z
X^]W LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thực trạng và một số kiến
nghị đẩy mạnh ứng dụng
thanh toán diện tử ở Trung
tâm Thông tin Thương mại
quc t, Vit Nam cng ó bc u tham gia v tng bc th nghim cỏc
cụng c thanh toỏn in t.
Thi gian qua Trung tõm Thụng tin Thng mi- B Thng mi ó thc
hin d ỏn chy th nghim chng trỡnh thanh toỏn trong TMT v cng t
c mt s thnh tu nht nh.
TMT a li li ớch ti
m tng giỳp ngi tham gia thu c thụng tin v
th trng v i tỏc, gim chi phớ, m rng quy mụ doanh nghip, rỳt ngn chu
k kinh doanh v c bit vi nc ang phỏt trin õy l c hi to bc tin
nhy vt, rỳt ngn khong cỏch vi cỏc nc tiờn tin.
Xuất phát từ thực tế này, em đã chọn đề tài: Thc trng v mt s kin
ngh y mnh ng dng thanh toỏn din t Trung tõm Thụng tin Thng
mi làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. M
c ớch ca lun
vn l thụng qua vic nghiên cứu hoạt động thanh toán in t, trên cơ sở những
lý luận đã đ-ợc học để đ-a ra những biện pháp thiết thực góp phần đẩy mạnh
hoạt động thanh toán in t Trung tõm Thụng tin Thng mi, ni em thc
tp tt nghip. LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
Nội dung dự kiến bài viết của em gồm 3 phần:
Chương I: Vấn đề thanh toán điện tử và môi trường cho hoạt động
thanh toán điện tử ở Việt Nam.
Chương II: Mô hình thanh toán trong TMĐT ở Trung tâm Thông tin
Thương mại.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh thanh toán điện tử ở
Trung tâm Thông tin Thương mại.
Do thời lượng và khả năng có hạn nên việc tìm hiể
u, nghiên cứu để hoàn
- Merchant account l mt ti khon ngõn hng c bit, cho phộp khi kinh
doanh cú th chp nhn thanh toỏn bng th tớn dung. Vic thanh toỏn bng th
tớn dng ch cú th thụng qua dng ti khon ny. LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
- Payment gateway là một chương trình phần mềm. Phần mềm này sẽ
chuyển dữ liệu của các giao dịch từ website của người bán sang trung tâm thanh
toán thẻ tín dụng để hợp thức hóa quá trình thanh toán thẻ tín dụng.
1.1.4/ Các hình thức thanh toán điện tử:
Thanh toán là một khâu không thể thiếu được trong các cuộc giao dịch
buôn bán và ngày nay khi thương mại điện tử phát triển thì vai trò của thanh
toán cũng không thể mất đi và nó càng cần thiết hơn bao giờ h
ết. Tuy nhiên, để
bắt kịp xu thế của thời đại – xu thế thương mại hoá điện tử toàn cầu – thì một
yêu cầu mới nảy sinh đòi hỏi hệ thống thanh toán cũng phải phát triển theo, phù
hợp với những giao dịch mua bán trong thương mại điện tử. Vì thế thanh toán
điện tử đã ra đời để phục vụ cho thương mại điện tử và nó ngày càng
được mở
rộng với nhiều hình thức thanh toán mới, linh động, tiện lợi.
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng điện tử: Nếu xét trong lĩnh vực ngân hàng
thì hệ thống thanh toán trên thế giới đang ngày được hoàn thiện và đổi mới
nhưng khi so sánh với nhịp độ phát triển ngày càng cao của thương mại điện tử
toàn cầu thì thanh toán được xem là mặt ít phát triển nhất. Tất cả các hàng hoá
và dịch vụ
được mua bán qua mạng Internet đều thanh toán qua hình thức thẻ tín
dụng cổ truyền. Thẻ tín dụng điện tử truyền thống và phổ biến nhất hiện nay là
Mastercard và Visacard…
- Thanh toán điện tử qua máy di động kỹ thuật số nối mạng toàn cầu: Đây
là hình thức thanh toán ra đời trong nền “kinh tế số hoá”. Để đáp ứng những đòi
ầu trong việc ứng dụng và cải tiến những tiện ích mà thanh toán
qua hoá đơn điện tử đem lại.
