Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những sự thay đổi to
lớn.Từ khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp,
doanh nghiệp của nhà nước chịu sự điều hành sản xuất kinh doanh theo kế
hoạch thống nhất từ trên xuống vẫn chưa đáp ứng được nhiều về nhu cầu của
đời sống xã hội, chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh
tế khác nhau như:công ty trách nhiệm huữ hạn, công ty liên doanh, công ty cổ
phần, các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động đã tác động mạnh mẽ đến
nền kinh tế thị trường. Sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế đã có tác
động tích cực góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh hơn.
Do vậy, để thích hợp với nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như
hiện nay thì các doanh nghiệp cần phải linh hoạt trong các hoạt động kinh
doanh, kiểm tra, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong các lĩnh
vực hoạt động của công ty mình để đưa công ty ngày càng phát triển hơn nữa.
Cùng với sự đổi mới sâu sắc của nền kinh tế đồng thời nhằm thúc đẩy nền
kinh tế phát triển hơn nữa thì đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải ý thức được
tầm quan trọng của công tác toán kế toán. Khi xã hội ngày càng phát triển, kế
toán càng trở nên cần thiết và trở thành công cụ quản lý kinh tế tài chính của
doanh nghiệp
Dựa trên những cơ sở lý luận đã học tập trên lớp, cùng với thời gian
thực tập tại công ty cổ phần công nghệ xây dựng V.K(V.K
CONSTRUCTION., JSC), đựợc sự giúp đỡ của các phòng ban, đặc biệt là sự
chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương em
đã hoàn thành được báo cáo thực tập tổng hợp này.
SV:Nguyễn Thị Thu Hương Lớp: Kế toán 1 - K37
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
Nội dung báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba phần:
Phần I:Tổng quan về doanh nghiệp.
Phần II: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Phần III: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
-Đại lý kinh doanh xăng dầu và khí hóa lỏng.
-Tư vấn xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, bưu điện, các công trình ngầm và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
-Xây dựng đường dây và trạm điện
-Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, lĩnh vực chuyên môn
giám sát, xây dựng và hoàn thiện.
-Tư vấn cung cấp các giải pháp về tin học, phát triển phần mềm và
chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng.
-Khảo sát trắc địa công trình.
-Tư vấn, Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, các công trình năng
lượng điện, gió.
-Dạy nghề sửa chữa ôtô, xe máy, điện tử, điện lạnh, cơ khí, điện toán, du
lịch.
-Tư vấn, Thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp.
-Kinh doanh khách sạn nhà hàng, khu vui chơi giải trí,
-Kinh doanh khu du lịch sinh thái, sân golf.
-Tư vấn đầu tư, quản lý dự án, thí nghiệm, thẩm tra chất lượng vật liệu
xây dựng, thẩm tra chất lượng và kiểm tra thiết kế, dự toán công trình.
-Lập tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình
ngầm dưới nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, nội thất và ngoại thất công
trình.
1.2. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
a.Nhiệm vụ chung của công ty
Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và theo đúng ngành
nghề đã đăng ký tại giấy phép đăng ký kinh doanh đã được sở kế hoạch và
đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa theo kế hoạch của công ty và theo
SV:Nguyễn Thị Thu Hương Lớp: Kế toán 1 - K37
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
dịch vụ
30.135.216.130 41.135.216.137 11.000.000.007
2.Các khoản giảm
trừ
150.942.000 173.943.000 23.001.000
3.Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
29.984.274.130 40.961.273.137 10.976.999.007
4.Giá vốn hàng bán
28.484.492.740 38.486.492.741 10.002.000.001
5.Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
1.499.781.390 2.474.780.396 974.999.006
6.Doanh thu hoạt
động tài chính
10.000.000 27.299.141 17.299.141
7.Chi phí tài chính
150.300.000 216.641.858 66.341.858
8.Chi phí bán hàng
190.217.565 253.154.332 62.936.767
9.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
430.905.800 859.905.832 429.000.032
10.Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
738.358.025 1.172.377.515 434.019.490
11.Thu nhập khác
Kết qủa trên cho thấy công ty cần có các phương án điều chỉnh giá vốn
và CPQLDN xuống thấp hơn thì sẽ có lợi cho công ty.
b.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
I.TSNH 11.759.365.405 23.745.857.394
II.TSDH 7.224.434.450 3.071.167.804
Tổng TS 18.983.799.855 26.817.025.198
I.Nợ phải trả 9.061.491.064 6.938.835.669
II.Vốn CSH 9.922.308.791 19.878.189.529
Tổng NV 18.983.799.855 26.817.025.198
Bảng 1.2
Qua bảng 1.2 cho thấy:
Tài sản ngắn hạn chiếm 88.54% tổng tài sản (bằng số là :
23.745.857.394/26.817.025.198=88.54%) tăng so với năm 2007 là 26.6%.
Tài sản dài hạn chiếm 11.46% tổng tài sản(bằng số là3.071.167.804 /
26.817.025.198=11.46%) giảm so với năm 2008 là 26.6%
Vốn chủ sở hữu chíếm 74.12% tổng nguồn vốn(bằng số là:19. 878.
189.529 / 26.817.025.198 =74.12%) tăng 21.85% so với năm 2007.
SV:Nguyễn Thị Thu Hương Lớp: Kế toán 1 - K37
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
Nợ phải trả chiếm 25.88% tổng nguồn vốn(bằng số là;6.938.835.669 /
26.817.025.198=25.88%) giảm 21.86% so với năm 2007
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất ở công ty cổ phần công
nghệ xây dựng.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đựoc tổ chức theo mô hình từ tren
xuống. Ban lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp xuống từng phòng ban
Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là mối quan hệ chỉ
đạo và mối quan hệ cung cấp thông tin cho nhau nhằm đảm bảo hoàn thành
tốt kế hoạch được giao.
xác định lỗ lãi từng công trình, từng hợp đồng và tổng hợp lỗ lãi toàn công
ty.
-Quản lý lưu trữ chứng từ kế toán, tài liệu sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính hàng năm của đơn vị và của toàn công ty.
-Các công việc khác do giám đốc phân công.
-Phòng kinh doanh: là phòng có nhiều chức năng, họat động gắn liền với
thị trường, căn cứ sự chỉ đạo trực tíếp thường xuyên của cấp trên và sự phối
hợp của các phòng ban để xây dựng và thực hiện kế hoạch phương án kinh
doanh như bán buôn, bán lẻ để có kế hoạch mua nhập kho, khối lượng hàng
hóa lưu chuyển qua kho, tìm nguồn hàng ký kết hợp đồng.
-Phòng kỹ thuật: là phòng thuộc khối gián tiếp, trực thuộc sự điêu hành
của Ban giám đốc, tham mưu cho Ban giám đốc trong công việc, có chức
năng quản lý kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản phảm và dịch vụ của công ty,
cung cấp cho các khách hàng đạt tiêu chuản theo qui định,thu thập thông tin
khoa học kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công nghiệp.
-Phòng dự án: dự thảo thiết lập các công trình, trình lên cấp trên xét
SV:Nguyễn Thị Thu Hương Lớp: Kế toán 1 - K37
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
duyệt.
-Đội thi công: thi công các công trình khi được lệnh của cấp trên.
Sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức
Công ty không ngừng đón nhận nhiều công nghệ và kỹ thuật với mục
tiêu của mình là tiếp tục mở rộng qui mô hoạt động, khẳng định vị trí của
mình trên thị trường.
Với nhiệm vụ của công ty là cung cấp các loại vật tư, vật liệu xây dựng
SV:Nguyễn Thị Thu Hương Lớp: Kế toán 1 - K37
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Phòng Tài
và tính giá trị
Không
GĐ
Không đạt
Xem danh sách đơn vị
cung ứng
Cán bộ vật tư
Lập đơn hàng
Cán bộ vật tư
Duyệt
Duyệt
Không đạt
GĐ, PGĐ
Gửi đơn hàng
Duyệt
Mua hàng
KIỂM
Nhập kho
Cán bộ vật tư
Cán bộ thí nghiệm
Trả lại
Không đạt
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
+ Quá trình nhập nhu cầu mua vật tư: là quá trình kiểm tra xem lượng
nhu cầu mua vật tư, vật liệu là bao nhiêu để biết.
+Kiểm tra tồn kho:là qúa trình kiểm tra xem lựong hàng còn tồn lại trong
kho là bao nhiêu từ đó để xác định lượng nhập về cho phù hợp.
+Xuất: là quá trình khi mà khách hàng đăng ký mua thì thủ kho và cán
bộ vật tư xuât bán cho khách.
+Lập dự trữ mua hàng và tính giá trị:là quá trình lập ra một khoảng định