Chương II .............................................................................................................................. 11
Các vấn đề cơ bản trong hệ thống thông tin quản lý thuốc ............................................ 11
1.1 Tổng quan về HTTT quản lý thuốc ............................................................................. 11
1.1.1 Hệ thống thông tin là gì? .................................................................................... 11
1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức .......................................................................... 12
1.2 Quá trình Xây dựng phần mềm ứng dụng cho HTTT quản lý ........................ 14
1.2.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin ................. 14
1.2.2 Phương pháp phát triển của một HTTT .......................................................... 15
1.2.3 Các giai đoạn của phát triển HTTT ................................................................. 16
1.3 Phân tích hệ thống thông tin ................................................................................. 30
1.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin ............................................................... 30
1.3.2 Mã hóa dữ liệu ..................................................................................................... 31
1.3.3 Các công cụ mô hình hóa HTTT ....................................................................... 32
1.3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu (CSDL) ........................................................................... 35
1.4 Khái quát về công cụ sử dụng thực hiện đề tài .................................................. 37
1.4.1 Cơ sở dữ liệu ........................................................................................................ 37
3 Tổng quan về phân tích và thiết kế.................................................................................42
Giao thuốc ..................................................................................................................... 46
Thông tin thuốc ............................................................................................................ 46
Thuốc ............................................................................................................................. 46
1
Chương I
Tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp
phần mềm TânThế Kỷ và chuyên đề thực
tập tốt nghiệp
I. Tổng quan về công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft).
1. Giới thiệu về công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft).
1.1 Địa chỉ của công ty
1 Công ty có Trụ sở chính:
28A4 Phạm Hồng Thái, Ba Đình, Hà Nội
hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn và phát triển phần mềm tại Việt Nam hiện
nay. Công ty được thành lập từ tháng 9 năm 2001, bằng chính nhiệt huyết
sẵn có của mình hiện nay công ty đó tự hào khẳng định được thương hiệu
của mình đó và sẽ đứng vững trong thị trường kinh doanh và phát triển các
sản phẩm phần mềm phấn đấu trở thành một trong những công ty năng
động, sáng tạo và thành công bậc nhất tại Việt Nam cũngnhư nước ngoài.
Mặc dù thành lập chưa được bao lâu nhưng công ty Tân Thế Kỷ đó nhanh
chúng chiếm được cảm tình của khách hàng trong nước cũng như nước
ngoài bởi chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình. Công ty có trụ sở chính
đặt tại Hà Nội, chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện
tại Tokyo, Nhật Bản. Trong thời gian đầu công ty chú trọng vào phát triển
dịch vụ gia công phần mềm cho các công ty nước ngoài và đó nhanh chúng
nhận được nhiều đơn đặt hàng tại thị trường Nhật Bản. Với đội ngũ cán bộ
nhiệt tình giàu kinh nghiệm và tay nghề cao công ty có đủ khả năng để có
4
thể đáp ứng mọi nhu cầu khó tính nhất của khách hàng trong và ngoài nước.
Bên cạnh lĩnh vực gia công phần mềm công ty còn tập trung vào phát triển
và cung cấp các giải pháp đào tạo trực tuyến theo chuẩn SCORM, một sản
phẩm rất có triển vọng phát triển toàn cầu trong tương lai không xa. Công ty
đó giành được nhiều uy tín từ các công ty, tổ chức trong và ngoài nước bằng
chính chất lượng các sản phẩm của mình. Đặc biệt hơn vào tháng 1 năm
2006 công ty được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 cho hoạt động phát triển tư
vấn và cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin. Đây chính là minh
chứng cho sản phẩm và chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp. Hiện nay
công ty tập trung nỗ lực trên các lĩnh vực chính sau:
c Gia công phần mềm cho thị trường nước ngoài, tập trung chủ yếu vào
Nhật bản và Mỹ.
N Tư vấn và phát triển các giải pháp đào tạo trực tuyến (eLearning
Solution) theo chuẩn quốc tế.
S Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phần mềm và dịch vụ dựa trên
G1 - JICA
G2 - JAPAN
G3 - INTEC
G4 - MAP
TRANSLATIO TEAM
TEST TEAM
G1 SERCURITY
G2 - IOFFICE
TEST TEAM
6
nước ngoài, phấn đấu trở thành doanh nghiệp tiên phong trong công
cuộc cách mạng Công nghệ thông tin ở Việt Nam.
c Quy trình chuyên nghiệp: phát triển và ứng dụng thành công các
quy trình sản xuất phần mềm tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu khắt
khe của khách hàng về chất lượng, sản phẩm cũng như thời gian
giao hàng.
g Môi trường chuyên nghiệp: hoàn thiện một môi trường làm việc
chuyên nghiệp cho công nghiệp tri thức, tạo cơ hội tối đa cho sự
sáng tạo và tiến bộ nghề nghiệp đối với mọi thành viên của công ty.
s Chinh phục thị trường nội địa: tăng cường đội ngũ kỹ sư phát triển
và nhân viên khai thác thị trường nhằm vào các dự án phần mềm
trong nước.
t Mở rộng thị trường quốc tế: khai thác các cơ hội làm gia công phần
mềm cho đối tác nước ngoài, sử dụng tối đa lợi thế cạnh tranh sẵn
có của các kỹ sư Việt Nam.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft)
2.1 Tư vấn, cung cấp các giải pháp hệ thống Công nghệ thông tin
2.1.1 Giải pháp e-Learning
Hiện nay phương châm học tập của con người đang ngày càng đa
dạng con người mong muốn có thể được học tập ở bất cứ nơi đâu từ hải đảo
doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng và quảng cáo hình ảnh cũngnhư các sản
phẩm của doanh nghiệp trên Website. Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp có tinh thần trách nhiệm cao với công việc đảm bảo làm hài lũng mọi
yêu cầu của những khách hàng khó tính nhất không chỉ trên lĩnh vực
Website mà cả trên những sản phẩm của công ty tạo ra.
8
2.2.2 Liên kết dữ liệu doanh nghiệp với Website
Mọi thông tin của doanh nghiệp sẽ được liên kết với Website của
doanh nghiệp một cách nhanh chóng chính xác và đầy đủ nhất. Không chỉ có
vậy doanh nghiệp còn được hưởng những tiện ích hiện đại nhất của hiện nay
như công cụ quản trị Website(Conent Management System) với những chức
năng mạnh nhất hiện nay như tìm kiếm thông tin siờu nhanh, có những bức
ảnh động, tích hợp sẵn trình soạn thảo tiến, tạo liên kết động, chức năng cập
nhật thông tin tự động…
2.3 Nâng cấp, chuyển đổi, thiết kế lại phần mềm
2.3.1 Nâng cấp, chuyển đổi phần mềm giữa các nền tảng
Hiện nay trên thị trường có một số doanh nghiệp mạnh dạn thay thế
hệ thống máy mãc trang thiết bị hiện đại hơn nhưng họ vẫn muốn phần mềm
của họ vẫn được tiếp tục sử dụng và khai thác có hiệu quả trên hệ thống mới
như các ngân hàng các quỹ tín dụng hay các công ty xuyên quốc gia. Nhận
thấy đây là thị trường tiềm năng cho nên công ty đó giúp họ thiết kế lại phần
mềm cũ hay nâng cấp lên để có thể khai thác hiệu quả nhất trên hệ thống
mới mà vẫn đảm bảo những yêu cầu khắt khe nhất của doanh nghiệp.
2.3.2 Chuyển đổi, thiết kế lại cơ sở dữ liệu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì những khó khăn nảy sinh
trong các đơn vị doanh nghiệp khiến cho những cơ sở dữ liệu của họ không
đáp ứng kịp với sự thay đổi của nền kinh tế như mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với khách hàng trước đây chỉ đơn thuần là kê khai những khách hàng
đến mua hàng hóa hay đặt hàng tại doanh nghiệp nhưng nay do chiến lược
của công ty hướng tới phân cấp khách hàng theo từng nhóm như khách hàng
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về HTTT tuy nhiên theo cách hiểu
của các nhà tin học thì: HTTT được thể hiện bởi những con người, các thủ
tục, dữ liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học. Đầu vào (Input) của
HTTT được lấy ra từ các nguồn (Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử
dụng nó cùng các dữ liệu được lưu trữ trước đó. Kết quả sử lý (Output)
được chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào các kho lưu trữ
dữ liệu (Storage).
11
Nguån
§Ých
Thu thËp
Xö lý vµ
luu tr÷
Ph©n ph¸t
Kho d÷ liÖu
Mô hình hệ thống thông tin
1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức
Có 2 cách phân loại các HTTT trong tổ chức hay được dùng: phân
loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra và phân loại theo nghiệp vụ
mà nó phục vụ.
* Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
+ HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là một
HTTT nghiệp vụ. Nó phục vụ cho hoạt động của các tổ chức ở mức vận
hành. Nó thực hiện việc ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt
động nghiệp vụ của tổ chức.
VD : Hệ thống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hóa đơn, theo dõi
khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, đăng kí môn theo học của sinh viên ( học
chế tín chỉ ), cho mượn sách và tài liệu trong thư viện, cập nhật thuế ngân
hàng và tính thuế phải trả của những người nộp thuế
12
chiến lược
KD và sx
chiến lược
Tài chính
chiến thuật
Marketing
chiến thuật
Nhân lực
chiến thuật
KD và sx
chiến thuật
Tài chính
tác
nghiệp
Marketing
tác nghiệp
Nhân lực
tác nghiệp
KD và sx
tác nghiệp
1.1.3 Mô hình biểu diễn Hệ thống thông tin
Cùng với HTTT có thể được mô tả khác nhau tuỳ theo quan điểm của
người mô tả. có 3 mô hình đó được đề cập đến để mô tả cùng 1 HTTT. Đó là
mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong.
* Mô hình logic: mô tả hệ thống làm gì? Dữ liệu mà nó thu thập, xử lý
phải thực hiện, các kho chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy cho các xử lý và
thống tin mà hệ thống sản sinh ra.
* Mô hình vật lý ngoài: chú ý tới những khía cạnh nhận thấy được của
hệ thống như là các vật mang tin và mang kết quả cũngnhư hình thức đầu
vào và đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống…
loại hình của các tổ chức cùng ngành.
l Yêu cầu quản lý của cấp trên: đó là các nghị quyết, chỉ thị, quyết
định không chỉ của cấp trên mà còn của các cơ quan pháp luật,
Nhà nước.
1.2.2 Phương pháp phát triển của một HTTT
Mục đích chính xác của dự án phát triển HTTT là có được một sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng mà nó được hoà hợp vào trong
các hoạt động của tổ chức, chính xác về mặt kĩ thuật, tuân thủ các giới hạn
về tài chính và thời gian định trước. Một HTTT là 1 đối tượng phức tạp, vận
15
đông trong môi trường cũngrất phức tạp. Có 3 nguyên tắc cơ sở chung để
phát triển HTTT:
p Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình
Một HTTT bao gồ 3 mô hình: mô hình logic, mô hình vật lý
ngoài, mô hình vật lý trong. Bằng cách cùng mô tả về một đối tượng
chúng ta thấy 3 mô hình này quan tâm tới HTTT từ các góc độ khác
nhau.
n Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng
Nguyên tắc đi từ cái chung tới cái riêng là một nguyên tắc của sự
đơn giản hoá. Để hiểu tốt một hệ thống thì trước hết phải hiểu các mặt
chung trước khi xem xét chi tiết. Sự cần thiết áp dụng nguyên tắc này
là hiển nhiên.
l Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic
khi phân tích và chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật
lý khi thiết kế.
Nhiệm vụ phát triển sẽ đơn giản hơn khi sử dụng nguyên tắc
chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và chuyển
từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế
Phân tích bắt đầu từ thu thập dữ liệu về HTTT đang tồn tại.
Nguồn dữ liệu chính là những người sử dụng, các tài liệu và quan sát.
Cụ thể:
I. Nội dung.
a. Mô tả bằng lời tổ chức và HTTT.
17
b. Mô tả bằng các mô hình hoặc sơ đồ.
c. Vấn đề hoặc cơ hội, giải pháp giải quyết bằng tin
học hóa.
II. Các hoạt động của dự án.
III. Bảng tổng hợp chi phí.
IV. Bảng tiến độ thực hiện công việc.
V. Đánh giá chung.
a. Các đối tượng được hưởng lợi.
b. Khỏi quát
VI. Ý kiến và đề nghị.
c. Đánh giá khả thi
Đ Khả thi về kinh tế:
K Khả thi về mặt kỹ thuật.
K Khả thi về mặt tổ chức và con người:
K Đạo đức kinh doanh: đây là vấn đề mới trong những năm
gần đây vì vậy cần được nghiên cứu kỹ.
d. Chuẩn bị và trình bày báo cáo
Bao gồm tài liệu, công cụ trình bày báo cáo, thời gian báo cáo.
Kết thúc giai đoạn đánh giá yêu cầu cần phải quyết định có tiếp
tục thực thi dự án hay không.
t Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Mục đích
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận
lợi về yêu cầu. Mục đích chính là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống
đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những
vấn đề đó, xác định những đũi hỏi và ràng buộc áp đặt đối với hệ
thường được trình bày để các nhà quyết định có thể yêu cầu làm rõ
thêm các vấn đề. Sau đó quyết định tiếp tục hay loại bỏ dự án.
t Giai đoạn 3: Thiết kế logic
a. Mục đích
Thiết kế logic nhằm xác định tất cả các thành phần logic của
một HTTT, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế
và đạt được những mục tiêu đó được thiết lập ở giai đoạn trước. Mô
hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới
sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các
tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải
thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các inputs).
Mô hình logic sẽ phải được những người sử dụng xem xét và chuẩn
y.
b. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế co sở dữ liệu (CSDL) là xác định yêu cầu thông tin của
người sử dụng HTTT mới.
Một số phương pháp cơ bản:
M Phương pháp nguyên mẫu.
P Điều tra hỏi người sử dụng xem họ cần thông tin gì.
Đ Mô hình hóa quan hệ thực thể ERD hoạt động từ đó rút ra
CSDL.
C Suy diễn từ các thông tin đầu ra của HTTT
S Bước 1: liệt kê mọi thông tin đầu ra của HTTT, xuất phát
từ các nguồn: kết quả của giai đoạn phân tích, phích, từ
điển hệ thống và hỏi thêm từ người sử dụng.
đ Bước 2: thiết kế DSD cho từng đầu ra
20
Bước 3: tích hợp các danh sách thiết kế.
Bước 4: vẽ sơ đồ cấu trúc dữ liệu (Data structured
diagram).
H Xác định các kỹ thuật hợp lệ hóa dữ liệu nhập vào hệ thống
X Có hướng dẫn nhập liệu.
C Kiểm soát quy cách.
K Miền giá trị.
M Phân nhóm ký tự dữ liệu nhập.
P Kiểm tra logic nội tại.
K Lấy từ một danh sách có sẵn.
L Dùng số liệu thống kê để thông báo.
D Hợp lý về mặt văn cảnh.
H Xác thực tài liệu gốc.
X In ra, kiểm tra xác nhận sự thống nhất dữ liệu đó nhập vào
dữ liệu in ra.
d Hợp lệ hóa mô hình logic
H Chuẩn bị và trình bày báo cáo về mô hình logic.
C Quyết định thông báo mô hình logic: sản phẩm của giai đoạn
thiết kế logic.
t Sơ đồ DSD tổng thể cho HTTT.
S Kết quả phân tích tra cứu cho tất cả các đầu ra của
HTTT.
H Bảng sự kiện cập nhật.
B Bảng báo cáo về mô hình này.
Quyết định chấp nhận mô hình logic đó đưa ra.
22
Giai đoạn 4: Đề xuất phương án của giải pháp
Mục đích
Dự án sau khi đó được chấp nhận , phân tích viên phải trình bày
một số phương án để nhà quản lý lựa chọn sao cho tính đến việc tối
ưu hệ thống theo thời gian. Đồng thời phác họa HTTT nhận thấy
được.
. Cách thức xây dựng phương án
dòng vào/ra, xác định cách thức hội thoại với phần tin học hóa của
hệ thống và cách thức thực hiện các thủ tục thủ công. Phân bố thời
gian và lập danh mục các sản phẩm.
c. Thiết kế chi tiết vào/ra
c Thiết kế vật lý các đầu ra
Thiết kế vật lý các đầu ra có hai nhiệm vụ: lựa chọn vật
mang tin và sắp đặt các thông tin trên đầu ra.
m Lựa chọn vật mang tin: có 4 vật mang tin chính được sử
dụng để trình bày thông tin đó là giấy, màn hình, tiếng
nói và các thiết bị nhớ.
n Bố trí thông tin trên vật mang: sau khi xác định được
vật mang, thiết kế viên phải lựa chọn cách bố trớ thông
tin sao cho nó thể hiện tốt nhất nội dung của thông tin
24
vì khuụn dạng của thông tin phụ thuộc vào vật mang.
Việc tạo ra một đầu ra vừa ý và giúp đỡ người sử dụng
hoàn thành công việc của họ một cách có hiệu quả là
một công việc mang tính nghệ thuật nhiều hơn là khoa
học. Tuy nhiên vẫn có những quy tắc cơ bản cho việc
phân bố thông tin trên các đầu ra.
p Thiết kế vào
T Phương tiện nhập
P Nhập từ văn bản gốc qua bàn phím và màn hình.
N Nhập trực tiếp qua bàn phím màn hình.
N Thiết bị tự động.
T Nguyên tắc
N Nếu nhập tài liệu từ tài liệu gốc thì giống như tài
liệu gốc.
l Trật tự hợp lý.
T Không nhập những thông tin có thể tính toán