1
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức
Hà Nội
Bùi Thị Thanh Huyền
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Khoa Du lịch
Chuyên ngành: Du lịch học; Mã số: Ngành thí điểm đào tạo
Người hướng dẫn: TS Trịnh Xuân Dũng
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý
du lịch làm cơ sở đưa ra các giải pháp trong công tác quản lý điểm đến du lịch Hương
Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Làm rõ tiềm năng, thực trạng khai thác du lịch, khách du lịch
đến với Hương Sơn và công tác quản lý tại đây. Đưa ra định hướng và hướng giải
pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà
Nội.
Keywords. Du lịch; Quản lý du lịch ; Hương Sơn; Hà Nội; Công tác quản lý
Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để phát triển du lịch, các nước thường tập trung xây dựng những điểm đến du
lịch có danh tiếng và thương hiệu trên thị trường du lịch khu vực và quốc tế. Việt Nam
tự hào giàu tiềm năng du lịch, nhưng các điểm đến du lịch vẫn nghèo nàn, thô sơ và
còn nhiều vấn đề bất cập.
Điểm đến du lịch Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức, Hà Nội cách Trung tâm Hà
- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần phát triển lý thuyết trong lĩnh vực quản lý nhà
nước cũng như tổ chức hoạt động kinh doanh.
- Về mặt thực tiễn: Giúp cho du lịch Hương Sơn có những định hướng trong quá
trình quản lý xây dựng và phát triển điểm đến của mình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về quá trình quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Công tác quản lý hoạt động du lịch và các giải pháp
góp phần hoàn thiện công tác quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức,
Hà Nội.
3
- Phạm vi về không gian: Gồm toàn bộ các điểm tham quan du lịch trong điểm
đến du lịch trên địa bàn 4 xã Hương Sơn, An Tiến, An Phú, Hùng Tiến với tổng diện
tích tự nhiên là 8.328 ha.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng
từ năm 2006 - 2010. Giải pháp đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp.
- Phương pháp khảo sát điều tra thực tế.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp xã hội học thông qua phỏng vấn
6. Bố cục của luận văn:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về điểm đến du lịch và công tác quản lý điểm đến du
lịch.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà
Nội.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động du lịch
tại Hương Sơn.
1.1.2.1.Vị trí của điểm đến du lịch:
Quyết định hình thức chuyến đi, loại hình du lịch: Vị tri điểm du lịch trong một
quốc gia cho chúng ta tạo ra loại hình, hình thức du lịch nội địa, như các vị trí điểm du
lịch nằm trong phạm vi quốc gia Việt Nam là điểm đến du lịch nội địa.
Vị trí điểm đến du lịch nằm ngoài quốc gia của điểm suất phát, cho chúng ta loại
hình, hình thức du lịch là đi quốc tế (như các điểm đến là Thái Lan, Trung Quốc,
Malaysia, singapor )
1.1.2.2 Vai trò của điểm đến du lịch: Điểm đến du lịch đóng vai trò rất lớn trong
việc tạo ra sản phẩm du lịch; tạo ra các giá trị khai thác du lịch, dịch chuyển kinh tế,
vật chất, tinh thần và nguồn lao động cho nơi có điểm đến; tạo ra gía trị hưởng thụ và
ý nghĩa cho du khách sử dụng chuyến đi.
1.1.3. Phân loại các điểm đến du lịch:
1.1.3.1. Các điểm đến dựa vào việc khai thác các tài nguyên du lịch tự nhiên:
Là các di sản thiên nhiên thế giới, các thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng thiên nhiên,
các địa danh khác, các suối nước khoáng nóng, các Vườn Quốc Gia như: Di sản thiên
nhiên thế giới Vịnh Hạ Long - là điểm đến yêu thich và đăc biệt của du khách quốc tế
mỗi khi đến Việt Nam.
1.1.3.2. Các điểm đến dựa vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhân văn vật
thể.
Đó là các lễ hội truyền thống, các di tích lich sử vật thể Tiêu biểu ở Việt Nam
như Cố Đô Huế, kinh thành Thăng Long, Thánh Địa Mỹ Sơn, Phố Cổ Hội An, Thành
Nhà Hồ , Làng Cổ Đường Lâm, Phố Cổ Hà Nội
1.1.3.3. Các điểm đến dựa vào việc khai thác các tài nguyên du lịch phi vật thể.
5
Là các làn điệu nghệ thuật của dân tộc thiểu số, nghệ thuật của người Kinh, các
bài hát, các tác phẩm trường ca Chính các tài nguyên này đã là sản phẩm, điểm đến
để khai thác vào hoạt đông du lịch, làm điểm đến du lịch tiêu biểu: Nhã Nhạc Cung
Đình Huế đã thành sản phẩm du lich văn hóa phi vật thể tiêu biểu khi du khách tới
tham quan Huế.
6
Cả nước có trên 4 vạn di tích, trong đó có 2.873 di tích được xếp hạng cấp quốc
gia, 6 di tích, thắng cảnh đuợc UNESCO công nhận là di sản thế giói. Có 115 viện bảo
tàng, 2.971 làng nghề truyền thống, 8.902 lễ hội và nhiều loại hình văn hoá phi vật thể
có giá trị khác. Là điều kiện tốt để phát triển du lịch
1.2.1.3. Khai thác các tài nguyên du lịch phi vật thể để trở thành các điểm du
lịch phục vụ khách du lịch.
Văn hóa phi vật thể của Việt Nam rất phong phú và đa dạng, trong những năm
vừa qua UNESCO đã công nhận Nhã nhạc cung đình Huế và Không gian Cồng
Chiêng Tây Nguyên, Ca Trù, Quan Họ, Hội Gióng là di sản văn hóa thế giới. Nhiều
nhà hát đã trở thành điểm du lịch mà khách nước ngoài không thể không đến tham
quan và thưởng thức nghệ thuật như các nhà hát (múa rối nước, chèo, quan họ ), các
lễ hội truyền thống tổ chức tại các địa phương
1.2.1.4. Khai thác các nội dung văn hoá dân tộc khác đưa vào hoạt động du lịch
cụ thể để phục vụ khách du lịch:
+ Các làng nghề truyền thống được khôi phục nhằm sản xuất ra các mặt hàng thủ
công mỹ nghệ phục vụ du lịch.
+ Kiến trúc, trang thiết bị nội thất, dụng cụ phục vụ trong các khách sạn, nhà
hàng mang tính bản sắc văn hoá dân tộc.
1.2.2. Những quan điểm về đầu tư phát triển điểm du lịch
Thứ nhất: Các chủ thể tham gia vào việc phát triển điểm du lịch phải tham gia
đầu tư vào điểm này với mục tiêu phát triển bền vững.
Thứ hai: Nhà nước phải có những cơ chế, chính sách và những kế hoạch phát
triển các điểm du lịch một cách đồng bộ nhằm khuyến khích mọi chủ thể tham gia.
Thứ ba: Phải có cơ chế phân công, phân trách nhiệm rõ rằng giữa các chủ thể
tham gia vào việc đầu tư, kinh doanh và phát triển các điểm du lịch.
Thứ tư: Phải có cơ chế phân chia lợi ích hài hoà giữa các chủ thể đầu tư và kinh
doanh tại các điểm du lịch( kể cả cộng đồng dân cư địa phương).
1.2.3. Về khung chính sách đầu tư phát triển điểm du lịch.
1.3.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch.
Theo Điều 11 Luật Du lịch số 44/2005/QH11 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước
về du lịch gồm nhưng
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch.
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chiuụ trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước về du lịch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước trong
việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch.
8
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân
công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở
trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình và theo sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà
nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hoá chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính
sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du
lịch. Đô thị du lịch.
1.3.3. Quản lý điểm du lịch.
Theo Điều 29 Luật Du lịch số 44/2005/QH11 quy định quản lý điểm du lịch phải
đảm bảo các nội dung sau:
- Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;
- Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch;
- Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho khách du lịch.
1.4. Kinh nghiệm quản lý điểm đến du lịch của một số nƣớc.
1.4.1. Kinh nghiệm xây dựng và quản lý điểm đến du lịch của Bungari
Đầu những năm 60, Bungari xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa với mô hình
nông - công nghiệp. Sản phẩm nông nghiệp của nước này không chỉ đủ nuôi 8 triệu
dân, xuất khẩu sang các nước trong khối cộng đồng kinh tế chung (SEV), mà còn thừa
tài nguyên du lịch nhân văn vật thể và phi vật thể; khai thác các nội dung văn hóa khác
để thấy được các mặt tích cực và hạn chế trong quá trình khai thác và phát triển du
lịch.
Thứ ba: Đưa ra những quan điểm về đầu tư phát triển điểm du lịch; khung chính
sách phát triển điểm du lịch và những lĩnh vực đầu tư cho điểm đến du lịch theo từng
cấp độ.
Thứ tư: Kinh nghiệm của một số nước đã thành công trong việc xây dựng và quản
lý điểm đến. Trên cơ sở đó có thể học tập kinh nghiệm để áp dụng trong quá trình xây
dựng và quản lý điểm đến du lịch của đất nước.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH HƢƠNG SƠN - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển điểm đến du lịch Hƣơng Sơn.
2.1.1.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch.
10
2.1.1.1.Vị trí địa lý.
Khu du lịch thắng cảnh Hương Sơn thuộc địa phận 4 xã Hương Sơn, An Tiến, An
Phú, Hùng Tiến huyện Mỹ Đức, cách trung tâm Hà Nội khoảng 50 km. Trong quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch của Hà Nội, Hương Sơn thuộc khu vực trọng điểm
phát triển du lịch Hương Sơn - Quan Sơn.
2.1.1.2.Tài nguyên du lịch tự nhiên
Khu vực Hương Sơn có diện tích hơn 8.000 ha là khu vực thuộc về phần cuối của
dải đá vôi kéo dài từ cao nguyên Mộc Châu, vùng đá vôi Ninh Bình, Hoà Bình đến tận
bờ biển Nga Sơn, Thanh Hoá. Hương Sơn có một hệ thống hang động đẹp hiếm có với
những hang động nổi tiếng như Hinh Bồng, Long Vân và đặc biệt là Hương Tích -
động đã được chúa Trịnh Sâm phong "Nam thiên đệ nhất động" cùng những cảnh quan
tự nhiên như thung, suối đã đưa Hương Sơn trở thành một vùng cảnh quan hiếm có
giữa vùng đồng bằng Sông Hồng. Hương Sơn còn có một hệ sinh thái rất đa dạng,
Du lịch lễ hội; Du lịch tham quan; Nghỉ dưỡng: Thám hiểm; Thể thao; Vui chơi giải
trí.
2.1.3.Thực trạng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tại điểm đến du lịch
Hương Sơn.
2.13.1.Cơ sở hạ tầng.
Hệ thống giao thông ở điểm đến du lịchHương Sơn khá phát triển với khoảng
50km đường, 2 cầu và khá nhiều cống. Hệ thống giao thông nội bộ của Hương Sơn
cũng được nâng cấp để phục vụ du lịch. Từ năm 2001, đã có các dự án cải tạo, nâng
cấp hạ tầng du lịch thông qua việc làm đường, mở rộng và nâng cấp bến xe; nâng cấp
cải tạo cơ sở hạ tầng suối Yến từ nguồn vốn chương trình đầu tư hạ tầng du lịch, Suối
Yến và bến Trò đã được cải tạo nhằm tránh ách tắc trên suối trong mùa lễ hội. Tuy
nhiên trong khu vực di tích hệ thống đường mòn nối giữa các đền chùa, hang động do
thiếu sự đầu tư có quy mô nên vấn đề an toàn cho khách du lịch chưa được bảo đảm.
Hệ thống cung cấp nước sạch đúng tiêu chuẩn cho toàn khu vực chưa được xây
dựng, tại các điểm tham quan, lưu trú chủ yếu là nước ở các nguồn tự nhiên và giếng
khoan.
Hệ thống xử lý chất thải chưa phát triển là vấn đề đang ảnh hưởng rất lớn đến sự
phát triển bền vững của điểm đến du lịch Hương Sơn. Rác thải vẫn được tập trung để
12
đốt hoặc chôn ngay trong khu vực di tích, nước thải chủ yếu được thải trực tiếp ra tự
nhiên gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường.
CSHT khác của khu vực khá phát triển so với các địa phương khác trong tỉnh
nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách.
Nhìn chung, hệ thống hạ tầng tương đối phát triển, tuy nhiên còn một số vấn đề ảnh
hưởng tiêu cực đến môi trường du lịch như hệ thống cấp nước sạch, thoát nước và xử lý chất
thải
2.1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Do tính chất đặc thù của điểm đến du lịch Hương Sơn nên cơ sở vật chất du lịch
chỉ tập trung ở các dịch vụ lưu trú, ăn uống, dịch vụ vận chuyển, và bán hàng lưu
Tổng số
140
133
133
132
135
Nguồn: Sở VHTT và DL Hà Nội
b. Dịch vụ ăn uống:
Dịch vụ ăn uống của điểm đến du lịch Hương Sơn tập trung chủ yếu ở tại điểm
đón tiếp đầu mối là bến Đục, bến Yến và khu vực Thiên Trù. Tuy nhiên trong những
năm qua dịch vụ cửa hàng ăn uống của các tổ chức du lịch và các cơ sở tư nhân do
món ăn chưa phong phú, nấu nướng chưa ngon, thái độ phục vụ chưa tốt, đặc biệt là
giá cả còn đắt đỏ.
13
Bảng 2.2: Thống kê cửa hàng - dịch vụ ăn uống tại ĐĐDL Hương Sơn tính
đến T12/2010.
Địa điểm
Cửa
hàng
Diện tích
(m
2
)
Khu vực bến Đục
14
420
dụng một cách hợp lý. Năm 1998 UBND tỉnh Hà Tây cũ đã có quyết định phê duyệt
"Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch thắng cảnh Hương Sơn" . 14
2.3. Công tác quản lý hoạt động du lịch tại điểm đến du lịch Hƣơng Sơn.
2.3.1.Quan điểm, của chính quyền địa phương đối với sự phát triển du lịch Hương
Sơn:
Quan điểm của thành phố Hà Nội:
Trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hà Nội, du lịch
được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế. Trong đó, điểm đến
du lịch Hương Sơn cũng sẽ được tập trung phát triển trong thời gian tới.
Quan điểm của huyện Mỹ Đức
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mỹ Đức đã xác định xây dựng
Hương Sơn trở thành cụm kinh tế trọng điểm với định hướng phát triển tập trung vào
các hoạt động dịch vụ du lịch.
Như vậy có thể thấy, trong điều kiện du lịch được coi là ngành kinh tế mũi nhọn
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội cũng như của huyện
đã nhận thức được tiềm năng du lịch của Hương Sơn cũng như vị trí vai trò làm động
lực phát triển kinh tế xã hội và du lịch của huyện Mỹ Đức. Đây là một trong những
điều kiện thuận lợi không nhỏ đối với sự phát triển các hoạt động du lịch ở Hương
Sơn.
2 3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động du lịch tại điểm đến du lịch
Hương Sơn.
2.3.2.1. Công tác tổ chức bộ máy quản lý:
Năm 1962, Hương Sơn đã được Bộ Văn hoá Thông tin xếp hạng là khu du tích
lịch sử danh lam thắng cảnh. Từ đó đến nay bộ máy tổ chức ở đây cũng được hình
thành và hoạt động qua nhiều giai đoạn. Từ tháng 6/2000 đến nay thành lập Ban quản
lý Di tích và thắng cảnh Hương Sơn thuộc UBND huyện Mỹ Đức là đơn vị sự nghiệp
có nhiệm vụ: Quản lý khách tham gia xuân hội chùa Hương và khách du lịch ngoài lễ
Đơn vị: Lượt khách
Khách du lịch
2006
2007
2008
2009
2010
- Quốc tế
26.950
34.579
32.516
26.055
25.232
- Nội địa
392.904
949.777
1.126.831
1.235.945
1.274.782
Tổng số
419.854
984.356
1.159.347
1.262.000
1.300.014
Nguồn:Ban QLDTTC Hương Sơn
Tuy nhiên, số lượt khách nghỉ lại qua đêm tại khu vực Hương Sơn chỉ chiếm
một tỷ lệ nhỏ trong tổng số lượt khách đến khu vực. Giai đoạn 2006 - 2010 tỷ lệ này
vào khoảng 1,9-2,0% đối với cả khách quốc tế và khách nội địa.
Lao động:Tổng số người trong độ tuổi lao động ở Hương Sơn tính đến năm
2010 đạt hơn 15.000 người chiếm tỷ trọng hơn 36% so với dân số khu vực. Nông
nghiệp vẫn là khu vực kinh tế thu hút nhiều lao động nhất với hơn 70% số lao động.
Trong các xã, Hương Sơn có tỷ trọng lao động trong khu vực phi nông nghiệp cao nhất
khu vực với hơn 8% lao động trong tiểu thủ công nghiệp và hơn 40% lao động trong
thương mại dịch vụ.
Chất lượng lao động ở Hương Sơn rất thấp đặc biệt về chuyên môn và ngoại ngữ.
Đây chính là những nguyên nhân làm chất lượng phục vụ khách kém, văn minh du lịch
thấp và nó đang ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của du lịch ở Hương Sơn
trong giai đoạn phát triển tương lai.
Công tác quản lý lao động: Công tác quản lý lực lượng lao động tham gia vào
hoạt động du lịch ở đây chưa được quan tâm nhiều, mạnh ai người ấy làm, chưa giao
quyền hạn cụ thể cho một cơ quan đơn vị nào quản lý, đây chính là vấn đề cần có một
kế hoạch cụ thể trong công tác quản lý lao động, đào tạo và bồi dưỡng trình độ chuyên
môn nghiệp vụ du lịch thì du lịch ở đây mới phát triển được.
17
b. Nhận thức của người dân đối với hoạt động kinh doanh du lịch.
Người dân Hương Sơn đã có ý thức về những cơ hội việc làm, cơ hội kinh doanh
cùng nguồn thu nhập mà du lịch đem lại nhưng vấn đề nhận thức về du lịch lại rất
thấp. Cư dân bản địa chỉ chú ý khai thác một cách đơn thuần tiềm năng du lịch của khu
danh thắng, phát triển đa dạng các dịch vụ nhằm thu tiền.
Trong thời gian tới việc nâng cao nhận thức cho nhân dân địa phương về du lịch
tiếp tục là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm hướng tới việc phát triển bền
vững du lịch ở Hương Sơn.
c. Tình hình giáo dục và an ninh, trật tự an toàn xã hội
Về tình hình giáo dục được bảo đảm thực hiện tốt, trẻ em được tạo điều kiện đến
trường. Tuy nhiên đã bắt đầu xuất hiện tình trạng trẻ em bỏ học trong mùa lễ hội để
tham gia vào các hoạt động dịch vụ. Đây là một hiện tượng khó tránh khỏi khi điều
kiện kinh tế chung của khu vực còn kém phát triển.
bất cập.
2. 3.4.3.Dịch vụ cáp treo chùa Hương.
Do Công ty Cổ phần vận tải và du lịch Hương Sơn xây dựng, quản lý khai thác
kinh doanh. Hệ thống cáp treo đã phát huy được tác dụng trong việc giảm ách tắc.
Tổng chiều dài tuyến là 1.218 m, nối từ sau chùa Thiên Trù lên động Hương Tích, có
32 cabin, công suất chuyên chở 1.500 hành khách/giờ. Công tác quản lý dịch vụ này
tốt hệ thống vận hành các cabin thường xuyên được bảo hành, bảo dưỡng; Tại các ga
có đội ngũ bán vé và điều hành khoa học ít bị ách tắc
2.3.4.4 Quản lý dịch vụ lưu trú
- Đối với các cơ sở lưu trú như khách sạn, nhà nghỉ đủ điều kiện kinh doanh cơ
sở lưu trú theo Luật du lịch và Thông tư hướng dẫn đều tổ chức đoàn kiểm tra để
hướng dẫn và xử lý các vi phạm.
- Đối với các hộ kinh doanh nhà trọ do UBND huyện cấp đăng ký kinh doanh
mỗi năm một lần.
2.3.4.5. Quản lý dịch vụ ăn uống.
Cũng như nhiều dịch vụ khác, đây cũng là dịch vụ do xã quản lý, tại những địa
điểm như Thiên Trù hàng năm đều có tiến hành bốc thăm đấu thầu địa diểm bán hàng,
các hộ kinh doanh phải nộp thuế môn bài. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm ngày
càng được quan tâm. Tuy nhiên vào vụ do đông khách nên vệ sinh các hàng ăn còn
chưa đảm bảo.
19
2.3.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao nhận
thức cộng đồng.
Ngành du lịch trong những năm gần đây đã phối hợp với các trường đại học mở các
lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ cho các cán bộ, hướng dẫn viên, các chủ doanh nghiệp về
nghiệp vụ quản lý du lịch. Ngoài ra còn phối hợp với UBND huyện Mỹ Đức và UBND xã
Hương Sơn mở các lớp bồi dưỡng văn minh du lịch cho lái đò và các đối tượng phục vụ
nhiệm trong đó có sự tham gia của cả công an tỉnh, huyện và xã. ngoài vụ công tác này
được giao cho công an xã.
Tình hình an ninh xã hội tại khu du lịch Hương Sơn trong thời gian qua vẫn còn
tồn tại một số hiện tượng không lành mạnh, gây tâm lý bất an và tạo cảm giác không
an toàn cho du khách. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng trên là do công tác quản
lý tại đây còn lỏng lẻo, không có sự thống nhất đồng bộ giữa các cấp quản lý trong khu
vực.
2.4.Những thành công, hạn chế và nguyên nhân:
2.4.1. Đánh giá chung về hiện trạng hoạt động kinh doanh và quản lý của
điểm đến du lịch Hương Sơn và những bất cập.
- Khách du lịch đến Hương Sơn có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm
không nhiều, nhưng tương đối ổn định và đã thể hiện một xu thế là khách đi về trong
ngày chiếm phần lớn.
- Hoạt động du lịch tại điểm đến du lịch Hương Sơn bị ảnh hưởng nhiều do tính
mùa vụ, lượng khách dồn nhiều vào thời gian lễ hội, từ tháng 4 âm lịch trở đi hầu như
không có khách.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch còn nghèo nàn, chất lượng phục vụ còn thấp và
sản phẩm du lịch còn đơn điệu và ít hấp dẫn nên số lượng khách du lịch quốc tế đến
Hương Sơn còn ít, ngày lưu trú của khách rất ngắn.
- Doanh thu tại điểm đến du lịch Hương Sơn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu
kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức, song chủ yếu là doanh thu từ khách nội địa.
- Tình trạng xây dựng các công trình và kiôt bán hàng còn tràn lan, mang tính
chất tự phát chưa theo quy hoạch đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan và trật
tự an ninh trong khu vực.
- Đội ngũ cán bộ - công nhân viên trong ngành du lịch còn yếu về chuyên môn
nghiệp vụ, ngoại ngữ. Sự nhận thức của cộng đồng dân cư chưa cao.
- Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động thiếu đồng bộ và chưa đạt hiệu quả cao.
và đã làm được trong thời gian qua. Nghiên cứu dưới gốc độ phân tích từ điều kiện
thực tế để phát triển du lịch bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, vật
chất kỹ thuật phuc vụ du lịch và nhân tố con người (lực lượng lao động), đặc biệt là
công tác quản lý du lịch, nhận định ra những thành công và hạn chế trong công tác
22
quản lý để từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể góp phần hoàn thiện công tác quản lý
điểm đến du lịch Hương Sơn, giúp cho du lịch Hương Sơn có hướng đi cụ thể, nhất
định, thích hợp với xu thế hiện nay.
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI HƢƠNG SƠN
3.1. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển du lịch Hà Nội đến năm 2020.
3.1.1. Mục tiêu phát triển:
* Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020 đưa Hà Nội trở thành thành phố du lịch mang giá trị của
một Thủ đô lâu đời; văn minh, hiện đại; thành phố du lịch hấp dẫn của khu vực. Đưa
ngành Du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế của Thủ đô.
3.1.2. Định hướng phát triển:
3.1.2.1. Định hướng phát triển không gian du lịch Hà Nội
- Khu vực Trung tâm: tập trung phát triển các sản phẩm chủ yếu như du lịch MICE,
dịch vụ vui chơi giải trí, thương mại, tham quan các di tích lịch sử văn hóa, du lịch
làng nghề
- Khu vực Ba Vì - Sơn Tây: tập trung phát triển du lịch sinh thái kết hợp khai
thác các giá trị văn hoá.
- Khu vực Hương Sơn - Mỹ Đức khai thác du lịch lễ hội kết hợp với du lịch sinh
thái. Tập trung các hoạt động du lịch tại Khu di tích danh thắng Hương Sơn và hồ
Quan Sơn.
- Khu vực Sóc Sơn - Mê Linh: đặc biệt tập trung vào các điểm di tích lịch sử
Các cụm điểm du lịch:
+ Cụm du lịch Hương Tích: Bao gồm các điểm du lịch: Thiên Trù, Hương Tích,
Hinh Bồng, Long Vân
+ Cụm du lịch Tuyết Sơn:.
+ Cụm du lịch sinh thái rừng núi và hồ.
Các sản phẩm du lịch chủ yếu:
+ Lễ hội, hành hương
+ Du lịch sinh thái
+ Du lịch nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, thư giãn cuối tuần
+ Du lịch thăm quan nghiên cứu văn hoá lịch sử
+ Du lịch vui chơi giải trí kết hợp với thể dục thể thao.
24
- Định hướng về công tác quy hoạch phát triển du lịch tại Hương Sơn trong
những hiên năm tới: Khai thác có hiệu quả những lợi thế về vị trí tài nguyên, nâng cao
giá trị cảnh quan, giá trị di tích của khu vực Hương Sơn, bảo vệ môi trường lâu bền
cho toàn vùng, điều hoà hợp lý lợi ích của các cộng đồng dân cư địa phương, hết sức
tránh lấy đất ruộng canh tác lúa.
3.4. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động du lịch tại Hƣơng Sơn.
3.4.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý nhà nước vể du lịch tại điểm
đến du lịch Hương Sơn.
Xây dựng bộ máy tổ chức thống nhất đủ quyền lực với cơ chế rõ ràng để quản lý
điều hành hoạt động du lịch phù hợp với những điều kiện thực tế của Hương Sơn.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch để nâng
cao hiệu quả quản lý.
- Trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch cần có sự phối kết hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững của hoạt động
du lịch.
- Trong hoạt động quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường cần có sự phối hợp
chặt chẽ để xây dựng các quy chế, các chỉ tiêu môi trường thích hợp với điều kiện của
đến Hương Sơn để từ đó xây dựng được mức giá thích hợp đáp ứng được ba mục tiêu nêu
trên.
- Thực hiện hệ thống bán vé đa dạng hơn thông qua nhiều kênh phân phối ví dụ
như bán vé qua bưu điện, bán vé qua các đại lý, qua hệ thống Internet Các biện pháp
này sẽ có lợi khi tránh được ách tắc giao thông ở khu vực cửa vào đồng thời hạn chế
hiện tượng thất thoát vé.
- Tách vé đò khỏi vé thắng cảnh để trả vé thắng cảnh cũng như vé đò về đúng vị
trí, vai trò của nó. Vé đò là vé dịch vụ do người dân kinh doanh, cần được thực hiện
theo đúng quy luật cung cầu, quy luật giá cả của kinh tế thị trường. Trong khi đó, vé
thắng cảnh không chỉ là một loại phí mà còn mang tính chất một công cụ quản lý.
* Tổ chức quản lý vận hành hệ thống đò và dịch vụ vận chuyển.
- Xây dựng chương trình giáo dục cộng đồng nâng cao nhận thức về vai trò của
văn minh trong kinh doanh dịch vụ chở đò
- Nghiên cứu tiến tới áp dụng kiểu đò thích hợp về kiểu dáng, vật liệu, phương
thức hoạt động (động cơ hay chèo bằng tay), giá cả cho chùa Hương. Biện pháp tiến
hành, theo chúng tôi là tổ chức cuộc thi thiết kế mẫu mã đò chở khách trên suối Yến
để tạo thành đặc trưng riêng của Chùa Hương.