PHẦN 1: Những lý luận chung về TSCĐ và các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ
1. Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
1.1.Khái niệm
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian thu
hồi luân chuyển giá trị từ 1 năm trở lên.
Một tài sản được coi là tài sản cố định nếu thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện sau:
- Tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp với tư cách là tư liệu lao động.
-Có thời gian sử dụng dài thường từ 1 năm trở lên.
-Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
1.2.Đặc điểm
Thông thường các loại tài sản cố định có đặc điểm chung như sau:
-Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
-Trong quá trình tồn tại, hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng
giá trị và giá trị sử dụng giảm dần.
2. Phân loại TSCĐ
Tùy theo các tiêu thức cụ thể khác nhau mà tài sản cố định được phân
loại như sau
2.1.Phân loại theo hình thái biểu hiện
-TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
cụ thể và thỏa mãn các tiêu chuẩn về giá trị thời gian sử dụng và các qui định
khác của Nhà nước.
-TSCĐ vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất và thỏa mãn các
tiêu chuẩn về giá trị, thời gian sử dụng và các qui định khác của Nhà nước.
2.2.Phân loại theo mục đích sử dụng
1
-TSCĐ sử dụng cho mục đích kinh doanh: là các tài sản do doanh nghiệp
sử dụng trong hoạt động cụ thể khác nhau nhưng nhằm mục đích kinh doanh.
doanh nghiệp không trực tiếp khai thác sử dụng mà cho các đơn vị khác thuê
theo những điều kiện ràng buộc nhất định
-TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ của doanh nghiệp cần thiết cho
các hoạt động của doanh nghiệp song hiện tại chưa được đưa ra sử dụng, đang
trong quá trình dự trữ cất trữ để sử dụng cho sau này.
-TSCĐ không cần dùng chờ nhượng bán thanh lý: là những TSCĐ không
cần thiết hay không phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hoặc đã hư hỏng
cần nhượng bán thanh lý để giải phóng mặt bằng thu hồi vốn đầu tư.
2.5.Phân loại theo quyền sở hữu
-TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: là các loại TSCĐ được
đầu tư bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sở hữu và
sử dụng chúng, được đăng ký đứng tên doanh nghiệp
-TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: là những TSCĐ
của đơn vị khác nhưng doanh nghiệp được quyền quản lý và sử dụng theo
những điều kiện ràng buộc nhất định. Bao gồm: TSCĐ nhận của đối tác liên
doanh, TSCĐ thuê ngoài, TSCĐ nhận giữ hộ bảo quản hộ.
2.6.Phân loại theo chế độ quản lý của Nhà nước
-TSCĐ hữu hình: ( Theo chuẩn mực kế toán số 03) là những tài sản có
hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất
kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.
Một TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
3
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị theo qui định hiện hành( hiện nay là 10 triệu đồng trở lên)
-TSCĐ vô hình: ( Theo chuẩn mực kế toán số 04) là tài sản không có
hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử
dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng
khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
bán.
-TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do xuất hiện những TSCĐ mới, hoàn thiện
và hiện đại hơn về tính năng kỹ thuật. Nguyên nhân cũng là do tiến bộ của
khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất tạo ra TSCĐ hoàn thiện và hiện đại
hơn và có thể thay thế TSCĐ cũ, làm cho giá trị trao đổi của TSCĐ cũ bị
giảm.
-TSCĐ bị mất hoàn toàn giá trị trao đổi do sự kết thúc chu kỳ sống sản
phẩm dẫn đến những TSCĐ dùng để sản xuất ra những sản phẩm đó bị lạc hậu
mất tác dụng. Đó là do sự phát triển của khoa học kỹ công nghệ dẫn đến sự
xuất hiện của những sản phẩm mới thay thế và làm kết thúc chu kỳ sống của
sản phẩm cũ.
2. Khấu hao TSCĐ
2.1.Khái niệm
Khấu hao được hiểu là quá trình tính toán xác định và thu hồi phần giá trị hao
mòn TSCĐ đã dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh hay giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp.
5
Dưới góc độ kế toán, khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử
dụng của TSCĐ.
