TRƯỜNG
KHOA…………………
………… o0o………… ĐỀ ÁN Khấu hao tài sản cố định
theo chế độ tài chính hiện
nay
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẤU HAO TSCĐ
VÀ HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ
1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ
a) Khái niệm TSCĐ
Các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh phải có các nguồn
lực. Trong đó tài sản là nguồn lực không thể thiếu, là một trong những điều
kiện ban đầu để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản
trong đó được chia làm 2 loại là tài sản cố định và tài sản lưu động.
Vậy tài sản cố
định là những tài sản có giá trị ban đầu lớn, thời gian sử
dụng dài và tài sản được coi là TSCĐ khi nó phải hội đủ 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
quản lý, thiết bị điện tử v.v
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các
vườ
n cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cây ăn quả v.v Súc vật
làm việc và cho sản phẩm như ngựa, trâu, bò v.v…
+ Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm
loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật v.v
- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện
một lượng giá trị đã được đầu tư (đạt tiêu chuẩn giá trị TSCĐ) để đem lại lợ
i
ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp (trên 1 năm) thuộc về TSCĐ vô hình có.
+ Quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền phát hành, bản quyền, bằng
sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy tính, giấy phép hoặc giấy
nhượng quyền, lợi thế thương mại v.v
b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của DN đối với
TSCĐ hiệ
n có. Theo cách này TSCĐ chia làm 2 loại là TSCĐ tự có và TSCĐ
thuê ngoài.
- TSCĐ tự có của doanh nghiệp: là những TSCĐ được xây dựng mua
sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc bằng
nguồn vốn vay. Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp được quyền định
đoạt như nhượng bán, thanh lý v.v
Trên cơ sở chấp hành đúng quy định, thủ tục pháp luật của nhà nước.
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSC
Đ mà doanh nghiệp được chủ tài sản
nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp
đồng thuê. Theo phương thức thuê, hợp đồng thuê tài sản được chia làm 2
loại: thuê hoạt động và thuê tài chính. Trong đó căn cứ vào tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ của nhà nước thì chỉ có tài sản thuê tài chính mới có đủ điều kiện
hơn dẫn tới giá cả thấp hơn.
Để thu hồi giá trị hao mòn TSCĐ thì doanh nghiệp phải trích khấu hao.
b) Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là quá trình tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong từng thời kỳ hạch toán.
Như vậy hao mòn TSCĐ là một hiện tượ
ng khách quan làm giảm giá trị
và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong
quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã bị hao mòn.
- Mục đích của việc trích khấu hao
+ Giúp cho doanh nghiệp tính đúng tính đủ chi phí sử dụng TSCĐ để
thu hồi lại vốn đầu tư đã đầu tư vào TSCĐ khi chúng bị hư hỏng hoặc thời
gian kiểm soát hết hiệu l
ực.
+ Giúp doanh nghiệp có nguồn vốn để tái đầu tư mua sắm khi cần thiết.
+ Về diện kinh tế: khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá
trị thực của tài sản (giá trị còn lại) đồng thời làm giảm lợi nhuận dòng của
doanh nghiệp.
c) Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
* Nguyên giá và cách xác định nguyên giá
- Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có tài sản cố định tính đến thời đi
ểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng hoặc theo dự tính hay nguyên giá của TSCĐ chính là giá thực tế của
TSCĐ khi đưa vào sử dụng tại doanh nghiệp.
+ Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên những căn cứ
khách quan có thể kiểm soát được (phải có chứng từ hợp pháp hợp lệ) và phải
được xác định dựa trên những khoản chi tiêu hợp lý dồn tích trong quá trình
hình thành TSCĐ.
+ Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử
L
v
: Lãi tiền vay phải trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.
T
K
: Thuế trong giá mua hoặc phí tổn được hoàn lại
C
m
: Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng.
T
h
: Giá trị sản phẩm, dịch vụ thu được khi chạy thử.
+ Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo
phương thức giao thầu:Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định
tại quy chế quản lý đơn vị và xây dựng hiện hành công (+) lệ phí trước bạ và
các chi phí liên quan trực tiếp khác.
+ Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng hoặc tự sản xuất, tự triển khai: là giá
thành thực tế của TSCĐ cộng (+) các chi phí lắp
đặt chạy thử, các chi phí
khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như
vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy
định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
+ TSCĐ loại được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại
ghi trên sổ của đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá của
hội đồng giao nhận và các phí tổn trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra
tr
ước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc trong doanh nghiệp thì nguyên giá được tính bằng nguyên giá ghi trên
+ Đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định c
ủa các cấp có thẩm quyền.
