cho bi
t túc hay tt hn
lụng mu ca cỏc ph n b
ung th vỳ
cú mt cu trỳc phõn t
(structure molộculaire) c
bit khỏc hn cu trỳc phõn
t trờn túc hay lụng ca cỏc
ngi lnh khụng b ung th
vỳ.

thm m thớ d thuc
nhum túc,cỏc loi kem, keo
st cựng cỏc thuc un qun
hay kem dui túc.
2.Th nghim cha c ỏp
dng trong cỏc trng hp
bu vỳ lnh (tuneur
bộnigne)
3. Mỏy nhiu x rt t tin
l mt tr ngi trong ph
bin rng rói.
4.Tuy nhiờn, s phỏt hin
thay i trong cu trỳc phõn
t hy vng l
u mi cho
cỏc nghiờn cu khỏc trong
lónh vc iu tr
Bỏc S Nghiờm th Thun
TR LIU MI CHO BN
LAI UNG TH HIM
NGHẩO
Vi cỏc bnh ung th nguy
him, y khoa hc ó cng
hin nhiu phng phỏp tr
liu khỏ cụng hiu. Nhng
nhng phng tin ny
cng to ra mt s tỏc dng
bt li m ngi bnh phi
cam nhn. Chng hn. sau
mt gii phu mt tr liu

rut gi .
UNG TH PHI.
Ung th phi gõy ra t vong
rt cao,bng tng s t
vong ca cỏc ung th rut
gi nhip tuyn v vỳ. T
bo ung th phi rt a
dng vi nhiu nguyờn nhõn
khỏc nhau, nờn khụng mt
phng thc tr liu n c
no cú th khng ch c
chỳng.
Cỏc khoa hc gia ang th
nghim mt s tr liu mi
nh sau:
Chaõn trụứi y hoùc
Siờu õm ngy nay S 35(2004)
22
1 PHểNG X TRC TIP
(DIRECTED RADIANON).
Di s hng dn ca X
quang ct lp(CTScanner)
v mỏy vi tớnh. tia phúng x
s c a trc tip ti v
trớ ca cỏc t bo ung th
m tiờu dit. Phng phỏp
ny gi l IMRT( intensity
modulated radiation
therapy) cú th a mt s
phúng x nhiu gp bn

vng s c ỏp dng trong
1 vi nm ti.
3-NHNG TRI BOM TINH
NHANH(SMARTBOMBS).
Hai loi thuc mi ang ch
i c quan Th
c Phm v
Dc Phm Hoa K chp
thun tr ung th phi
trong nm nay, v tr ung
th rut gi. vỳ, nhip
tuyn, ty tng vo hai ba
nm na. ú l thuc
Iressa v Tarceva.
Dc phm ny chuyờn i
tỡm cỏc t bo ung th v
chn s tng sinh ca
chỳng, lm u bu ung th
nh i vỡ thuc tỏc dng
trc tip trờn t bo ung th
nờn gõy rt ớt thit h
i cho
t bo thng.
UNG TH V .
Theo American Cancer
Society, hng nm cú
khong trờn 200.000 trng
hp ung th vỳ c phỏt
hin v s t vong lờn ti
trờn 40.000 ngi.

ng phỏp ny cú th
lm tan bin u ung th nh
di 3/8 inch v thc hin
mau l, bnh nhõn v nh
ngay ngy hụm sau.
Phng phỏp ó c dựng
tr ung th gan; trong
dm ba nm s c ỏp
dng cho ung th vỳ, phi
v cú th cho c ung th
nhip tuyn.
UNG TH NHIP TUYN.
õy l loi ung th nhiu
nht n ụng. Hng nm
bờn M cú khong gn
200.000 trng hp ung th
mi phỏt hin v s t vong
cng khỏ cao: khong
30.000 mi nm.
Cho ti nay. húa tr ó c
ỏp dng nhng khụng cụng
hiu lm m phu thut li
hay gõy ra lon cng
dng v s khụng kim
ch tiu tin
(incontinence),gõy bt tin
cho b
nh nhõn.
Cỏc phng thc tr liu mi
ang c th nghim v

ta ly mt khỳc dõy th
n
kinh di c chõn, cy ni
bn thay th cho giõy
thn kinh ó b ct b.
Phng phỏp ang trong
vũng th nghim Vin ung
th MD Anderson,Texas. Hy
vng l trong vi nm s
c hon chnh v c
mang ra s dng trỏnh
cho ngi bnh khi b lit
dng vỡ gii phu cu cha
bnh ung th nhip tuyn.
UNG TH RUT GèA.
Ung th rut gi ng hng
th t trong cỏc loi ung
th c nam ln n gii.
Mi nm bờn M cú khong
150.000 trng hp ung th
mi vi s t vong khong
55.000.
PHNG PHP TR UNG
TH Ml L :
1- Phúng x tr vi Phu
thut (Radiation with
Surgery)
Trong phng phỏp ny, khi
gii phu thỡ phúng x cng
c dựng song hnh

trong vũng dm nm na . .
Bỏc s Nguyn í c
(Theo Michele Meyer- AARP
bulletin-2004)
PHT GIO V THN
KINH HC
Cú th no tham thin nhp
nh hng ngy lm cho
chỳng ta khe mnh hn,
hnh phỳc hn v yờn bỡnh
hn? Nhng ngi chuyờn
tp thin thỡ khụng nghi ng
gỡ c, nhng vi cỏc khoa
hc gia thỡ cn phi c
chng minh.Cuc nghiờn
cu nóo b ca mt nh tu
cú th cung cp bng chng
v tỏc dng ca s tham
thin.
Cuc nghiờn cu
c thc
hin trờn nh tu hnh Ty
Tng tờn l Oser. Tờn thc
ca nh s ny l Mathieu
Ricard l mt nh sinh vt
hc phõn t (molecular
biologist) cú PhD v cell
genetics ti Institut Pasteur
Paris, ó b tt c tu
theo Pht giỏo t 36 nm

mnh v hnh phỳc.
Gn õy trong s New
Scientist, GS Owen
Flanagan, GS trit hc ti
Du ke University cp n
tỏc dng ca s ngi thin
lờn nóo b. Chỳng tụi lc
dch xem khoa hc nhỡn
Pht giỏo di nhón quan
mi nh
th no.
Nhng tin b mi m v
nghiờn cu thn kinh khin
cỏc khoa hc gia cú c hi
am hiu v Pht giỏo mt
cỏch khoa hc.
Khoa hc thng cbo l linh
hn ng tr trong nóo phi
hp vi phn cũn li ca h
thn kinh. c t Lai Lt
Ma thng núi n "tõm
giỏc ng" (luminous
consciousness) vt khi t
vong.
i vi cỏc nh khoa hc
thn kinh thỡ cõu hi thớch
thỳ l nóo b hot ng nh
th no ngi hnh o
Pht giỏo hay c nhng
ngi khụn ngoan, hnh

trỏn nm ngay sau trỏn.
Vựng ny ó bit t lõu,
úng vai trũ chớnh yu trong
vic c oỏn, d trự v t
kim ch, nhng nay c
bit l cng úng vai thit
yu trong linh cm v tớnh
khớ.
Vi khoa hc gia thn kinh
n
i danh bt u nghiờn
cu nóo b ca ngi Pht
giỏo.Cỏc kt qu s khi rt
ỏng ngc nhiờn,thớch thỳ.
ụng Richard Davidson
Phũng Thớ Nghim Khoa Hc
Thn Kinh thuc University
of Wisconsin tỡm thy rng
thu tin trỏn bờn trỏi ca
nhng ngi hnh o Pht
kinh nghim c sỏng lờn
mt cỏch liờn tc (ch
khụng phi ch lỳc ngi
thin nh) iu ny ỏng
k vỡ cỏc hot
ng liờn tc
trong thựy tin trỏn bờn trỏi
cho thy nhng tỡnh cm
tớch cc v tinh thn phn
khi, trỏi li cỏc hot ng

Siờu õm ngy nay S 35(2004)
24
c hay gp tai nn nóo
lũng. Nu cú ngi d mt
hnh phỳc vi s hot ng
ca thu trỏn bờn phi thỡ
trỳng s c c cng ch
loộ sỏng thựy trỏn bờn trỏi
mt chỳt nhng v lõu v
di khụng a c h n
nhúm hnh phỳc ca thu
trỏn trỏi.
Bc tin ỏng k v s
hiu bit khoa hc ca s
tham thin xy ra cỏch õy
3 n
m khi cú mt lot hi
hp Dharamsala, thuc
n gia c Dalai Lama
v mt nhúm khoa hc gia
v trit gia Ty phng k
c Richard Davidson, mt
nh khoa hc thn kinh v
Owen Flanagan l giỏo s
trit hc ti Duke University
North Carolina. Nh lónh
o tinh thn ca Ty Tng
bn ci trong 5 ngy vi cỏc
chuyờn gia tõm lý hc, trit
hc v khoa thn kinh

gc tụn giỏo v cú th ỏp
dng cho ngi khụng phi
l tớn Pht giỏo.
Mc ớch ca Dalai Lama l
cung cp cho th gii mt
phng thc lm gim s
au kh v mang n hnh
phỳc. Nh lnh o tụn giỏo
ny cũn khng nh mt
cỏch ỏng k l nu khoa
hc bỏc b cỏc li ớch ca s
thin nh thỡ Dalai Lama s
sn sng suy ngh li v
truyn thng c ngn nm
nay ca Pht giỏo.Dalai
Lama tuyờn b l :" n
u
khoa hc chngminh rng
thc t i nghch vi s
hiu bit ca Pht giỏo thỡ
Pht giỏo phi thay i cho
thớch hp, chỳng ta bao gi
cng phi chp nhn quan
im phự hp vi thc t .
Kt qu ca cuc gp g l
mt lot cỏc th nghim t
bo tỡm hiu nóo b ang
thin nh, cỏc thớ nghi
m
ny a n cỏc kt qu

