1MỤC LỤC
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
6. Bố cục của khố luận
Chương 1: Lãnh đạo xây dựng ATK trong những năm 1946- 1947
1.1. Những điều kiện có ảnh hưởng cho phép xây dựng ATK
1.2. Sự chỉ đạo xây dựng ATK những năm 1946- 1947
Chương 2: Lãnh đạo củng cố và bảo vệ Atk (1948- 1954)
2.1. Lãnh đạo xây dựng và củng cố ATK vững mạnh
2.1.1. Chính trị
2.1.2. Kinh tế
2.1.3. Văn hố- Giáo dục- Y tế
2.1.4. Qn sự
2.2. Lãnh đạo cuộc đấu tranh bảo vệ ATK
2.2.1. Bảo mật phòng gian
2.2.2. Tổ chức đẩy lùi các cuộc tấn cơng qn sự của thực dân Pháp
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm lịch sử
3.1. Thành cơng và hạn chế trong q trình xây dựng ATK
3.1.1. Đảng đã có một đường lối xây dựng hậu phương đúng đắn, nhấn mạnh
đến tầm quan trọng của việc xây dựng một nơi an tồn tuyệt đối làm nơi đứng
chân cho đầu não kháng chiến- ATK
3.4.2. Kt hp bo v v xõy dng
3.4.3. Xõy dng c cỏc cp ng b vng mnh, cú s phi hp hnh ng
thng nht cht ch gia cỏc cp ng
Kt lun
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN3
ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG ATK Ở TUN QUANG TRONG
KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP 1946 – 1954
MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài
Xây dựng và củng cố căn cứ địa, An tồn khu (ATK), vùng tự do thành
hậu phương vững chắc phục vụ tốt nhất cho tiền tuyến là một nội dung quan
trọng trong q trình lãnh đạo cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam. Thấm
nhuần lý luận cách mạng của Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế
thừa và phát huy kinh nghiệm đấu tranh của dân tộc nhất là trong thời kỳ tiền
khởi nghĩa; trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946- 1954, với đường
lối kháng chiến tồn dân tồn diện trường kỳ, Đảng ta đã phát động một cuộc
chiến tranh nhân dân rộng lớn với lực lượng vũ trang ba thứ qn làm nòng cốt.
Một trong những thành cơng to lớn của Đảng là đã lãnh đạo qn và dân ta vừa
kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng hậu phương và một hệ thống các căn cứ
địa vững mạnh. ATK với tư cách là một loại hình của hậu phương chiến tranh
nhân dân trở thành nơi cung cấp nhân tài vật lực cho tiền tuyến, quan trọng hơn
đây là nơi đứng chân an tồn của đầu não kháng chiến.
th trn lũng dõn, quyn cht trong th hỡnh sụng nỳi, sut 9 nm khỏng chin
trng k, Tuyờn Quang ó luụn c gng xng ỏng vi tờn gi ATK thn
thỏnh- ni t u nóo khỏng chin ta, xng ỏng vi nim tin ca ng v Bỏc.
Nhng cho n nay, trong nhn thc ca nhiu ngi Vit Nam, núi v
Tuyờn Quang v cỏc cn c trong khỏng chin chng Phỏp hu nh ch bit n
Tõn Tro trong thi k tin khi ngha, n cn c a Vit Bc. Cỏc nh nghiờn
cu khi cp n ATK cng ch coi õy nh mt b phn trong cụng trỡnh ca
mỡnh v cuc khỏng chin chng Phỏp, hoc nm trong tng th cn c a Vit
Bc. Cha cú mt cụng trỡnh nghiờn cu chuyờn sõu no phn ỏnh ton din v
sõu sc quỏ trỡnh xõy dng, cng c, phỏt trin v bo v ATK Tuyờn Quang
trong cuc khỏng chin chng Phỏp di s lónh o ca ng v Ch tch H
Chớ Minh.
Ngy nay trong cụng cuc xõy dng Ch ngha xó hi, thc hin ng
thi hai nhim v chin lc xõy dng v bo v t quc, vic nghiờn cu lm
rừ nhng thnh tu, hn ch v rỳt ra nhng bi hc kinh nghim trong quỏ trỡnh
lónh o ca ng v cng c v bo v ATK vng chc cú ý ngha lý lun v
thc tin sõu sc.