+ Khi nâng cấp TSCĐ, chi phí chi ra để nâng cấp TSCĐ được bổ sung
vào nguyên giá cũ để xác định lại nguyên giá mới của nó.
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ khi đó giá trị của bộ
phận tháo ra sẽ được trừ vào nguyên giá của TSCĐ.
* Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ
tại một thời điểm nhất
định. Người ta chỉ xác định được chính xác giá trị còn lại của TSCĐ khi bán
chúng trên thị trường.
Về phương diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ được xác định
Giá trị còn lại trên; sổ kế toán của TSCĐ
=
Nguyên giá;của TSCĐ
-
Số khấu hao luỹ kế;của TSCĐ
Vì vậy: Giá trị còn lại trên sổ kế toán mang dấu
ấn chủ quan của các
doanh nghiệp, với cùng TSCĐ nhưng nếu giảm bớt thời gian khấu hao sẽ làm
cho tốc độ giảm giá trị nhanh hơn và tốc độ này sẽ giảm chậm khi kéo dài thời
gian khấu hao. Do đó nhiều trường hợp phải đánh giá lại tài sản khi doanh
nghiệp tham gia góp vốn, giải thể, sát nhập để xác định giá trị thực của tài sản
ở thời điểm hiệ
n tại.
Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh giá trị còn lại được xác định.
Giá trị còn lại trên; sổ kế toán của TSCĐ
=
hành trích khấu hao theo công thức sau. Căn cứ vào nơi sử dụng, bộ phận sử
dụng TSCĐ để phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ.
Số khấu hao;phải trích;tháng này
=
Số khấu hao;đã trích;tháng trước
+
Số khấu hao;tăng thêm;tháng náy
-
Số khấu hao;giảm bớt;tháng này
- Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh
nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được tính
khấu hao.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ
1. Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Theo phương pháp này việc tính khấu hao TSCĐ được dựa vào
nguyên giá và tỷ lệ khấu hao TSCĐ đó. Trong đó tỷ lệ khấu hao TSCĐ lại
phải dựa vào số năm sử dụng dự kiến. các doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả kinh tế cao được khấu hao nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao
xác định theo phương pháp đường thẳng để
nhanh chóng đổi mới công nghệ.
Mức khấu hao trung bình hàng năm (theo phương pháp đường thẳng) của 1
TSCĐ khấu hao (M
khn
) được tính theo công thức sau:
M
khn
= Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
Tỷ lệ khấu hao năm =
M
kh(tháng)
= 30 : 12 = 2,5 triệu đồng.
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán và khi nâng cao năng suất của TSCĐ
sẽ làm cho chi phí khấu hao trong 1 đơn vị sản phẩm giảm ,tăng hiệu quả kinh
tế.
+ Nhược điểm: Do là khấu hao cố định trong năm vì vậy không sử dụng
TSCĐ vẫn phải khấu hao.
→ Trong quá trình sử dụng bị h
ư hỏng, vì vậy phải đầu tư chi phí sửa
chữa cộng với hao mòn vô hình của tài sản nhưng mức khấu hao trung bình
năm không thay đổi vì vậy có khả năng làm chậm quá trình thu hồi vốn.
2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệ
đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả
mãn đồng thời các
điều kiện sau:
+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường thì nghiệm.
- Theo phương pháp này thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được
xác định theo công thức sau:
M
khn
=
Giá trị còn lại;của TSCĐ
x
Tỷ lệ khấu hao;nhanh
Trong đó:
theo bảng dưới đây:
ĐVT: đồng
Năm
thứ
Giá trị còn lại
của TSCĐ
Cách tính số khấu
hao TSCĐ hàng
năm
Mức khấu
hao hàng
năm
Mức khấu
hao hàng
tháng
Khấu hao
luỹ kế cuối
năm
1 10.000.000 10.000.000 x 40% 4.000.000 333.333 4.000.000
2 6.000.000 6.000.000 x 40% 2.400.000 200.000 6.400.000
3 3.600.000 3.600.000 x 40% 1.440.000 120.000 7.840.000
4 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 8.920.000
5 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 10.000.000
Trong đó:
+ Mức khấu hao TSCĐ từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 được tính bằng giá
trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).
+ Từ năm thứ 4 trở đi mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của
TSCĐ (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
(2.160.000 : 2 = 1.080.000) (vì tại năm thứ 4 mức khấu hao theo
TSCĐ.
