Tài liệu ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ - Pdf 99


ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐỐI VỚI TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ VÀ CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐỐI VỚI TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ VÀ CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
Phan
Phan
Thanh
Thanh
Thu
Thu


(
(
H
H
ù
ù
ng

Thiên
Hu
Hu
ế
ế
HÌNH ẢNH BA CHIỀU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
BIEU TUONG CO DO HUE- DI SAN VAN HOA THE GIOI
CẢNH NGẬP LŨ TRÊN SÔNG HƯƠNG 11.2004
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Vi
Vi


t
t
Nam
Nam
-
-
t
t


nh
nh
Th
Th


cực đông củamũiHảiVâncótọa độ 16012'N và
108012'E.
ĐỊA HÌNH:
ĐịahìnhThừaThiên-Huế rấtphứctạp. Toàn bộ
lãnh thổ kéo dài theo phương tây bắc-đông nam, cả
những dãy núi và vùng đồng bằng đềuchạy song
song với đường bờ biểnvàthấpdầntừ tây sang
đông. Có thể chia lãnh thổ Tỉnh theo phương từ tây
sang đông thành 4 vùng: vùng núi, vùng gò đồi,
vùng đồng bằng, vùng đầm phá và cồn cát ven biển.
Vùng núi đồinằm ở phía tây và phía nam chiếm70%
diệntíchcủaTỉnh. Phía tây là một đoạntrongdãy
Trường Sơn qua vớinhững đỉnh núi cao từ 500 - trên
1000m, trong đócónhững đỉnh khá cao nhưĐộng Ngại
(1774m), Động Pho (1436m). Những đỉnh núi cao nhất
không nằm trên biên giớiViệt-Làomànằmsâutrong
lãnh thổ củaTỉnh. Mộtsố sông bắtnguồntừ dãy núi
này chảy qua thung lũng Alưới sang Lào như sông
Asáp. Phía nam Tỉnh là dãy núi Bạch Mã xuấtpháttừ
dãy Trường S
ơn đâmngangrabiểnvớinhững đỉnh
núi cao trên 1000m ngăncáchgiữaThừaThiên-Huế
với ĐàNẵng. Những đỉnh núi cao nhất trong dãy Bạch
Mã là Động Ruy (1220m), Bạch Mã (1444m), núi Mang
(1780m), núi Atine (1318m).
Phía sườn đông củadãyTrường Sơn địahình
chuyểnkhánhanhtừ vùng núi qua vùng gò đồi
xuống vùng đồng bằng. Từ vùng núi cao 500-
1000m ở phía tây xuống tới vùng đồng bằng ven
biểncóđộ cao từ 20mtrở xuống vớichiềudàikhông

biển. Tấtcanhưng thay đổi đó, tấtyếusẽ tác động không nhỏ
dến vùng biển và duyên hai ViệtNam, trong đócóThừa
Thiên Huế. Dánh giá nhưng tác động này , trên cơ sở nhưng
dự
báo biến đổi khí hậutoàncầu và khu vựclàhếtsứccần
thiết cho việc xây dựng các chiếnlược ứng phó.
Dựa trên những kết qua nghiên cứugần đây ở trong và ngoài
nước[1,2 ] kếthợpvớiviệcphântíchnguồnsố liệu quan trắc
củamộtsố trạm khí tượng thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế, có thể
nhận xét như sau:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
• Nhiệt độ không khí trung bình nămtừ những năm
70 đến nay hầunhư không tăng, trong khi đónhiệt
độ những tháng mùa hè có xu thế giảmrõrệt, vớitốc
độ giảmtừ 0,1-0,2
0
C/thập kỷ, ngượcvới tình hình
chung củacả nước. Nhiệt độ trung bình mùa đông
không có xu thế tăng giảmrõrệt, tuy nhiên cũng
thấy nhiệt độ trung bình trong thậpkỷ 90 cao hơn
các thậpkỷ trước đótừ 0,1-0,4
0
C (bảng 1). Các mùa
đông rét đậmxuấthiệntương đối nhiều trong 30
năm qua. Các kỷ lục nhiệt độ thấpnhấttrong30
năm qua thấphơn so với 30 nămtrước đónhưng
không thấphơn nhiệt độ thấpnhấttrongthậpkỷ 30.
CÁC ĐẶC TRƯNG NHIỆT ĐỘ CỦA
TRẠM HUẾ QUA CÁC THẬP KỶ
Thời Đoạn T

có liên quan đếnhiệntượng La Nina.
Trong bảng 2 cũng cho thấylượng mưa tháng lớnnhấtvà
lượng mưa ngày lớnnhấtcóxuthế tăng rõ rệttrong
những thậpkỷ gần đây. đặcbiệtlượng mưangày
2.11.1999 là 978mm và lượng mưa tháng 11.1999 là
2.452mm, là những trị sốđạtkỷ lục trong vòng 100 năm
nay. Cường độ mưatăng kéo theo hiệntượng lũ quét và
sạtlỡđấtxảyrathường xuyên hơn. Mặt khác cường độ
mưat
ăng làm cho những trậnlũ trong những thậpkỷ gần
đây ngày càng ác liệthơn.
BÃO
Bão là thiên tai đặcbiệt nguy hiểm đốivới
vùng ven biểnViệt Nam, trong đócóThừa
Thiên Huế. Số cơnbãođổ bộ vào ViệtNam
có xu thế tăng trong những thậpkỷ gần đây.
Riêng đốivớiThừaThiênHuế trong các
thậpkỷ 70 và 80 tăng mạnh, nhưng trong
thậpkỷ 90 thì có xu thế giảm.
Trong thờikỳ từ 1891 - 2000 (110 năm) trung bình mỗi
nămcó4,74 cơnbãovàATNĐảnh hưởng đếnViệtNam
và 0,79 cơn ảnh hưởng đếnThừaThiênHuế, nhưng nếu
lấy trung bình từ 1954 - 2002 thì số cơn ảnh hưởng đến
ViệtNamtăng lên 6,1 cơnvàảnh hưởng đếnThừaThiên
Huế là 0,87 cơn. Số cơnbãovàATNĐảnh hưởng đến
từng khu vựcbờ biểnViệtnamthayđổi qua các thậpkỷ
được trình bày trong bảng 3.
SỐ CƠN BÃO VÀ ATNĐ ĐỔ BỘ
VÀO CÁC ĐOẠN BỜ BIỂN QUA
CÁC THẬP KỶ

1981-1990 16 12 10 13 15 66
1991-2000 13 8 5 11 17 54
Tổng số 154 95 87 116 71 523
Tầnsuất 29,4 18,2 16,7 22,1 13,6 100 %
Trung bình năm
1,40 0,86 0,79 1,05 0,64 4,74
MỰC NƯỚC BIỂN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status