Mt khỏc, cựng vi thi gian, cỏc ng chớ cỏn b cỏch mng, cỏc nhõn
chng lch s ó tng trc tip tham gia quỏ trỡnh xõy dng v bo v ATK ngy
cng tha vng. Nhng ATK Tuyờn Quang vn cũn nh minh chng, khng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN5
định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng và Bác - nhân tố tiên quyết đưa
đến mọi thành cơng của cách mạng Việt Nam trong cơng cuộc xây dựng hậu
phương nói riêng, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nói chung.
Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng trong việc xây dựng ATK Tun
Quang nhằm dựng lại một cách khách quan q trình xây dựng, phát triển, củng
6
nh 3 tp Tng kt ch o thc hin nhim v chin lc quõn s ca Liờn khu
Vit Bc trong khỏng chin chng thc dõn Phỏp (1945- 1954) do B t lnh
quõn khu I xut bn nm 1991.
Nm 1995, Vin Lch s Quõn s ó xut bn cun Lch s cuc khỏng
chin chng thc dõn Phỏp 1945- 1954 tỏi hin khỏi quỏt nht cuc khỏng chin
chng Phỏp. Trong cụng trỡnh ny, cỏc tỏc gi ó dnh mt chng trỡnh by
nhng nột ln v quỏ trỡnh xõy dng ATK Vit Bc núi chung: ch o ca
ng, xỏc nh a im xõy dng, nhng cụng vic chun b bc u xõy
dng thnh cụng v quỏ trỡnh di chuyn cỏc c quan lónh o, mỏy múc, vt
liu lờn chin khu.
Trong tỏc phm Hu phng chin tranh nhõn dõn Vit Nam, GS Nguyn
Hong Phng ó khỏi quỏt nht nhng c im v vai trũ ca hu phng
trong cuc khỏng chin chng Phỏp- M ca cỏch mng nc ta. Theo ú, ATK
cng c coi l mt loi hỡnh ca hu phng chin tranh nhõn Vit Nam. Quỏ
trỡnh xõy dng v c im ATK c trỡnh by trong tng th hu phng
chin tranh nhõn dõn.
Bỏo Quõn i Nhõn dõn ra ngy 14- 15/8/1995 in bi Tõn Tro- ATK ca
tỏc gi Mnh Hựng. Bi bỏo cp n nhng c s Tõn Tro ng v
Bỏc la chn ni õy l mt trong nhng ni ng chõn an ton ca mỡnh trong
khỏng chin chng Phỏp; v cuc sng mi trờn quờ hng cỏch mng.
Bỏo Tuyờn Quang ngy 7/5/2004 cú bi vit T ATK ti in Biờn Ph
ca Nguyn Vn Lp. Bi bỏo khỏi quỏt v nhng vn bn, ch th ca ng v
Bỏc ti ATK Tuyờn Quang trong giai on hon thnh cụng tỏc chun b
chuyn mnh sang tng phn cụng.
Ngoi ra cũn cú cỏc cụng trỡnh nghiờn cu v lch s cỏc ban ngnh ó
tng úng Tuyờn Quang nhng nm chng Phỏp. Cỏc cụng trỡnh ny ó dnh
mt phn quan trng tỏi hin li quỏ trỡnh xõy dng, cng c ca mỡnh nhng
nm 1946- 1954. Cỏc cụng trỡnh tng kt v khỏng chin chng Phỏp, s lónh
3.2. Nhim v
Tp hp v h thng húa t liu liờn quan n ti
Khụi phc h thng s kin lch s cú liờn quan.