gi,Ricard ra khi mỏy ti
mỏt v beaming.Ngi no
lm vi
c thin nguyn hay
giỳp mt ngi bn thng
thy rng lm vic v tha
lm cho mỡnh cm thy tt.
Pht giỏo núi t lõu l vic
v tha cú li cho ngi cho
trc nht v iu ny c
chng mmh bng hỡnh scan
ca nóo ca nh s Ricard.
Nhng khụng cú iu gỡ cú
th gii thớch ti sao Ricard
li quỏ hnh phỳc nh th.
Coleman trong cun sỏch k
trờn cho rng cú th nhi
u
nm thin nh ó y lch
tỡnh cm ca Ricard v phớa
hnh phỳc hn v khin ụng
ớt xỡu lu hn ngi bỡnh
thng? Hay l do bm
sinh, ụng y sinh ra vi
nhiu hot ng ca thựy
trỏn bờn trỏi . Hay n gin
nht ú l kt qu ca i
sng tu hnh khụng bn bu
ca cỏc nh tu hay ngi
khụng b cng thng tinh

nhng ngi tham thin vn
cũn thy tng gia hot ng
c
a nóo trỏi. Nhúm kim
soỏt khụng thy thay
i.Cỏc khoa hc gia cho
rng s tham thin lõu di
cú th thay i mc tớnh
cm khin tớnh cm tớch cc
c xp vo emotitonal
default. Nu chỳng ta kinh
qua nhng tỡnh cm tiờu cc
liờn tc m khụng cú tỡnh
cm tớch cc thỡ nhng tỡnh
cm tiờu cc s thng th
v by t bng s tng gia
hot ng ca nóo phi.

Xem tip trang 5
Chaõn trụứi y hoùc
Siờu õm ngy nay S 35(2004)
25
Trũ chi in t cú li
cho phu thut viờn
TTO - Nhng nm thỏng
ngi l trc mn hỡnh chi
video game t ra hu ớch vi

gi v trờn mn hỡnh v vn
hnh cỏc dng c m t xa.
Ngy nay, h cú th thc
hnh nhng k thut ny
vi nhng trũ chi mụ
phng.

Rosser cho rng, khộo
lộo cn n trong phu
thut ni soi ging nh
buc dõy giy bng mt ụi
a di 90 cm.
Cuc nghiờn cu v s liờn
quan gia k nng chi
game v nng lc phu
thut c thc hin vi s
hp tỏc gia cỏc nh khoa
hc ca Beth Israel vi Vin
Truyn thụng v gia ỡnh
quc gia ti i hc Iowa,
thụng qua th nghim trờn
33 bỏc s
tỡnh nguyn tham gia t
thỏng 5 n thỏng 8/2003.
Mi bỏc s phi hon thin 3
tỏc v trong game ũi hi
nhng nhõn t nh k nng
iu khin, thi gian phn
ng v phi hp tay - mt.
Cuc nghiờn cu l mt ct

cu th búng ỏ, bỏc s m
cn lm núng trc.
H
NG YN (Theo AP Th
Nm, 08/04/2004, 16:41
(GMT+7)

Mt ngi m t gii
phu con
TTO - Mt n nụng dõn
Mexico, 40 tui, ó t thc
hin th thut Caesar, m
t cung con, thnh
cụng hon ho m khụng
cn n mt git thuc sỏt
trựng!
Ngi ph n vụ danh sng
ti vựng quờ ho lỏnh ca
Mexico, cỏch bnh vin 8
gi chy xe, ó ung 3 li
ru mnh ri dựng dao lm
b
p t rch bng 3 ln
cho ra i mt bộ trai khe
mnh. Sau ú, b vn cũn
lý trớ kờu a con ln
gi y tỏ lng n, khõu
bng li bng kim khõu v
ch may ỏo v a n bnh
vin.

ng ngoi cng
nh mi protit hoc mi
cht u cú quang ph
riờng, thit b cm giỏc
hng ngoi cho phộp kim
soỏt thnh phn húa hc
khụng phi theo cỏc nguyờn
t, m theo cụng thc húa
hc.
Do s chuyn húa khụng
c trng nờn cỏc t bo
ung th bi tit ra cỏc cht
c bit. iu ú giỳp cm
giỏc hng ngoi xỏc nh
c cỏc t bo ung th
trc khi hỡnh thnh khi u.

Trích đoạn Em khơng thể từ chối bất kỳ người đàn ơng nào. Thưa Chúa! Kiếp người 20 năm thật quá ngắn ngủi Xin Người hãy ban cho con 20 năm mà con lừa đã từ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status