Hậu phương Thanh Hoá trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
Nguyễn Tuyết Nhung
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Mã số: 60.22.56
Người hướng dẫn: PGS. Lê Mậu Hãn
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Tái hiện sinh động, khách quan bức tranh lịch sử về quá trình quá trình xây
dựng và bảo vệ hậu phương Thanh Hoá (1945-1954). Nêu lên được kết quả cơ bản của
việc xây dựng và bảo vệ hậu phương Thanh Hóa thời kỳ 1945-1954 để làm nổi bật vai
trò lãnh đạo của Đảng bộ Thanh Hoá. Từ đó rút ra những nhận xét chung trong việc
xây dựng và bảo vệ hậu phương thời kỳ cách mạng tiếp theo.
Keywords: Thanh Hóa; Hậu phương; Kháng chiến chống Pháp; Lịch sử Đảng; Đảng
Cộng sản Việt Nam; Thời kỳ 1945 - 1954
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Hậu phương là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của chiến tranh, là nơi
xây dựng và phát triển tiềm lực của chiến tranh cả về chính trị, kinh tế, văn hoá và quân sự; là
nơi chi viện chủ yếu sức người, sức của cho tiền tuyến. Trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hết sức coi trọng nhiệm vụ xây dựng hậu
phương.
Thanh Hoá là một tỉnh tự do thuộc Liên khu IV, có vị trí hiểm trở (3 mặt núi, một
mặt biển), có 3 vùng tự nhiên (đồng bằng, trung du, miền núi), có điều kiện cơ bản để xây
dựng thành một tỉnh vững mạnh của vùng tự do Liên khu IV - một hậu phương chiến lược cho
cuộc kháng chiến trường kỳ, gian khổ và hy sinh.
- “Quân khu 4 lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)”
của Nhà xuất bản Quân đội nhân dân Hà Nội (1990), hậu phương được đề cập với vai trò là
nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh. Thanh - Nghệ - Tĩnh là hậu
phương trực tiếp của chiến trường Liên khu và là một trong những hậu phương chiến lược của
chiến trường chính Bắc bộ và Trung - Thượng Lào. Công trình nêu vấn đề hậu phương của
Quân khu IV, trong đó Thanh Hoá cũng đóng góp một phần xứng đáng sức người, sức của để
chi viện cho tiền tuyến.
- “Thanh Hoá - Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1945 – 1954”
của Bộ Chỉ huy quân sự Thanh Hoá (1990) là công trình đề cập đến việc xây dựng và động
viên sức mạnh toàn dân đoàn kết đứng lên kháng chiến kiến quốc, bảo vệ và xây dựng hậu
phương, phục vụ tiền tuyến. Tuy nhiên công trình miêu tả tiến trình lịch sử cuộc kháng chiến
3
toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh của Đảng bộ, nhân dân các dân tộc và lực lượng vũ trang
Thanh Hoá trong 9 năm kháng chiến chống lại thực dân Pháp xâm lược.
- Sách “Đảng bộ Thanh Hoá 70 năm chặng đường vẻ vang (1930 – 2000)” (2000),
Nhà in Báo Thanh Hoá do Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Thanh Hoá chỉ đạo biên soạn chào mừng
70 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, thành lập Đảng bộ Thanh Hoá (29/7/1930 –
29/7/2000) nhằm giáo dục truyền thống, nâng cao niềm tin và tự hào về Đảng góp phần thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương. Nội dung cuốn sách mang tính chất
liệt kê, phân tích khái quát từ năm 1930 – 1999….
Các công trình lịch sử viết về Thanh Hoá là nguồn tư liệu có giá trị, cung cấp cho
chúng ta một cái nhìn khái quát về cách mạng Thanh Hoá kể từ khi Đảng bộ ra đời, lãnh đạo
nhân dân đấu tranh giành thắng lợi qua các thời kỳ.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
- Tái hiện sinh động, khách quan bức tranh lịch sử về quá trình quá trình xây dựng
và bảo vệ hậu phương Thanh Hoá (1945-1954).
- Nêu lên được kết quả cơ bản của việc xây dựng và bảo vệ hậu phương Thanh Hóa
thời kỳ 1945-1954 để làm nổi bật vai trò lãnh đạo của Đảng bộ Thanh Hoá. Từ đó rút ra
5.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu: phương pháp lịch sử,
phương pháp logic, phương pháp điều tra, so sánh, đối chiếu, phân tích tổng hợp để làm sang
tỏ các vấn đề trong sự lãnh đạo của Đảng bộ Thanh Hóa trong việc xây dựng và bảo vệ hậu
phương thời kỳ 1945-1954.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia
thành 3 chương:
Chương 1: Thanh Hóa giữ vững chính quyền và xây dựng thành một tỉnh vững mạnh
của hậu phương kháng chiến (1945 - 1950)
Chương 2: Thanh Hóa tăng cường tiềm lực hậu phương, chi viện cho tiền tuyến
(1951 - 1954)
Chương 3: Một số nhận xét chung
References
1. Bác Hồ với Thanh Hoá, Thanh Hoá làm theo lời Bác (1998), Nxb Lao Động.
2. BCH Đảng bộ huyện Lang Chánh (1999), Đảng bộ, nhân dân huyện Lang Chánh phát
huy truyền thống cách mạng đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới (1945 – 1998), Thanh Hoá.