Tỡnh by cỏc s kin v quỏ trỡnh lch s v s lónh o ca ng trong
xõy dng, bo v ATK Tuyờn Quang trong khỏng chin chng Phỏp 1946-
1954 gn lin vi iu kin khụng gian v thi gian
Bc u ỏnh giỏ, phõn tớch lm rừ mi liờn h gia cỏc s kin, quỏ
trỡnh lch s trờn. T ú rỳt ra nhng vn mang tớnh bn cht, ỏnh giỏ tỏc
dng ca s kin trong quỏ trỡnh nghiờn cu vn
4. i tng v phm vi nghiờn cu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN8
4.1. i tng nghiờn cu
Nhng ch trng, ch th v bin phỏp ca ng lónh o xõy dng
ATK Tuyờn Quang
Quỏ trỡnh thc hin s ch o ca ng b cỏc cp v xõy dng ATK
Tuyờn Quang trong khỏng chin chng Phỏp 1946- 1954
Kt qu v ý ngha ca vic thc hin cỏc ch trng trờn.
4.2. Phm vi nghiờn cu
iu kin t nhiờn- kinh t- xó hi cú chi phi n quỏ trỡnh xõy dng v
cng c ATK Tuyờn Quang c khớa cnh thun li v khú khn.
m mu v th on ca thc dõn Phỏp trong vic chng phỏ quỏ trỡnh
xõy dng ATK di s lónh o ca ng
Nhng u im v hn ch trong vic ch o t chc v thc hin ng
li xõy dng hu phng, cn c a v ATK ca ng
ti ch yu nghiờn cu trờn phm vi khụng gian ba huyn ATK
Tuyờn Quang l Chiờm Hoỏ, Yờn Sn, Sn Dng trong thi gian 1946- 1954
Tài liệu tổng kết cuộc kháng chiến.
Lời kể của nhân chứng; hồi ức, nhật ký của một số cán bộ lãnh đạo đã ở và
làm việc tại ATK trong những năm chống Pháp.
Một số sách do người nước ngồi, nhất là người Pháp viết về chiến tranh Việt
Nam.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lịch sử; ngồi ra còn có phương pháp logic, so sánh, đối
chiếu, phân tích và tổng hợp; kết hợp giữa trình bày theo thời gian và phân theo
loại hình
Điều tra điền dã trong khả năng và điều kiện cho phép.
5. Bố cục của khố luận
Ngồi phần mở đầu, kết luận, phụ lục và chú thích, khố luận gồm 3
chương nội dung:
Chương 1: Lãnh đạo xây dựng ATK trong những năm 1946- 1947
Chương 2: Lãnh đạo củng cố và bảo vệ ATK (1948- 1954)
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm lịch sử
Mặc dù ln cố gắng hết sức để hồn thành tốt đề tài, làm rõ sự lãnh đạo
của Đảng trong xây dựng ATK ở Tun Quang trong kháng chiến chống Pháp
1946- 1954 nhưng do những hạn chế nhất định về thời gian, nguồn tư liệu và
kinh nghiệm nghiên cứu, nên bài khố luận còn có nhiều thiếu sót. Em mong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN10
nhận được sự đóng góp của thầy cơ và các bạn để hồn thiện hơn đề tài của
11
vững chắc ATK, làm nơi đứng chân an tồn cho cơ quan đầu não kháng chiến
của ta.
Trên bản đồ Việt Bắc, Tun Quang là tỉnh nằm giữa khu Việt Bắc với diện
tích là 582.002 ha, trải từ 21
0
20
`
đến 22
o
42
`
độ vĩ Bắc và 104
0
50
`
đến 105
0
36
`
độ
kinh Đơng.
Về mặt hành chính, Tun Quang gồm 5 huyện và 1 thị xã: Chiêm Hố, Hàm
n, Na Hang, Sơn Dương, n Sơn, thị xã Tun Quang. Từ Tun Quang có
thể dễ dàng đi đến các tỉnh và vùng lân cận; đặc biệt là các tỉnh thuộc chiến khu
Việt Bắc bằng cả đường bộ và đường sơng.
Thuộc khu vực miền núi, đặc điểm nổi bật nhất của địa hình là bị chia cắt lớn
bởi hệ thống sơng ngòi dày đặc, núi đồi trùng điệp, thung lũng sâu; Rừng núi
nơi dụng binh lợi hại, phát huy được thế mạnh của địa hình địa vật
Khí hậu có đặc điểm của vùng khí hậu rừng nhiệt đới, Tun Quang có lượng
mưa trung bình hàng năm rất lớn, độ ẩm cao, lượng chiếu sáng lớn; chia thành
hai mùa rõ rệt. Khí hậu như vậy làm cho nơng nghiệp phát triển khá đa dạng.