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức
sau:
Mức trích khấu hao;trong tháng; của TSCĐ
=
Số lượng sản phẩm;sản xuất; trong tháng
x
Mức trích khấu hao;bình quân tính cho một;đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao;bình quân tính cho; 1 đơn vị sản phẩm
=
Error!
- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của
12 tháng trong năm hoặc xác định theo công thức sau:
Mức trích khấu hao;năm của TSCĐ
=
Số lượng sản phẩm;sản xuất trong năm
x
Mức trích khấu hao;bình quân tính cho một;đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi,
doanh nghiệp phải xác định lạ
i mức trích khấu hao TSCĐ.
VD: 1 Công ty A mua 1 máy xúc đất (mới 100%) với nguyên giá là 250
triệu đòng công suất thiết kế của máy xúc này là 30m
3
/giờ sản lượng theo
công suất thiết kế của máy xúc này là 2.000.000m
3
) Mức trích khấu hao tháng (đồng)
1 15.000 15.000 x 125 = 1.875.000
2 15.000 15.000 x 125 = 1.875.000
3 16.000 16.000 x 125 = 2.000.000
4 15.000 15.000 x 125 = 1.875.000
5 17.000 17.000 x 125 = 2.125.000
6 15.000 15.000 x 125 = 1.875.000
7 16.000 16.000 x 125 = 2.000.000
8 17.000 17.000 x 125 = 2.125.000
9 16.000 16.000 x 125 = 2.000.000
10 17.000 17.000 x 125 = 2.125.000
11 18.000 18.000 x 125 = 2.250.000
12 18.000 18.000 x 125 = 2.250.000
Tổng cộng cả năm 24.375.000đ
- Ưu nhược điểm:
+ Ưu điểm: Khi tiến hành sử dụng thì TSCĐ mới trích khấu hao. Mức
trích khấu hao tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm sản xuất vì vậy có tác dụng
thúc đẩy khả năng tăng năng suất trong sản xuất.
+ Nhược điểm: Chỉ ứng dụng được với những TSCĐ trực tiếp sả
n xuất
ra sản phẩm.
III. NỘI DUNG HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
1. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm giá trị hao mòn của
toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê hoạt động) kế
toán sử dụng tài khoản 214 "hao mòn tài sản cố định" tài khoản này có kết cấu
và nội dung phản ánh như sau:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn
của tài sản cố định (nhượng bán, thanh lý …).
- Trường hợp vào cuối năm tài chính, khi doanh nghiệp xem xét lại.
Thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao (chủ yếu đối với TSCĐ vô
hình), nếu có mức chênh lệch với số khấu hao trong năm cần tiến hành điều
chỉnh. Nếu mức khâu hao mới cao hơn mức khấu hao đã trích, số chênh lệch
tăng được ghi bổ xung vào chi phí kinh doanh như khi trích khấu hao bình
thường. Ngược lại, nếu mức khấu hao phả
i trích nhỏ hơn số đã trích khoản
chênh lệch giảm được ghi giảm, chi phí kinh doanh như sau:
Nợ TK 214: Số chênh lệch giảm
Có các TK liên quan (627,641, 642…)
- Trường hợp tăng giá trị hao mòn do đánh giá lại:
BT1: Nợ TK 412: Ghi giảm chênh lệch giá
Có TK 214: Ghi tăng giá trị hao mòn
- Trường hợp được cấp, chuyển đến
+ Đối với đơn vị phụ thuộc
Nợ TK 211, 213 (chi tiết tiểu khoản): Nguyên giá TSCĐ
Có TK 411: Tăng nguồn vốn kinh doanh theo giá tr
ị còn lại.
Có TK 214: Giá trị hao mòn (nếu có)
- Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
BT1: Xoá sổ TSCĐ nhượng bán, thanh lý
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211, 213 (chi tiết tiểu khoản): Nguyên giá TSCĐ.
BT2: Phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ và số thu hồi về thanh lý
TSCĐ.
Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền
Nợ TK 152, 153: Số thu hồi vật liệu dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ng
ười mua
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ vốn góp.
- Trườ
ng hợp trả lại vốn góp cho các bên tham gia liên doanh.
BT1: Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá trị còn lại theo thoả thuận
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ (hoặc có) TK 412: Phần chênh lệch nếu có
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ trao trả
- Trường hợp phát hiện TSCĐ thiếu và chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Khi có quyết định xử lý.
Nợ TK 111, 1388, 334…: Cá nhân phải bồi thường, hoặc trừ l
ương
Nợ TK liên quan (411, 415, 811, …): Quyết định ghi tăng chi phí khác
hay giảm nguồn vốn .
Có TK 138 (1381): Giá trị hiện nay đã xử lý
- Trường hợp trao đổi TSCĐ tương tự
Doanh nghiệp dùng TSCĐ của mình để trao đổi TSCĐ tương tự của
đơn vị khác (về công dụng và giá cả).
Nợ TK 211, 213 :Nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK 214 :Giá trị hao mòn TSCĐ đem trao đổi
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ đem trao đổi
- Trường hợp trao
đổi TSCĐ không tương tự.
+ Xoá sổ TSCĐ đem trao đổi
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 242: Kết chuyển giá trị còn lại chưa nhân hao hết (nếu có)
Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn luỹ kế
Có 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê
+ Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn tài sản thuê
BT1 Nợ TK 211, 213: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ tự có
Có TK 212: Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
BT2 kết chuyên giá trị hao mòn
Nợ 214 (2142): Giảm giá trị hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có 214 (2141, 2143): Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ nếu có của
doanh nghiệp
- Đối với TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh phí dự án
+ Khi nhượng bán
Nợ TK 466: Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213… Nguyên giá TSCĐ
3. Khái quát về các hình thức tổ chức hạch toán khấu hao TSCĐ
* Sổ sách kế toán
- Thẻ TSCĐ và sổ chi tiết tài sản
+ Thẻ TSCĐ: được lập để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình
hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng quý, hàng năm của
từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký xác nhận.
Thẻ được lưu ở phòng kế toán suốt quá trình sử dụng TSCĐ.
+ Sổ chi tiết TSCĐ: có thể mở để theo dõi cho một loạ
i TSCĐ hoặc mở
cho một bộ phận (phân xưởng, phòng ban) của doanh nghiệp. Sau khi phân
loại TSCĐ theo tiêu thức do doanh nghiệp lựa chọn xác định đúng đối tượng
ghi TSCĐ là TSCĐ riêng lẻ hay hệ thống TSCĐ; ghi mà sổ cho TSCĐ, sau đó
kế toán ghi vào thẻ TSCĐ, mỗi loại TSCĐ ghi một thẻ và vào sổ chi tiết
TSCĐ, mỗi tài sản ghi một dòng
- Sổ tổng hợp
Hình thức sổ kế toán "Nhật ký - sổ cái"
Chỉ có một sổ tổng hợp là nhật ký - sổ cái. Chứng từ gốc
Sổ, thẻ TSCĐ
Nhật ký - sổ cái
Bảng cân đối kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Hàng ngày, từ chứng từ gốc, kế toán định khoản và ghi vào nhật ký - sổ
cái, mỗi chứng từ ghi một dòng. Sau khi vào nhật ký - sổ cái, đồng thời ghi
vào thẻ, sổ chi tiết TSCĐ.
Cuối tháng, tính ra số phát sinh nợ, có và số dư cuối kỳ của TK 214. Từ
số liệu của sổ chi tiết TSCĐ, lập bảng tổng hợp chi tiết, để đối chiếu số liệu
của tài khoản 214 trên sổ nhật ký - sổ cái, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên
nhân và điều chỉnh. Căn cứ vào số dư cuối kỳ của tài khoản 214 và bảng tổng
hợp chi tiết để xác định giá trị ghi vào mục "Hao mòn luỹ kế TSCĐ" trên
bảng cân đối kế toán.
+ Hình thức "Chứng từ ghi sổ"
Hình thức "Chứng từ ghi sổ" gồm có 2 sổ tổng hợp là sổ đăng ký chứ
ng
từ ghi sổ, sổ cái TK 214
hợp chi tiết, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh. Trên cơ
sở số liệu của sổ cái TK 214 ghi vào bảng cân đối số phát sinh cho tài khoản
đó. Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để ghi vào
mục "Hao mòn luỹ kế TSC
Đ" Trên bảng cân đối kế toán.
+ Hình thức "Nhật ký chứng từ" Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, và bảng phân bổ khấu hao để vào
bảng kê số 4 và số 5, đồng thời vào thẻ, sổ chi tiết TSCĐ. Cuối kỳ, từ bảng kê
số 4 và số 5 vào nhật ký chứng từ số 7. Nhật ký chứng từ số 7 là căn cứ
để