Căn cứ để tính khấu hao
-Nguyên giá TSCĐ: được hiểu là toàn bộ các chi phí thực tế doanh
nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng
-Thời gian sử dụng TSCĐ : là thời gian doanh nghiệp dự kiến thời gian
sử dụng TSCĐ vào họat động sản xuất kinh doanh hoặc được xác định theo số
lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc sử dụng TSCĐ theo
qui định hiện hành, ở điều kiện bình thường phù hợp với các thông số kinh tế
kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của
TSCĐ.
-Công thức: M(t) = G(t) * Kđc
Kđc = K * H
Trong đó :
G(t) : Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ t
M(t) : Mức khấu hao năm thứ t
Kđc : Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
K : Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
T : Thời gian sử dụng của TSCĐ
t : Số thứ tự của năm sử dụng TSCĐ, t phải là số nguyên và
nằm trong đoạn [ 1 ; T]
H : Hệ số điều chỉnh, được xác định như sau :
H = 1,5 nếu T ≤ 4 năm
7
H = 2,0 nếu 4 năm < T ≤ 6 năm
H = 2,5 nếu T > 6 năm
-Điều kiện áp dụng : là TSCĐ đầu tư mới và tham gia hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, tài sản là máy móc thiết bị dụng cụ đo lường
-Ưu điểm : thu hồi phần lớn số vốn đầu tư ngay từ những năm đầu do vậy
tạo điều kiện giúp doanh nghiệp đổi mới nâng cấp hiện đại hóa TSCĐ nhằm
khắc phục hao mòn vô hình.
-Nhược điểm : phương pháp tính toán phức tạp, công thức áp dụng không
thống nhất trong suốt thời gian tồn tại của tài sản.
2.2.3.Phương pháp khấu hao theo sản lượng
-Khái niệm : Là phương pháp khấu hao trong đó tỷ lệ khấu hao và mức
khấu hao được xác định trên cơ sở số lượng và khối lượng sản phẩm ma
TSCĐ tạo ra trong kỳ và sản lượng biểu hiện thời gian sử dụng hữu ích của
TSCĐ.
-Công thức : M(t) = S(t) * mo
mo = NG / So
Trong đó : NG : nguyên giá TSCĐ
thiếu được đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì để thực hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều cần ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, sức
9
lao động, đối tượng lao động. Mà trong tư liệu lao động thì TSCĐ là phần quan
trọng nhất tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, trong quá trình khai thác và sử
dụng TSCĐ có thể bị thất thoát, lãng phí như bị hư hỏng, không sử dung hay bị
giảm giá. Do đó các doanh nghiệp cần chú trọng công tác quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dung TSCĐ để bảo toàn, phát triển giá trị của chúng, góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp quá
trình kinh doanh được thuận lợi, không bị ảnh hưởng và đây là một nội dung
quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSCĐ
2.1.Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
2.1.1.Chính sách kinh tế của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết vĩ
mô nền kinh tế. Thông qua luật pháp và các chính sách kinh tế Nhà nước tạo
môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động. Hệ thống chính sách, luật
pháp thể hiện đường lối chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước, điều này
giúp doanh nghiệp định hướng đúng đắn cho hoạt động của mình. Do vậy
doanh nghiệp cần xét đến các chính sách của Nhà nước để có được hướng đi
đúng và thuận lợi trong kinh doanh.
2.1.2.Lãi suất của tiền vay
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp.
Vốn đầu tư TSCĐ là rất lớn do vậy doanh nghiệp cần tính đến khoản chi phí
này trong dự án đầu tư TSCĐ.
2.1.3.Thị trường và cạnh tranh
Thị trường luôn biến động và có sự cạnh tranh gay gắt, bất cứ doanh
nghiệp nào cũng phải đối mặt với những thay đổi và cạnh tranh khốc liệt và
phải có những giải pháp để biến những thay đổi đó thành yếu tố có lợi cho mình
H4 =
Hệ số phục vụ của TSCĐ ( Ký hiệu H5): chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một
đồng vốn đầu tư cho TSCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thực hiện.
H5 =
Hệ số sinh lợi của TSCĐ ( Ký hiệu H6): chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ một
đồng vốn đầu tư cho TSCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
H6 =
Hệ số sinh lợi của chi phí sử dụng TSCĐ ( Ký hiệu H7): chỉ tiêu này cho biết
trong kỳ, một đồng chi phí sử dụng TSCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận
H7 =
12
Tổng công suất khai thác thực tế trong
kỳ
Tổng công suất thiết kê của tài sản cố định
Doanh thu thực hiện trong kỳ
Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí sử dụng TSCĐ trong kỳ
PHẦN 2: Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ ở Công ty cổ phần
tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TV& ĐT XD
THÁI NGUYÊN
1. Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên được thành lập
tháng 6 năm 1977 tiền thân là Viện thiết kế quy hoạch, Sở xây dựng Bắc Thái,
là doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2003, hoạt
động theo luật doanh nghiệp, các qui định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt
- Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, thí nghiệm địa kỹ thuật,
đo đạc lập bản đồ địa hình, khoan thăm dò và khai thác nước.
- Thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình, kiểm
định công trình xây dựng
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật, kết cấu
công trình, san lấp mặt bằng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây
dựng, đầu tư kinh doanh nhà ở.
- Xây dựng công trình hạ tầng khu công nghiệp, đô thị, đường giao thông
đô thị và nông thôn, hệ thống cấp thoát nước, điện động lực, điện dân
14
dụng, đường dây và trạm biến áp, hệ thống thu lôi chống sét, hệ thống
phòng cháy chữa cháy, vườn hoa cây cảnh.
b. Nhiệm vụ:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc chủ
trương chính sách của Đảng, pháp luật và của Nhà nước, bảo vệ tài sản, bảo vệ
sản xuất, bảo vệ môi trường giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội, hoàn
thành tốt nhiệm vụ quốc phòng toàn dân.
- Phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và giảm
chi phí.
- Mở rộng thị trường, tự chủ thiết lập mối quan hệ liên doanh liên kết với
các đối tác kinh tế nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh.
- Cải tiến đổi mới hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2000 cho phù hợp
với tình hình hoạt động san xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn
sự hài lòng của khách hàng.
- Đổi mới công tác quản lý, công tác lãnh đạo, kiện toàn công tác tổ chức
đảm bảo khoa học hợp lý.
- Chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, cổ
đông, lao động trong Công ty.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết bị tiên tiến, hiện đại phù hợp đáp ứng
yêu cầu sản xuất và chất lượng sản phẩm.
- Phòng HCKTTH căn cứ khối lượng công việc thực hiện tiến hành
nghiệm thu khối lượng giá trị hợp đồng với khách hàng.
16
- Thc hin thanh lý hp ng thu tin v bn giao sn phm cho khỏch
hng. T chc giỏm sỏt quyn tỏc gi i vi cụng trỡnh v gii quyt cỏc
tn ti (Nu cú).
S QUY TRèNH CễNG NGH SN XUT
SN PHM T VN THIT K
17
Hợp đồng thiết
kế
Chỉ định chủ trì
Kế hoạch thiết
kế
Duye
eee
Chuyển nhóm thể hiện
Lập phương án thiết
kế sơ bộ
Gửi bên A xem xét
Thiết kế kiến trúc -KC
- ****
Tính dự toán
Chuyển phòng QLKT
Duyệ
t
Thông
báo
kế toán
Duyệ
Công ty thực hiện phân cấp quản lý theo mô hình trưc tuyến đảm bảo
chế độ một thủ trưởng, có tính thống nhất và tính tổ chức cao, phát huy được
năng lực chuyên môn của các bộ phận phòng, xưởng, đội, đảm bảo quyền làm
chủ của người lao động. Cơ cấu đơn giản thống nhất trong mệnh lệnh, tính trách
nhiệm cao, chất lượng các quyết định quản lý tăng lên, phân công trách nhiệm
rõ ràng tránh sự đùn đẩy chồng chéo nhiệm vụ .
Hình thức tổ chức của Công ty chuyên môn hóa, theo tính chất yêu
cầu của sản phẩm, hệ thống, được sắp xếp theo thứ tự, thiết kế sản phẩm theo
yêu cầu từng hạng mục công trình và có qui trình thiết kế khép kín và có tổ
chức thiết kế theo sự chuyên môn hóa công việc của từng hạng mục. Hình thức
này có ưu điểm là đạt năng suất chất lượngcao.
18