Ngồi những lồi á nhiệt đới, ơn đới còn có những lồi động thực vật nhiệt đới.
Tuy nhiên, khí hậu cũng gây nhiều khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất: lốc
mạnh, lũ to, sương muối, nhiệt độ nhiều khi xuống q thấp…; điều kiện khí
hậu, thuỷ sinh và rừng núi cũng là tác nhân gây các dịch sốt rét, thấp khớp…
nhất là với những người khơng quen thổ nhưỡng, khí hậu
Thiên nhiên ưu đãi một nguồn tài ngun giàu có. Trên rừng có nhiều loại gỗ
tốt, bạt ngàn tre, nứa, song, mây… tạo thành bức màn che phủ đường đi lối lại
và nhà cửa bên trong, rất tiện lợi để khai khác tại chỗ, phục vụ cho xây dựng lán
trại, nhà xưởng, hầm hào… Trong rừng còn có các loại cây dược liệu, các đặc
sản như nấm hương, mộc nhĩ, mật ong… phục vụ cho đời sống con người. Lòng
đất chứa nhiều khống sản: vàng, thiếc, kẽm, barít, mănggan…; thiên nhiên có
sẵn các loại cát sỏi, đá vơi, đất chịu lửa… Với nguồn khống sản này đảm bảo
cung cấp ngun liệu tại chỗ cho các ngành cơng nghiệp, chế tạo vũ khí, y tế…
Trong chiến tranh, với tư cách là nơi đứng chân của cơ quan đầu não kháng
chiến thì địch ln tìm mọi cách đánh phá Tun Quang nói riêng và Việt Bắc
nói chung bằng nhiều phương tiện vũ khí hiện đại với một quyết tâm cao.
Nhưng với địa hình đa phần là rừng núi hiểm trở, lại bị chia cắt bởi hệ thống
sơng ngòi dày đặc của Tun Quang thì địch cũng khó có thể phát huy được thế
mạnh đánh lớn, đánh ở những vùng bình ngun rộng lớn như ở châu Âu. Do
vậy ta có thể lợi dụng địa hình để thực hiện phục kích, đánh địch ngay từ những
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN13
vòng ngồi của căn cứ, khơng để chúng tiến sâu vào vòng trong- đại bản doanh
14
Quan trọng hơn, đây cũng là ba huyện giàu truyền thống cách mạng nhất với
phong trào quần chúng và cơ sở cách mạng vững chắc, lớn mạnh. Đặc biệt là
Tân Trào- Sơn Dương đã được chọn làm thủ đơ cách mạng lâm thời của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hồ
Về mặt lịch sử, Tun Quang xưa thuộc bộ Vũ Đinh của nhà nước Văn Lang.
Trải qua các triều đại Đinh, Lê, Lý, Trần… Tun Quang thuộc châu Tun
Quang, thừa Tun Quang, phủ Tun Hố, trấn Minh Giang. Ngày 31/5/1984,
Pháp đặt chân chiếm đóng Tun Quang. Đầu thế kỷ XX, chúng chia Tun
Quang thành hai tỉnh Tun Quang và Hà Giang. Tun Quang gồm 6 châu:
Sơn Dương, n Sơn, n Bình, Hàm n, Chiêm Hố và Na Hang với 194 xã.
Tháng 7/1956, huyện n Bình tách khỏi Tun Quang nhập vào n Bái. Hiện
nay Tun Quang có năm huyện và một thị xã với 145 xã, phường, thị trấn.