3. BCH Đảng bộ huyện Quan Hoá (1982), Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và
nhân dân Quan Hoá, Sơ thảo (1945 – 1960), Nxb Thanh Hoá.
4. BCH Đảng bộ huyện Thiệu Hoá (2000), Lịch sử Đảng bộ huyện Thiệu Hoá (1926 –
1999), Nxb CTQG, H.
5
5. BCH Đảng bộ huyện Thọ Xuân (1988), Những sự kiện lịch sử của Đảng bộ huyện Thọ
Xuân (1926 – 1945).
6. BCH Đảng bộ huyện Yên Định (1999), Lịch sử Đảng bộ huyện Yên Định Tập 1 (1930 –
1975), Nxb CTQG, H.
7. BCH Hội Nông dân tỉnh Thanh Hoá (1993), Lịch sử phong trào nông dân và hội nông dân
Thanh Hoá (1930 – 1992), Nxb CTQG, H.
23. Công an tỉnh Thanh Hoá (1994), Lịch sử Công an nhân dân Thanh Hoá, tập I (1945 –
1954), Nxb Công an nhân dân, H.
24. ĐCSVN (1980), Văn kiện Đảng (1945- 1954) Tập IV, quyển II, Ban NCBSLSĐ Trung
ương Đảng xuất bản, Hà Nội.
25. ĐCSVN (2000), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 8, Nxb CTQG, H.
26. ĐCSVN (2001), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 9, Nxb CTQG, H.
27. ĐCSVN (2001), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 10, Nxb CTQG, H.
28. ĐCSVN (2001), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 11, Nxb CTQG, H.
29. ĐCSVN (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 12, Nxb CTQG, H.
30. ĐCSVN (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 13, Nxb CTQG, H.
31. ĐCSVN (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 14, Nxb CTQG, H.
32. ĐCSVN (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15, Nxb CTQG, H.
33. ĐCSVN, Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá (1985), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá
(Phần cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân), Nxb Thanh Hoá.
34. Phạm Văn Đồng (1986), Mấy vấn đề về văn hoá giáo dục, Nxb Văn hoá giáo dục, Hà
Nội.
35. Võ Nguyên Giáp (1967), Những kinh nghiệm lớn của Đảng ta về lãnh đạo đấu tranh vũ
trang và xây dựng lực lượng cách mạng, Nxb Sự thật, H.
36. Võ Nguyên Giáp (2000), Điện Biên Phủ điểm hẹn lịch sử, Nxb QĐND, H.
37. Võ Nguyên Giáp (2004), Điện Biên Phủ 50 năm nhìn lại, Nxb QĐND, H.
38. Lê Mậu Hãn (Chủ biên) (2000), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập III, Nxb Giáo dục, H.
39. Lê Mậu Hãn (2006), Biên niên Lịch sử Chính phủ Việt Nam (1945 – 2005), Nxb VHTT,
Hà Nội.
40. Lê Mậu Hãn (Chủ biên) (2006), Lịch sử Chính phủ Việt Nam, Nxb VHTT, H.
41. Nguyễn Văn Huyên (2005), Tập 3: Văn hoá và giáo dục, Nxb Giáo dục, H.
42. Huyện uỷ, UBND Huyện Nga Sơn (1986), Ba Đình Nga Sơn, Nxb Thanh Hoá.
43. Huyện uỷ - HĐND – UBND Huyện Thường Xuân (2007), Thường Xuân những chặng
đường lịch sử, Nxb Thanh Hoá.
44. Lịch sử Việt Nam (1945 – 1960) (1998), Nxb Giáo dục, H.
45. C.Mác (1977) Bàn về mối liên hệ giữa kinh tế, hậu phương với chiến tranh, quân đội và
lợi (1945 – 1954), Nxb Khoa học xã hội, H.
63. Viện Lịch sử Đảng (2000), Một số vấn đề lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp ở
Liên khu IV (1945 – 1954), H.
64. Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1997): Hậu phương chiến tranh nhân dân Việt Nam
(1945 – 1975), Nxb QĐND, H.
65. Viện LSQSVN (1994), Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp, Tập 1, Nxb QĐND, H.
66. Viện LSQSVN (2005), Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp, Tập 2, Nxb QĐND, H.
67. Viện LSQSVN (1989), Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp, Tập 3, Nxb QĐND, H.
68. Viện LSQSVN (1992), Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp, Tập 5, Nxb QĐND, H.
69. Viện LSQSVN (1993), Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp, Tập 6, Nxb QĐND, H.
8
70. Viện sử học (2007), Lịch sử Việt Nam, tập X (1945 – 1950), Nxb Khoa học xã hội, H.
71. Tài liệu lưu trữ tại Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa: