SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT LÊ XOAY
----------- ----------
CHUYÊN ĐỀ
ÔN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG MÔN LỊCH SỬ
TÊN CHUYÊN ĐỀ
KHÁNG CHIẾN TOÀN DIỆN TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 - 1954)
Đối tượng học sinh bồi dưỡng: Lớp 12 – khối C
Dự kiến số tiết: 8 tiết
Người viết chuyên đề: Phí văn Liệu
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Lê Xoay
Vĩnh Tường, tháng 3 năm 2014
1
A.MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ
1.Kiến thức
-Trên cơ sở kiến thức học sinh đã học trong chương trình Sách giáo khoa(SGK) lịch sử
12, thuộc chương III, Lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954, chuyên đề muốn hệ
thống, tổng hợp, logic và khắc sâu cho học sinh ôn thi Đại học, Cao đẳng những kiến thức
trọng tâm giai đoạn lịch sử(1945-1954) một cách dễ hiểu nhất, dễ thuộc nhất và có thể dễ xử
lí nhất đối với các dạng đề thi Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong những
năm gần đây.
-Đáp ứng tốt yêu cầu của học sinh lớp 12 dự thi tuyển sinh vào các trường Đại học,
-Là kiến thức cơ bản trong SGK Cơ bản và Nâng cao lớp 12, các tài liệu ôn thi tuyển
sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục – Đào tạo và một số tài liệu chuyên
khảo khác.
* Hệ thống phương pháp:
-Phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử, kết hợp trình bày miệng với
việc sử dụng bản đồ.
C.NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1.Kháng chiến toàn diện trên mặt trận chính trị trong cuộc kháng chiến chống
Pháp(1946-1954)
1.1.Kiến thức cơ bản
a.Giai đoạn 1946 – 1950
-Ta sơ tán các cơ quan Đảng, chính phủ, mặt trận, các đoàn thể lên căn cứ địa Việt Bắc.
-Các Uỷ ban kháng chiến hành chính ra đời, thành lập Hội Liên Hiệp quốc dân Việt
Nam (Liên Việt)
-Trong năm 1949 ta tổ chức bầu cử Hồi đồng nhân dân và Uỷ ban kháng chiến hành
chính nhân dân các cấp. Mặt trận Việt Minh & Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên
Việt.
b.Giai đoạn 1951 – 1954
3
-T ngy 11 n 1921951, i hi i biu ln th II ca ng Cng sn ụng
Dng hp ti xó Vinh Quang, Huyn Chiờm Húa, Tnh Tuyờn Quang. i hi ó thụng qua:
+Bỏo cỏo chớnh tr ca Ch tch H Chớ Minh, tng kt kinh nghim u tranh.
+Bỏo cỏo Bn v cỏch mng Vit Nam do Tng Bớ th Trng Chinh trỡnh by, nờu
rừ nhim v c bn ca cỏch mng Vit Nam l: ỏnh ui quc xõm lc, ginh c lp,
xoỏ b nhng tn tớch phong kin, thc hin ngi cy cú rung, phỏt trin ch dõn ch
nhõn dõn.
+Tỏch ng Cng sn ụng Dng thnh cỏc chớnh ng Mỏc-Lờnin riờng mi nc
có cơng lĩnh phù hợp. ở VN ĐH quyết định đa ng ra hot ng cụng khai vi tờn gi mi
2.1.Kiến thức cơ bản
a.Giai đoạn 1946 – 1950
-Chính phủ đề ra các chính sách phát triển sản xuất trước hết là sản xuất lương thực.
- Đảng và Chính phủ thực hiện giảm tô 25% (7/1949) hoãn nợ, xóa nợ (5/1950), chia
lại ruộng đất công & ruộng đất của bọn phản động chia cho nông dân (7/1950).
b.Giai đoạn 1951 – 1954
- Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
Cuộc vận động đã lôi cuốn mọi ngành, mọi giới tham gia 1953 vùng tự do sản xuất được hơn
2757000 tấn thóc và hơn 65 vạn tấn hoa màu.
- Sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp cơ bản đáp ứng được nhu cầu
về công cụ sản xuất và các mặt hàng thiết yếu cho kháng chiến: vũ khí, thuốc men...Năm
1953, ta sản xuất được 3 500 tấn vũ khí đạn dược, cung cấp tạm đủ cho bộ đội về thuốc men
quân trang quân dụng
-Chính phủ còn ra chính sách nhằm chấn chỉnh chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài
chính, ngân hàng, thương nghiệp.
- Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953, Đảng ta phát động quần
chúng thực hiện triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất. Từ tháng 4/1953 đến 7/1954, ta đã
thực hiện 5 đợt giảm tô và một đợt cải cách ruộng đất tại 53 xã thuộc vùng tự do ở Thái
Nguyên, Thành Hoá.
2.2.Các dạng câu hỏi ôn luyện
5
Câu 1 : Kháng chiến toàn diện là gì ? Kháng chiến toàn diện trên mặt trận chính trị,
kinh tế trong thời kì(1950-1954) như thế nào?
Gợi ý
a.Kháng chiến toàn diện là :
-Kháng chiến trên tất cả các mặt trận : kinh tế, chính trị, văn hóa – giáo dục, ngoại
giao,quân sự...
b.Kháng chiến toàn diện trên mặt trận chính trị, kinh tế trong thời kì(1950-1954) như
văn hóa – giáo dục
(Học sinh sử dụng kháng chiến toàn diện trên mặt trận : chính trị, kinh tế, văn hóa
– giáo dục giai đoạn 1950 – 1954 để làm bài)
4.Kháng chiến toàn diện trên mặt trận Ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống
Pháp(1946-1954)
4.1.Kiến thức cơ bản
- Từ đầu năm 1950 lần lượt các nước Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN công
nhận & đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
-Tháng 3/1951, khối liên minh chiến đấu Việt – Miên – Lào được thành lập
- Hiệp định Giơnevơ
+Hoàn cảnh
.Tháng 1 – 1954, Hội nghị ngoại trưởng 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp tại Béclin thỏa
thuận triệu tập hội nghị quốc tế ở Giơnevơ giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hòa bình ở
Đông Dương.
.Ngày 8 – 5 – 1954, Hội nghị về vấn đề Đông Dương bắt đầu thảo luận. Phái đoàn ta
do Phạm Văn Đồng làm trưởng đoàn đến Hội nghị.
.Ngày 21 – 7 – 1954, Hiệp định Genève được ký kết.
+Nội dung cơ bản
.Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước.
.Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.
. Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, trao trả tù
binh.
.Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương.
7
.Việt Nam: quân đội nhân dân VN và quân đội Pháp tập kết ở 2 miền Bắc- Nam, ly v
tuyn 17 lm gii tuyn quõn s tm thi, tiến tới thng nht bằng cuộc tổng tuyển cử tự do
trong cả nớc vào 7/1956
vây, tiến công, tiêu diệt nhiều tên địch.
- Ý nghĩa: ta đánh tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân chúng trong thành
phố, chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh, tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc
kháng chiến lâu dài
* Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
-. Cuộc tấn công của Pháp lên Việt Bắc.
+Tháng 3/1947 Bôlae được cử làm cao uỷ Đông Dương, vạch ra kế hoạch tấn công
Việt bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
+ Ngày 7-10-1947, Pháp huy động 12.000 quân, tấn công lên Việt Bắc theo đường số 4
và sông lô.
+Sáng sớm ngày 7/10/1947, quân Pháp nhảy dù xuống chiếm thị xã bắc Kạn, thị trấn
Chợ Mới…Cùng ngày, binh đoàn bộ binh từ Lạng Sơn theo đường số 4 đánh lên Cao Bằng,
rồi vòng xuống Bắc Kạn theo đường số 3, bao vây Việt Bắc từ phía đông và phía bắc. Ngày
9/10/1947, bộ binh và lính thủy đánh bộ từ Hà Nội ngược sông Hồng và sông Lô lên Tuyên
Quang, rồi Chiêm Hóa, đánh vào Đài Thị, bao vây Việt Bắc ở phía tây.
- Chủ trương của ta: Khi địch tấn Việt Bắc, Đảng ta họp và ra chỉ thị “Phải phá tan
cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp”.
- Diễn biến
+Ta chủ động bao vây và tiến công địch ở Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã…
buộc Pháp phải rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã vào cuối tháng 11 – 1947.
+Mặt trận hướng Đông: ta phục kích chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu ở đèo
Bông Lau (30-10-1947), đánh trúng đoàn xe cơ giới của địch, thu nhiều vũ khí, quân trang,
quân dụng của địch.
+Ở hướng Tây: ta phục kích chặn đách địch trên sông Lô, nổi bật là trận Đoan Hùng,
Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu canô, tiêu diệt hàng trăm của địch.
+ 19-12-1947 sau hai tháng địch rút chạy khỏi Việt Bắc ngày.
+ Cả nước mở chiến trường phối hợp hoạt động mạnh, kiềm chế, không cho địch tập
trung binh lực vào chiến trường chính.
9
-Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 quân địch giải phóng đường biên giới
từ Cao Bằng tới Đình Lập, với 35 vạn dân; Chọc thủng hành lang Đông- Tây của Pháp, kế
hoạch Rơve bị phá sản.
-Ý nghĩa: Với chiến thắng Biên giới, con đường liên lạc của ta với các nước XHCN
được khai thông, bộ đội ta trưởng thành; Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính
(Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
a.Giai đoạn 1950 – 1954
*Nh÷ng chiÕn dÞch tiÕn c«ng gi÷ v÷ng quyÒn chñ ®éng trªn chiÕn tr êng(cuối 1950
đến đầu 1953)
-Các chiến dịch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ (từ cuối năm 1950 đến giữa năm
1951)
+Từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951, ta mở 3 chiến dịch:Trần Hưng Đạo (Chiến
dịch Trung du); Hoàng Hoa Thám (Chiến dịch đường số 18); Quang Trung (Chiến dịch Hà –
Nam – Ninh).
+Đánh vào phòng tuyến kiên cố của địch ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Nhưng kết
quả còn nhiều hạn chế.
-Chiến dịch Hoà Bình đông – xuân năm 1951 – 1952
+Tháng 11 – 1951, Pháp cho lực lượng cơ động đánh chiếm Chợ Bến, sau đó tiến đánh
Hoà Bình. Ta mở kế hoạch phản công và tiến công địch ở Hòa Bình.
+Chiến dịch kết thúc ta giải phóng khu vực Hòa Bình - Sông Đà, căn cứ được mở rộng
và nối liền từ Bắc Giang tới sát Đường 5, qua Hưng Yên, Hải Dương.
-Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952
- Từ giữ tháng 10 – 1952 đến tháng 12 – 1952, ta mở chiến dịch Tây Bắc, tấn công địch ở Mộc
Châu, Lai Châu, Sơn La...
- Kết thúc chiến dịch ta giải phóng toàn tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn La, phá một phần âm
mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch.
-Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè năm 1953
+Ta phối hợp với bộ đội Lào mở chiến dịch Thượng Lào (Từ tháng 4 – 1953 đến tháng
2 sân bay, 3 phân khu và đủ các binh chủng với 16.200 tên.
- Chủ trương của ta:
12
+Đầu 12/1953 BCT và TW Đảng chọn ĐBP làm điểm quyết chiến chiến lược với
Pháp. Ta huy động dân công vận chuyển hàng vạn tấn lương thực, vũ khí, thuốc men, bộ đội
từ các hướng về bao vây Điện Biên Phủ.
- Diễn biến:
Chiến dịch Điện Biên Phủ chia làm ba đợt:
+ Đợt 1: từ 13- 3 đến 17- 03-1954, ta tiến công tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ
phân khu Bắc.
+Đợt 2: từ 30 - 3 đến 26 – 04 - 1954 quân ta đồng loạt tiến công các cư điểm phía
Đông phân khu trung tâm như E1, D1, A1, C1, C2, A1…Ta bao vây, chia cắt, khống chế con
đường tiếp tế bằng hàng không của địch.
+ Đợt 3: từ 1 - 5 đến ngày 7 - 5 – 1954, quân ta đồng loạt tiến công tiêu diệt phân khu
trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam; Chiều ngày 7 – 5 - 1954, tướng Đờ Caxtơri (De
Cattrie) cùng toàn bộ Bộ Tham Mưu địch đầu hàng và bị bắt sống. Chiến dịch Điện Biên Phủ
giành thắng lợi.
- Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên, trong đó có một thiếu Tướng, bắn
rơi và phá huỷ 62 máy bay và thu toàn bộ vò khÝ vµ phương tiện chiến tranh khác.
- Ý nghĩa lịch sử
+Ta đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-Va, giáng đòn quyết định vào ý chi xâm lược
của thực dân Pháp.
+Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho
cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
5.2.Các dạng câu hỏi ôn luyện
5.2.1.Các dạng câu hỏi nhận biết sự kiện
Câu 1.Trong cuộc chiến đấu của quân dân các đô thị Bắc vĩ tuyến 16, cuộc chiến đấu
Gợi ý :
Câu 6 HS cần chọn : Nh÷ng chiÕn dÞch tiÕn c«ng gi÷ v÷ng quyÒn chñ ®éng trªn chiÕn
trêng(cuối 1950 đến đầu 1953)
Câu 7.Cuộc tấn công quân sự nào của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp(1946-1954) đã làm cho kế hoạch quân sự Nava bước đầu bị phá sản? Nêu
hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch đó.
14
Câu 8.Nếu chủ trương và kế hoạch tác chiến của Đảng ta trong Đông – Xuân 1953 –
1954 và quá trình thực hiện chủ trương đó.
Gợi ý :
Câu 7,8 HS cần chọn đó là cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 để làm
bài.
5.2.1.Các dạng câu hỏi tổng hợp, khái quát
Câu 1. Qua ba chiến dịch : Việt Bắc thu – đông 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông
1950, chiến dịch Điện Biên Phủ xuân – hè 1954, hãy làm rõ bước phát triển của cuộc kháng
chiến chống Pháp (1946 - 1954).
Gợi ý :
Câu 1 HS cần làm 2 ý :
Ý 1 : Cần có một đoạn khái quát để vào vấn đề (tùy khả năng). Ví dụ : Dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản, từ 1946 – 1954, trên mặt trận quân sự, quân và dân ta đã giành được
nhiều thắng lợi ngày càng to lớn. Với 3 chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, chiến dịch Biên
giới thu – đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ xuân – hè 1954 của quân ta thực sự đã tạo
nên bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954).
Ý 2 : HS cần làm rõ 3 chiến dịch này như đã học(Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý
nghĩa lịch sử).
Câu 2.Nét chính về những thắng lợi của ta trên mặt trận quân sự từ 1946 – 1954.
Gợi ý :
Câu 2 HS cần làm 2 ý chính :
biết, tư duy mà nhiều năm nay Bộ GD-ĐT đã ra, giúp cho HS không bị bất ngờ trước những
câu hỏi tư duy.
+HS ôn thi ĐH,CĐ thường rất sợ các dạng đề tổng hợp, khái quát, thậm chí không biết
viết các dạng đề tổng hợp, khái quát. Tuy nhiên với chuyên đề này, học sinh lại rất hiểu và rất
hứng thú với các dạng đề này. Với cách dạy như thế, kết quả thi ĐH, CĐ của các năm trước
là trương đối cao. Ví dụ, năm học 2012 – 2013, tôi dạy 21 học sinh khối C có 02 HS đạt 8,75
môn Sử, 03 HS đạt 8.25, 03 HS đạt 8.0, trong đó chỉ có 02 HS đạt 4.0 điểm.
16
+Có lẽ, đây là 1 trong số các chuyên đề mà tôi dạy cho HS ôn thi ĐH, CĐ. Qua dạy
theo các chuyên đề, tôi thây HS của tôi không những không sợ các dạng đề tổng hợp mà còn
rất hứng thú với các dạng đề này.
17
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Sách giáo khoa lịch sử 12, Nxb Giáo dục.Tuyển chọn những bài ôn luyện thi vào ĐH,
CĐ, Nxb Giáo dục năm 1998.
[2]. Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Nxb, Sự thật, HN, 1975.
[3]. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập II. 1930, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 1998.
[4]. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn Kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, HN,1987.
[5]. Hồ Chí Minh tuyển tập, Tập I, Nhà xuất bản Sự Thật, Hà Nội 1990.
[6]. Lê Duẩn, Giai cấp vô sản với vấn đề nông dân trong cách mạng Việt Nam, Nxb Sự Thật,
HN, 1965.
[7]. Nguyễn Kiến Giang, Phác qua tình hình ruộng đất và đời sống nông dân trước Cách
mạng Tháng Tám, Nxb Sự Thật, HN, 1959.