Là mảnh đất có lịch sử lâu đời, Tun Quang từ xa xưa đã có sự tồn tại của
con người, dọc theo triền sơng Lơ, sơng Chảy... Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy
nhiều di vật của người ngun thuỷ tại đây như: rìu đá, mũi giáo, những cơng cụ
sản xuất bằng đá, hố thạch xương trâu… của thời đại Đá Mới. Trải qua hàng
ngàn năm chinh phục tự nhiên, đức tính cần cù, lòng dũng cảm, sự sáng tạo
trong lao động sản xuất của nhân dân Tun Quang đã được hun đúc. Khắc phục
khó khăn của tự nhiên, với ý chí và sức lao động, đồng bào các dân tộc đã khắc
lên núi rừng hoang vu lớp lớp vòng ruộng bậc thang xanh rờn ngơ lúa, biến
những đầm lầy gò bãi rậm rạp… thành những nương ruộng, ao hồ.. phát triển
trồng trọt và chăn ni. Ngồi ra để đảm bảo cho cuộc sống, đồng bào còn phát
triển các nghề thủ cơng như chế biến nơng lâm thuỷ sản và dược liệu, thêu dệt,
chế tạo cơng cụ lao động, vũ khí đồ dùng sinh hoạt, làm đồ trang sức… Điều
này người Pháp đã phải khẳng định “kỹ thuật của họ cũng khéo, biết làm rèn, đồ
đồng, bạc, làm doa, súng (kíp, hoả mai)… làm lưỡi cày do họ tiện lấy” [2, tr 21].
Từ trong lao động chiến đấu, với tình u q hương đất nước thiết tha, đơi
khi có có giặc ngoại xâm.
Nằm ở vị trí chiến lược quan trọng, là “tấm biên” che chở cho “kinh trấn”, từ
xa xưa, nhân dân Tun Quang đã thể hiện tinh thần đấu tranh anh dũng chống
chế độ phong kiến phản động, thối nát; đồng thời ln cùng các triều đại chống
phong kiến tiến bộ đứng lên chống bọn xâm lăng phương Bắc, bảo vệ nền độc
lập của tổ quốc. Truyền thống tốt đẹp ấy đã ln được phát huy, làm giàu hơn
qua từng thế hệ. Người dân Tân Trào ln tự hào về mảnh đất anh hùng của
mình:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN16
Kim Long
1
t him t b
K ch mun cht thỡ v Kim Long [29, tr 18]
Cui th k XIX, trong khi triu ỡnh nh Nguyn bc nhc, trt di trờn
con ng bỏn nc, thỡ cựng vi nhõn dõn c nc, cỏc dõn tc tnh Tuyờn
Quang ó anh dng u tranh chng li s ỏp bc búc lt ca thc dõn Phỏp v
bố l tay sai, bo v v ginh c lp dõn tc.
Ngy 31/5/1884, thc dõn Phỏp chớnh thc xõm lc Tuyờn Quang. Nhõn
dõn trong tnh trc ú ó trit lm vn khụng nh trng, t phỏ nh ca,
chng gic. Trc s u tranh ca nhõn dõn, ch gp rt nhiu khú khn, thit
hi. Chỳng buc phi c mt binh on do thiu tng Pieilớt ch huy m mt
cuc hnh quõn lờn õy. Nm chc mc ớch k hoch ca chỳng, liờn quõn
Hoa- Vit chng Phỏp di quyn ch huy ca tng Hong K Viờm v Lu
Vnh Phỳc ó b trớ mt trn ỏnh ti cỏnh ng Ho Mc (xó Thỏi Long, Yờn
Sn), tiờu dit 100 tờn ch. Chớnh mt tờn s quan sng sút phi tha nhn
Ho Mc l mt trn ỏnh ln nht v mỏu nhiu nht k t lỳc chỳng ta
Với đặc điểm về điều kiện tự nhiên- xã hội trên, Tun Quang nói chung và
ba huyện Chiêm Hố, Sơn Dương và n Sơn đã trở thành một mơi trường có
nhiều sức người sức của, có khả năng tự cung tự cấp, bảo đảm trụ bám chiến đấu
dài ngày; là vùng có địa hình địa vật thuận lợi cho việc xây dựng một căn cứ an
tồn tuyệt đối cho cơ quan đầu não kháng chiến và có vị trí chiến lược về chính
trị, quốc phòng an ninh. Quan trọng hơn, đây là nơi có cơ sở chính trị, phong
trào quần chúng phát triển vững mạnh, tạo nên một chỗ đứng chân an tồn nhất.