- Thanh toán bằng tiền điện tử: Một hình thức mới của tiền được tiến hành
dưới dạng “Coin” tiền đồng, một dạng tiền ảo trên máy tính điện toán được ra
đời để phục vụ cho các giao dịch thương mại điện tử. Tiền mặt
điện tử được
dùng để thanh toán cho các cuộc giao dịch trên máy, trao đổi-mua bán trên mạng
Internet. Hiện nay, hầu như tất cả các ngân hàng lớn trên thế giới như E-citi
bank, ANZ, ABN… đều đã sử dụng hình thức thanh toán điện tử bằng tiền điện
tử này. Thanh toán bằng tiền mặt Internet đang trên đà phát triển nhanh vì ngoài
những lợi ích vốn có mà hình thức thanh toán điện tử đem lại, thanh toán bằng
tiề
n điện tử còn có hàng loạt ưu điểm nổi bật như: LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
• Có thể dùng cho thanh toán những món hàng có giá trị nhỏ, thậm chí trả
tiền mua bán vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp.
• Không đòi hỏi phải có một quy chế được thoả thuận như trước, có thể tiến
hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, thanh toán là vô danh.
• Tiền mặt mà khách hàng nhận được đảm bảo là tiền thật tránh được nguy
cơ là tiền giả.
Những ưu đi
ểm trên của tiền mặt điện tử sẽ là những lợi thế để thanh toán
bằng tiền mặt điện tử tồn tại và phát triển trong nền kinh tế số hoá trong tương
lai.Tóm lại, tuy là mặt ít phát triển nhất trong thương mại điện tử nhưng thanh
toán điện tử trên thế giới hiện nay cũng đã có những thay đổi nhất định và thật
nổ
i bật. Những thay đổi đó đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của hệ
thống thanh toán điện tử trong các ngân hàng nói riêng và sự phát triển của
cấp dich vụ Internet lớn nhất VDC, chủ yếu phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục
đào tạo, du lịch và thương mại. Số lượng ngườ
i thuê bao Internet chưa nhiều do giá
cước còn cao trong khi thu nhập của người dân còn rất thấp, tốc độ truy nhập thông
tin chậm, nội dung thông tin tiếng việt nghèo nàn, tiếng anh chưa được phổ cập rộng
rãi, chất lượng dịch vụ Internet chưa tốt, số nhà cung cấp dịch vụ Internet của VN
hiện còn ít, và chưa có sự cạnh tranh. Tuy vậy, hạ tầng Internet của Việt Nam đã và
đang phát triển nhanh chóng sẽ đảm bảo cho việc k
ết nối và truyền dữ liệu.
1.2.2.4/ Công nghiệp điện tử- viễn thông và công nghệ thông tin:
Công nghiệp điện tử trong thời gian qua có kế hoạch phát triển tăng tốc và đã
triển khai nhanh, đem lại hiệu quả thiết thực, góp phần cải thiện đáng kể công nghiệp
thông tin viễn thông ở nước ta.
1.2.2.5/ Hạ tầng điện năng:
Ngành điện lực có sản phẩ
m cơ bản và đặc biệt là điện năng. Cơ sở hạ tầng điện
năng hết sức quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hoá nói
chung và càng không thể thiếu được với CNTT và TMĐT nói riêng. Mặc dù nguồn
điện cung cấp không đáp ứng đủ nhu cầu song đối với CNTT do tiêu hao năng lượng
thấp nên không có ảnh hưởng gì đáng kể. LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
1.2.3/ Hạ tầng cơ sở bảo mật thông tin:
Hiện nay, ngành Cơ yếu Việt Nam đã sản xuất được những sản phẩm kỹ thuật
và nghiệp vụ mật mã hiện đại đáp ứng được yêu cầu bảo mật thông tin, thư tín, thoại,
fax truyền trên kênh viễn thông hữu tuyến, vô tuyến và mạng máy tính các loại.
Nhưng các loại sản phẩm đó mới chỉ đáp ứng cho yêu c
ầu sử dụng trong nội bộ
ngành Cơ yếu và chủ yếu là để bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
1.2.6/ Bảo vệ sở hữu trí tuệ:
Pháp luật Việt Nam bảo vệ các đối tượng sở hữu trí tuệ sau: Quyền tác giả;
sáng chế; giải pháp hữu ích; nhãn hiệu hàng hóa; kiểu dáng công nghiệp; tên gọi
xu
ất xứ hàng hóa. Ngoài ra, các qui định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
đối với chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại và chống cạnh tranh
không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp cũng vừa mới được ban
hành.
1.2.7/ Bảo vệ người tiêu dùng:
Giao dịch TMĐT mang tính toàn cầu, không giới hạn trong phạm vi một
quốc gia, một vùng lãnh thổ, người bán và người mua không giao dịch trực tiếp;
sự
rủi ro, bất trắc trong giao dịch cao hơn hình thức thương mại truyền thống.
Những đặc điểm trên đặt ra những yêu cầu mới, vấn đề mới cần nghiên cứu giải
quyết trong TMĐT.
1.2.8/ Hạ tầng cơ sở nhân lực:
Hạ tầng cơ sở nhân lực của TMĐT gồm hai thành phần: Các chuyên gia
CNTT và xã hội (khách hàng tiềm năng tham gia TMĐT).
1.3/ PHÁT TRIỂN TMĐT Ở VIỆT NAM – NHỮNG ĐIỀU CẦN PHẢI
CHÚ Ý
1.3.1/ Khung pháp lý:
Riêng về tính pháp lý Luật pháp Quốc Tế thừa nhận tính pháp lý đối với
các tín hiệu điện tử .
• Thừa nhận tính pháp lý của các giao dịch thương mại điện tử LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
• Thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử và chữ ký số hoá, và có các
thị và giao dịch, rút ngắn chu trình sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
hàng, tạo điều kiện dành thêm nguồn nhân lực để mở rộng quy mô và công nghệ
sản xuất.
Xét trên bình diện quốc gia, trước mắt TMĐT sẽ kích thích sự phát triển
của lĩnh vực CNTT, đồng thời TMĐT sẽ tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với
nền kinh tế số hoá (digital economy). Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đối với các nước
đang phát triển. Sớm chuyển sang nền kinh tế số hoá sẽ giúp
các nước đang phát triển tạo ra bước nhảy vọt, tiến kịp các nước đi trước trong
một thời gian ngắn hơn. 1.4/ Tình hình hoạt động thanh toán điện tử ở Việt Nam.
Nếu xem xét tình hình thanh toán điện tử ở Việt Nam theo các cấp bậc đã
phân chia trước thì thanh toán điện tử ở Việt Nam mới ch
ỉ ở mức độ sơ đẳng
nhất, có nghĩa là thanh toán điện tử này không khác mấy so với giao dịch qua
điện thoại - phone banking - và giao dịch với một máy rút tiền tự động ATM. Vì
vậy, để đánh giá tình hình và triển vọng thanh toán điện tử của các ngân hàng ở
Việt Nam thì chỉ có thể xem xét dựa trên các hoạt động thanh toán bằng thẻ
thanh toán điện tử hay thanh toán bằng hình thức chuyển tiền đ
iện tử.
• Thẻ thanh toán điện tử
Mặc dù phương thức thanh toán bằng thẻ đã trở nên phổ biến trên hầu hết
các nước trên thế giới nhưng ở Việt Nam hình thức này dường như vẫn hoàn
toàn mới mẻ và rất ít người biết đến. Năm 1990, hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ
Visa giữa ngân hàng Pháp BFCE và Vietcombank đã mở đầu cho phương th
ền
qua mạng SWIFT của Vietcombank.
Điển hình là ở Vietcombank, điểm nổi bật trong công tác chuyển tiền trong thời
gian qua nhiều doanh nghiệp qua mua bán giao dịch đã tạo được sự tín nhiệm
với đối tác nước ngoài nên phương thức chuyển tiền được thay cho phương thức
thanh toán L/C trong các hợp đồng mua bán với nước ngoài. Vì vậy, cùng với đà
phát triển của toàn ngân hàng Ngoại thương, khâu chuyển tiền cũng đóng vai trò
quan trọng. Cụ
thể trong năm 1998 Vietcom bank đã thực thực hiện 76,258 điện
chuyển khoản đi .ước ngoài, trong đó có 43905 bức điện chuyển tiền cho các tổ
chức cá nhân, 13115 bức chuyển tiền cho các tổ chức tín dụng (Nguồn: Báo cáo
cuối năm của Ngân hàng Ngoại thương) LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
Như vậy, chuyển tiền điện tử đã ngày một phát triển ở các ngân hàng. Tuy
nhiên, hình thức chuyển tiền điện tử mới chỉ được áp dụng thanh toán trong từng
hệ thống ngân hàng. Do đó việc thanh toán giữa các hệ thống ngân hàng khác
nhau và khác địa bàn cũng chưa thực sự nhanh chóng.
- Chuyển tiền nhanh- moneygram: Dịch vụ này chủ yếu phục vụ chuyển
tiền kiều hối. Chuy
ển tiền qua dịch vụ này nhanh, thuận tiện, thu hút được khách
hàng. Năm qua, ngân hàng Ngoại Thương đã thực hiện được 12989 món với số
tiền 8228 triệu USD (Nguồn: Phòng thanh toán thuộc ngân hàng Ngoại
Thương).
Tóm lại, trong thực tế giao dịch ngân hàng mới chỉ được tiến hành tại các
chi nhánh, qua thư tín, điện thoại hoặc hệ thống máy giao dịch tự động. Tuy
nhiên, một vài năm qua, nhiều ngân hàng Việt Nam đã đổi mớ
i, bắt đầu sử dụng
Internet như một kênh cung cấp các sản phẩm truyền thống cho người tiêu dùng
76/KTN ngy 20/11/1989 ca B Kinh t i ngoi v Quyt nh s
473/TMDL-TCCB ngy 30/05/1992 ca B Thng mi v Du lch (nay l B
Thng mi) hp nht Trung tõm Thụng tin Khoa hc K thut Vt t v Phũng
Thụng tin Khoa hc K thut Thng nghip.
Trung tõm Thụng tin Thng mi cú t cỏch phỏp nhõn, cú con du v ti
khon b
ng ng Vit Nam v ti khon Ngoi t.
Ti khon VND: 0.012.000.000.518
Ngoi t: 002.1.37.002.038.8
Ngõn hng Ngoi thng H Ni
Trung tõm cú tr s ti 46 Ngụ Quyn H Ni
Ngoi ra, Trung tõm cũn cú i din ti cỏc th trng trng im: Lng
Sn, Múng Cỏi, Hi Phũng, Nam nh, Ngh An, Thanh Hoỏ, Cn Th, ng
Thỏp, Tin Giang, An Giang.
Chc nng nhim v ca Trung tõm:
- L mt c quan thuc B Thng mi,Trung tõm Thụng tin Th
ng mi
ó v ang thc hin cỏc chc nng v nhim v sau:
- L mt u mi cung cp tin trc tip cho vn phũng Trung ng ng,
vn hnh trang ch quc gia ca Vit Nam trờn mng ASEMCONNECT v
WTO LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
- Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho chế bản các bản tin; in ấn
cùng một lúc ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, khai thác tin qua chảo bắt sóng vệ
tinh, mua tin của REUTEUR, khai thác Internet và xây dựng mạng diện rộng
Vinanet.
- Cung cấp các thông tin kinh tế, thương mại trên toàn quốc
- Triển khai phát triển dự án Thương mại điện tử trên ba sàn giao dịch tại
TMĐT sẽ có những chức năng chủ yếu sau :
2.2.1.1/ Tìm kiếm hàng hóa theo tiêu chí: theo chủng loại hàng, theo tên hàng,
theo nhà cung cấp (siêu thị).
Với vai trò là một khách hàng , khi vào trang đầu tiên của d
ịch vụ, giao
diện sẽ hiển thị các tiêu chí có thể lựa chọn để tìm kiếm.Khách hàng có thể lựa
chọn mặt hàng mới nhất được liệt kê hoặc chọn một danh sách mặt hàng bất kỳ,
hệ thống sẽ hiển thị danh sách các mặt hàng của laọi hàng đó. LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
Nếu danh sách mặt hàng là nhiều, hệ thống sẽ tự động phân trang cho danh
sách các mặt hàng.
Nếu khách hàng chọn tên một siêu thị, toàn bộ chủng loại mặt hàng đang
được lưu giữ của siêu thị này sẽ hiện ra, đồng thời có lời chào mừng của siêu thị,
giúp khách hàng nhận rõ, mình đang đứng mua hàng của nhà cung cấp nào.
2.2.1.2/ Tạo lập giỏ hàng:
Với mỗi phiên giao dịch, hệ thống sẽ sinh ra một giỏ hàng cho khách và sẽ
quản lý giỏ hàng này cho tới hết phiên giao dịch.
Các thông tin giỏ hàng lưu giữ bao gồm :
+ Tên hàng
+ Số lượng
+ Đơn giá
+ Thành tiền
+ Tổng
Như vậy, khách hàng sẽ có cảm giác đang sử dụng một giỏ hàng thật sự, có
thể thêm hàng, bớt hàng một cách thuận tiện, chỉ bằng những cú nhấn chuột.
2.2.1.3/ Tạo lập đơn hàng:
Khi kết thúc việc lựa chọn hàng, khách hàng nhấn vào nút “Thanh toán”,
thống, quản lý hàng hoá của riêng mình. Như vậy, mỗi nhà
cung cấp sẽ có một kho hàng ảo trên mạng, chỉ họ mới có quyền cập nhật, sửa
đổi các thông tin trong kho. Các thông tin có thể được cập nhật, sửa đổi là tên
hàng, chủng loại hàng, mô tả chi tiết hàng, hình ảnh của mặt hàng, nhà sản xuất,
nhà cung ứng, đơn vị, đơn giá, số lượng hàng trong kho
2.2.1.5/ Quản lý đơn hàng của các siêu thị
Mỗi siêu thị cũng sẽ
sử dụng các công cụ được cung cấp của hệ thống để
truy nhập vào hệ thống, quản lý các đơn hàng của mình. Hệ thống phân biệt hai
loại đơn hàng, dựa trên tình trạng : đơn hàng chưa thực hiện và đơn hàng đã
thực hiện. Trong đó, chỉ những đơn hàng nào đã thực hiện việc chuyển khoản,
do ngân hàng xác nhận (nếu phương thức thanh toán là chuyển khoản), mới
được hi
ển thị lên màn hình này.
Như vậy, với những đơn hàng có trạng thái chưa thực hiện, siêu thị sẽ phải
in đơn hàng ra, thực hiện việc giao hàng theo các thông tin chi tiết ghi trong đơn
hàng(người nhận, địa chỉ giao hàng, thời gian giao hàng, tên hàng, số lượng ),
thanh toán tiền (nếu phương thức thanh toán là tiền mặt) và lấy xác nhận của LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
khách hàng. Sau khi hoàn tất các thủ tục vật lý này, siêu thị sẽ tự thay đổi trạng
thái của đơn hàng thành “đã thực hiện” bằng cách nhấn vào nút “Xác nhận kết
thúc đơn hàng”
Ngoài ra, để cung cấp thêm công cụ cho khách hàng, hệ thống cũng cho
phép từng khách hàng xem lại toàn bộ các đơn hàng đã thực hiện của mình.
2.2.1.6/ Quản lý khách hàng:
Để có thể thực hiện các giao dịch trọn vẹn, phải đăng ký để trở thành thành
viên của hệ th
ống. Bước đầu tiên cần thực hiện là đăng ký trực tiếp với ban quản
• Tìm theo nhà cung cấp (nhà xuất bản),
• Tìm theo giá trị mặt hàng,
• Tìm theo nội dung (từ khoá)
2.2.2.2/ Tạo lập giỏ hàng
Sau khi tìm kiếm, khách hàng có thể tham khảo thêm một số thông tin chi
tiết để quyết định việc mua hàng.Ví dụ như trích đoạn của tác phẩ
m, tác giả, đơn
giá….Sau khi lựa chọn các thông tin lưu trong giỏ hàng bao gồm mã hàng, đơn
giá, số lượng và trị giá.
2.2.2.3/ Tạo lập đơn hàng
Khi khách hàng nhấn vào nút “Thanh toán”, hệ thống sẽ đòi hỏi một số
thông tin cá nhân để xác định chủ nhân của đơn hàng. Để kết hợp với các giải
pháp bảo mật thông tin, động tác nhấn vào nút “Thanh toán” sẽ đồng thời gọi
một trang web, được truyền qua giao thức bảo mật HTTPS. Như
vậy, chỉ có
những thành viên đã đăng ký, được cấp chứng chỉ số của hệ thống mới có thể
đặt hàng qua hệ thống được.
2.2.2.4/ Quản lý hàng
Chỉ những người có chức năng mới có quyền truy nhập vào các phần quản
lý này. Giao diện màn hình ở phần quản lý dưới dạng một thực đơn, để từ đây,
người quản lý có thể thực hiện các công việ
c như quản lý hàng hoá, quản lý
công việc bán hàng, một số tiện ích giúp quản lý, cập nhật các phương thưc
chuyển hàng, các phương thức chuyển khoản.
Khi vào mục “quản lý hàng hóa”, người quản lý có thể thêm bớt, cập nhật,
sửa đổi danh mục các mặt hàng đã có, thêm các mặt hàng mới, cập nhật các file
ảnh, cập nhật các file nén để có thể download về.
2.2.3/ Mô hình mua bán dịch vụ du lịch.
Các dịch vụ được thực hi
ện trong hệ thống là các dịch vụ du lịch, bao gồm :
hàng sẽ được sinh ra và gửi đến cổng thanh toán, tương tự như trường hợp mua
hàng ở các siêu thị.
Đố
i với việc đặt phòng tại khách sạn, sau khi chấp nhận đặt hàng, một đơn
hàng tương ứng được sinh ra, người quản lý sẽ liên hệ trực tiếp với khách sạn và
chỉ khi nhận được sự chấp nhận chính thức của khách sạn, người quản lý mới
cập nhật trạng thái để đơn hàng được gửi đến cổng thanh toán. Tương tự, đối với
các đơn hàng đặt vé máy bay, ng
ười quản lý cũng phải liên hệ với đại lý bán vé Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng mại
chớnh thc ca hóng v ch khi cú kt qu chp nhn, mi cp nht trng thỏi ca
n hng gi ra cng thanh toỏn.
2.2.3.4/ Qun lý khỏch hng
Khỏch hng cú th t ng ký tham gia mua bỏn dch v khi ó c h
thng ln xỏc nhn. Khi ó s dng cỏc chc nng ca h thng t hng (t
tour, khỏch sn, vộ mỏy bay), cỏc thụng tin v khỏch hng s c cp nht vo
cỏc bng d li
u riờng v tng dch v. iu ny cho phộp qun lý khỏch hng
theo dch v cú cỏc chớnh sỏch hu mói kp thi, thớch hp.
2.2.3.5/ Qun lý hng húa
Hng hoỏ õy c hiu l cỏc dch v. Ngi qun lý cú th truy nhp
vo cỏc trang web qun lý cp nht, sa i thụng tin v cỏc tour, v khỏch
sn cng nh cỏc chuyn bay.
2.3/ HOT NG THANH TON IN T TRUNG TM
2.3.1/ Cỏc hỡnh thc thanh toỏn cho giao dch TMT
Trung tõm
Hin ti Trung tõm cú bn cỏch thanh toỏn ch yu sau:
trực tiếp sử dụng dịch vụ Internet Banking c
ủa Ngân hàng Công thương Việt
nam.
Để có thể thanh toán qua cổng VASC payment, khách hàng phải có tài
khoản của một trong các ngân hàng tham gia thử nghiệm (Vietcombank,
Techcombank, ACB), trong khi đó, các siêu thị có thể có tài khoản ở bất kỳ
ngân hàng nào của Việt nam.
Đối với dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Công thương, hiện tại, cả
khách hàng lẫn nhà cung cấp đều phải có tài khoản trong Ngân hàng Công
thương.
2.3.2.2/ Các đối tác thanh toán
Theo chỉ định của Nhà nước, hệ thống chạy thử nghiệm có sự
tham gia của
một số ngân hàng như Vietcombank, Techcombank, ACB. Sau khi thử nghiệm
thành công, trong tương lai khi chính thức đưa hoạt động thanh toán vào ứng
dụng thực tiễn tất cả các ngân hàng đều phải tham gia thanh toán qua TMĐT.
2.3.2.3/ Một số đánh giá về hệ thống.
Hệ thống chạy thử nghiệm mô hình thanh toán trực tuyến tại thời điểm 10-
2003 đến tháng 01- 2004 là sàn giao dịch thương mại điện tử đầu tiên,đã đo
ạt
cúp Đồng trong tuần lễ tin hoc quốc gia năm 2004. Hệ thống hoạt động với sự
tham gia của 350 thành viên và một số nhà cung cấp. LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th−¬ng m¹i
Cho đến tháng 1 năm 2004, đã có gần 300 giao dịch mua bán hàng thành
công với tổng giá trị là 125.781.600 đồng. Trong đó, các giao dịch chủ yếu là
mua hàng từ 03 siêu thị trên địa bàn Hà Nội : siêu thị Intimex, Techsimex, 24h.
Các đơn hàng đều được thực hiện chính xác, không có sự nhầm lẫn, tuy nhiên
thời gian chưa được chuẩn xác theo như đăng ký. Trong suốt thời gian vận hành,