Chính vì vậy Tun Quang mà trực tiếp là ba huyện trên tự hào được TW Đảng,
Bác Hồ chọn làm nơi xây dựng ATK trong kháng chiến chống Pháp. Vượt qua
mọi khó khăn, Nhân dân các dân tộc trong tỉnh ln cố gắng xứng đáng với
niềm tin của Đảng và Bác “Trước kia đồng bào tỉnh ta đã góp phần xứng đáng
trong cách mạng Tháng Tám và cuộc kháng chiến cứu nước. Ngày nay tơi chắc
rằng đồng bào ta sẽ phát huy truyền thống anh dũng sẵn có và góp phần nhiều
hơn nữa trong cuộc kiến thiết chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước
nhà” [26, tr 85].
1.2. Sự chỉ đạo xây dựng ATK những năm 1946- 1947
Chiến tranh là sự thử thách tồn diện với mỗi bên tham chiến theo một quy
luật bất biến: mạnh được yếu thua, phải dựa vào thực lực của chính mình chứ
khơng thể trơng chờ vào một vận may nào. Bước vào cuộc kháng chiến chống
Pháp, tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch q chênh lệch. Pháp xâm
lược Việt Nam lần này tuy đã yếu hơn nhưng vẫn là một đế quốc mạnh về tiềm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN18
lực qn sự- kinh tế; lại được sự trợ giúp đắc lực từ phía Mỹ. Từ năm 1945-
1954, Pháp đã huy động 6.61 tỷ USD và 444.900 qn Pháp và qn nguỵ vào
chiến tranh Việt Nam. Trong khi ta nền kinh tế vốn nghèo nàn lạc hậu lại bị tàn
yếu hơn, nhỏ hơn trở nên bằng và mạnh hơn địch, tiến lên giành thắng lợi quyết
định
Ngay sau Cách mạng Tháng Tám thành cơng, nhận thức rõ tình thế “ngàn
cân treo sợi tóc”, Đảng ta đã nhiều lần hồ hỗn, nhân nhượng trước dã tâm tái
chiếm nước ta một lần nữa của thực dân Pháp. Thực hiện điều này, Đảng muốn
cố gắng giải quyết mọi việc bằng con đường hồ bình, tránh tổn thất, bảo vệ sức
dân; đồng thời tranh thủ những ngày tháng chưa có chiến tranh này để xây dựng,
củng cố đất nước về mọi mặt, tạo thế nhất định khi bước vào cuộc chiến gian
khổ trường kỳ. Nhưng “khi cuộc chiến tranh đã khơng thể tránh khỏi thì phải
dốc tất cả cho chiến tranh”. Những ngày tháng 12/ 1946, sự nhân nhượng đã
đến giới hạn cuối cùng trước những hành động hung hăng hiếu chiến của Pháp.
Lúc này ta chỉ có một con đường duy nhất để bảo vệ thành quả cách mạng
Tháng Tám là cầm vũ khí chiến đấu. Đảng và Bác kiên quyết phát động kháng
chiến tồn quốc với quyết tâm “chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định khơng
chịu mất nước, nhất định khơng chịu làm nơ lệ” [39, tr 48]
Đường lối kháng chiến đã sớm được xác định và thể hiện trong các văn
kiện chủ yếu, mang tính cương lĩnh kháng chiến của Đảng lúc bấy giờ. Đặc biệt
là các văn kiện: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Cơng việc khẩn
cấp bây giờ (5/11/1946), Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến
(19/12/1946), Chỉ thị tồn dân kháng chiến (22/12/1946), tác phẩm Kháng chiến
nhất định thắng lợi ( 9/1947)... Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, tồn dân,
tồn diện, trường kỳ kháng chiến, dựa vào sức mình là chính.
Để thực hiện đường lối kháng chiến trường kỳ thắng lợi, điều kiện căn
bản là phải bảo tồn và phát triển lực lượng kháng chiến, đồng thời phải xây dựng
được nền kinh tế tự cấp tự túc. Muốn vậy, ta phải xây dựng được những khu căn
cứ vững chắc an tồn. Nơi đó khơng chỉ có địa hình thuận lợi “tiến có thể đánh,
lui có thể giữ” mà quan trọng hơn là phải có cơ sở quần chúng vững mạnh, nhân
dân một lòng theo cách mạng.
Trước ngày Tồn quốc kháng chiến, TW Đảng, các khu các tỉnh đều đã
4. Về mặt chính trị, qt sạch Việt gian, hạn chế và kiểm sốt người đi lại,
phong toả tin tức” [65, tr 312-313]
Trong đó việc xây dựng căn cứ địa ở các vùng rừng núi được Đảng ta
nhấn mạnh, quan tâm. Bởi các vùng rừng núi nước ta thường là những địa bàn
chiến lược quan trọng, nhân dân ta tin tưởng và thiết tha với cách mạng, phong
trào quần chúng vững mạnh; địa thế hiểm trở. Điều kiện địa hình ở đây cũng hạn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN21
ch vic phỏt huy u th ca ch v cỏc binh chng k thut; nhng li rt thớch
hp cho s trng tỏc chin ca ta. Vỡ vy cn ra sc xõy dng v cng c cn
c a cỏc vựng rng nỳi, c bit l cỏc vựng cú ý ngha quan trng v chin
lc, coi ú l cn c a vng chc nht ca cỏch mng, l hu phng vng
chc nht ca cỏch mng [69, tr 33]
T nhng nhn nh ú, k tip s nghip Cỏch mng Thỏng Tỏm v nhn
thy rừ vai trũ ca Tuyờn Quang v Vit Bc, TW ng v Ch tch H Chớ
Minh ó la chn ni õy lm cn c a chớnh. Trong ú c bit nhn mnh
n xõy dng nhng vựng tuyt i an ton nm trong cn c; ly ú lm ni
ng chõn, tin hnh lónh o khỏng chin. Trong hon cnh chin tranh ngy
cng lan rng, hu ht cỏc thnh ph th xó, cỏc ng giao thụng quan trng
ang ln lt b gic Phỏp ỏnh chim thỡ vn gi nụng thụn v xõy dng
vựng t t do i vi khỏng chin li cng tr nờn cn thit hn. Trờn nhng
vựng t t do y, ta phi to dng c nhng khu an ton chc chn v tin
li nht cho vic t cỏc c quan u nóo lónh o mi hot ng khỏng
chin- kin quc trong c nc. iu ny cng quan trng hn khi k thự ang
cú õm mu v k hoch ỏnh ỳp tiờu dit c quan u nóo khỏng chin v ch
lc ca ta, mau chúng kt thỳc chin tranh.
L mt vựng thuc cn c a cỏch mng, mt hỡnh thỏi ca hu phng
với sự phối hợp với cấp uỷ địa phương, đội đã định phương án xây dựng căn cứ
về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hố; đẩy mạnh nhiệm vụ bảo vệ an tồn căn
cứ, sản xuất tự cấp tự túc… Trong nhiệm vụ bảo vệ căn cứ địa, vấn đề bảo vệ an
tồn tuyệt đối cho cơ quan đầu não kháng chiến được đặt lên hàng đầu. Từ kinh
nghiệm trong những thời kỳ trước, nhất là trong những ngày tiền khởi nghĩa,
Đảng ta chủ trương xây dựng các ATK. Đây sẽ là nơi ở và làm việc của các cơ
quan TW Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Để đảm bảo an tồn thì
mỗi ATK đều có hai ba vị trí dự bị bên cạnh vị trí đắc địa nhất.
Nhờ địa thế hiểm trở- cơ động và truyền thống cách mạng tốt đẹp của
đồng bào các dân tộc, cùng với các huyện Định Hố, Đại Từ (Thái Ngun) và
Chợ Đồn (Bắc Cạn), huyện Sơn Dương, Chiêm Hố, n Sơn của tỉnh Tun
Quang được chọn làm nơi xây dựng ATK TW. Ngay sau khi được lựa chọn thì
một cơng cuộc xây dựng ATK tại Tun Quang đã được các cấp uỷ Đảng và
tồn thể đồng bào các dân tộc trong tỉnh nói chung, của 3 huyện nói riêng gấp
rút tiến hành. Tất cả vì mục tiêu nhanh chóng xây dựng thành cơng bước đầu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN23
ATK; sn sng ún ng, Bỏc, Chớnh Ph, khi Khỏng chin ton quc bựng n.
ỏng chỳ ý l do ATK nm trong cn c a cỏch mng Tuyờn Quang, trong
tng th chin khu Vit Bc nờn quỏ trỡnh xõy dng ny luụn gn vi quỏ trỡnh
xõy dng cn c a v c tin hnh ton din.
Trong hon cnh chin tranh ngy cng lan rng v ỏc lit, m bo
thc lc khỏng chin lõu di v nht l s vng chc ca ATK khi ng liờn
lc tip t vi ng bng cú th b chia ct; TW ng c bit coi trng vic d
tr go v mui- hai nhu cu thit yu ca cuc sng. Nha Tip t c giao
nhim v chuyờn lo thu mua v d tr lng thc, trỏnh b thiu. B Ti
chớnh ó t kho d tr thúc go nhiu ni. Tuyờn Quang, cc Quõn nhu t
điều kiện có thể, đảm bảo phần nào đời sống của mình và tích cực đóng góp ủng
hộ cho chiến sĩ, tiền tuyến đánh giặc. Sang năm 1947, trong khơng khí cả nước
chuẩn bị cho cuộc tấn cơng mùa Đơng của Pháp lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt đầu
não và chủ lực kháng chiến ta, ngồi nhiệm vụ bảo vệ vững chắc đảm bảo an
tồn cho ATK, nhân dân trong vùng còn tích cực thực hiện cuộc vận động “
Mùa đơng binh sĩ” của Đảng, nâng cao tinh thần và nhu cầu thiết yếu của các
chiến sĩ đang trực tiếp chiến đấu.
Cùng với q trình xây dựng mọi mặt khu căn cứ địa, nhất là những nhu
cầu thiết yếu của một nền kinh tế tự cấp tự túc, cơng cuộc di chuyển từ vùng
chiến sự lên vùng an tồn cũng được gấp rút thi hành. Một khối lượng lớn máy
móc, thiết bị vật tư, ngun vật liệu… từ Ninh Bình trở ra được đưa về phủ
Lạng Thương, Ứng Hồ và chuyển dần lên Tun Quang theo các tuyến đường:
Hồ Bình- Hưng Hố- Tun Quang- Chiêm Hố. Tháng 1/1947, đồn đại biểu
Chính phủ do các đồng chí Hồ Kim Xun, Nguyễn Xiển, Thanh Tịnh… phụ
trách lên thăm tỉnh, góp phần chỉ đạo sâu sắc hơn việc thực hiện đường lối
kháng chiến- kiến quốc ở địa phương. Đồn đã khen ngợi, động viên nhân dân
tồn tỉnh tích cực chủ động hơn nữa trong việc đón tiếp đồng bào tản cư, bảo vệ
cơ quan kho tàng của TW. Đầu năm 1947, cơng cuộc di chuyển này cơ bản đã
hồn thành. Hầu hết các cơ quan TW Đảng, Chính phủ, Mặt trận, kinh tế- văn
hố- giáo dục… đều rời lên Việt Bắc; trong đó những cơ quan đầu não kháng
chiến đóng ở 3 huyện ATK.
Đảm bảo ổn định nhanh chóng cho đồng bào tản cư được Đảng hết sức
quan tâm, nhấn mạnh trong thời gian này. Chỉ thị về việc Thi hành kế hoạch
giúp đỡ đồng bào tản cư nêu rõ “Các khu I, khu X và khu XII có nhiều trại di
cư, Hội và Mặt trận phải phái cán bộ có năng lực đến lập Uỷ ban phụ trách chính
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN25
Ti cỏc huyn ATK, sau khi cú ch th trờn, s lng ng viờn tng lờn
rt nhanh. Hng nghỡn cụng nhõn, nụng dõn, trớ thc cỏch mng v chin s lc
lng v trang u tỳ gia nhp ng. Quỏn trit ch trng ca TW ng, ỏp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN