Đề án môn học
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế quốc tế hóa và hội nhập kinh tế trên phạm vi toàn cầu là xu thế có tính quy luật tất yếu. Trước tác
động của nó, nhiều doanh nghiệp ra đời và suy vong. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường tạo ra môi
trường cạnh tranh hết sức gay gắt buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao nhưng giá thành
phải được hạ thấp. Mặt khác nhằm đáp ứng được nhu cầu quản lý thì chúng ta phải phản ánh được kịp thời,
đầy dủ, chính xác về tình hình biến động, tăng giảm của từng loại cũng như toàn bộ tài sản cố định hiện có
trong toàn doanh nghiệp và tại các bộ phận sử dụng.
Nền kinh tế thị trường với bước đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế đã khẳng định rõ hơn vai
trò, vị trí của thông tin kế toán trong quản trị doanh nghiệp. Là một trong các thành phần quan trọng của kế
toán, hạch toán tài sản cố định với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về tình
hình biến động tài sản cố định trong kỳ sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra được phương án, biện pháp sử dụng
hiệu quả tài sản cố định của doanh nghiệp mình. Hạch toán tài sản cố định giúp các nhà quản trị lựa chọn
phương án sử dụng tài sản cố định tối ưu, xác định được tính khả thi của từng phương án đề ra.
Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản của công tác hạch toán tài sản cố định cũng như tầm quan trọng của công
tác hạch toán tài sản cố định, em chọn đề tài: “Phương pháp hạch toán tài sản cố định” cho đề án môn học
của mình với mong muốn tìm hiểu cụ thể hơn cách vận dụng công tác hạch toán tài sản cố định trong các
doanh nghiệp nói chung, đồng thời có thể đóng góp một phần đề xuất của mình nhằm hoàn thiện công tác hạch
toán tài sản cố định trong kế toán tài chính Việt Nam.
Nội dung đề án môn học ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 2 phần chính như sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận về hạch toán tài sản cố định.
Phần 2: Một số nhận xét và đề xuất cho công tác hạch toán tài sản cố định trong kế toán tài chính doanh
nghiệp ở Việt Nam.
Trong phạm vi nghiên cứu của một đề án môn học, em xin đi sâu nghiên cứu về phương pháp, trình tự
hạch toán tài sản cố định trong kế toán tài chính doanh nghiệp nói chung, chứ không nghiên cứu đối với một
loại hình doanh nghiệp cụ thể nào.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã hết sức cố gắng song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết
nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô nhằm hoàn thiện hơn đề tài
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn.
giao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ hữu ích của TSCĐ. Tiền thu về cho thuê đủ
cho người thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu tư cho thuê.
Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi số của tài sản. Trong mọi trường hợp, tài sản cố
định phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy, việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh được
tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Nguyên giá TSCĐ phải được tính toán trên cơ sở các chi phí hợp lý mà
doanh nghiệp phải chi trả hoặc chấp nhận nợ để hình thành TSCĐ, phải có
căn cứ khách quan, phải có hoá đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ, phải căn cứ
vào giá thị trường. Nguyên giá TSCĐ có thể bao gồm VAT hoặc không có
VAT tuỳ theo phương pháp tính VAT phải nộp của danh nghiệp và phụ thuộc
vào nguồn hình thành TSCĐ.
3
3
Đề án môn học
* Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
- Tài sản cố định loại mua sắm:
Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao
gồm: giá thực tế phải trả; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa đưa
tài sản cố định vào sử dụng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa
chữa, tân trang trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng; chi phí lắp đặt, chạy
thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
Nguyên giá = Giá mua + Chi phí trước khi sử dụng - Giảm giá (nếu có)
- Tài sản cố định loại đầu tư xây dựng:
Nguyên giá tài sản cố định loại đầu tư xây dựng (cả tự làm và thuê
ngoài): là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Điều lệ quản
lý đầu tư - xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước
bạ (nếu có)
Nguyên giá = Giá quyết toán công trình + Chi phí trước khi sử dụng
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh:
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện tính thuế
GTGT thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT.
Nguyên giá TSCĐ thường không thay đổi, nó chỉ thay đổi trong một số trường hợp sau:
+ Lắp đặt, trang bị thêm hoặc cải tạo nâng cấp
+ Tháo dỡ bớt 1 hoặc 1 số bộ phận.
+ Đánh giá lại
* Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản bao
gồm: giá mua thực tế; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ các chi phí sửa chữa, tân trang khi đưa tài sản cố định
vào sử dụng chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho thuê nguyên giá tài sản cố định
đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp đồng thuê tài chính.
Theo quy định ban hành, việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ phải tuân theo
nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ:
Giá trị còn lại trên = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế
sổ kế toán TSCĐ của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các
trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định
- Nâng cấp tài sản cố định
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác
định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành
hạch toán theo các quy định hiện hành.
3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán TSCĐ
1. Chuẩn mực số 03: Tài sản cố định Hữu hình
Chuẩn mực này được ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
5
5
(a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc:
(b) Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp
dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản.
Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng
hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.
Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy
đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
6
6
Đề án môn học
Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số
khấu hao luỹ kế của tài sản đó.
Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ
việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
2. Chuẩn mực số 04: Tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực này được ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên
tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm: Tiêu chuẩn
TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh
sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh
lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính.
02. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ vô hình, trừ khi có
chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương
pháp kế toán khác cho TSCĐ vô hình.
03. Một số TSCĐ vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật
chất. Ví dụ như đĩa compact (trong trường hợp phần mềm máy tính được ghi
trong đĩa compact), văn bản pháp lý (trong trường hợp giấy phép hoặc bằng
sáng chế). Để quyết định một tài sản bao gồm cả yếu tố vô hình và hữu hình
hành nhằm đạt được sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới.
Triển khai: Là hoạt động ứng dụng những kết quả nghiên cứu hoặc tri
thức khoa học vào một kế hoạch hoặc thiết kế để sản xuất sản phẩm mới hoặc
được cải tiến một cách cơ bản trước khi bắt đầu sản xuất hoặc sử dụng mang
tính thương mại các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, các quy trình, hệ thống hoặc
dịch vụ mới.
Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự
tính.
Khấu hao: Là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ
vô hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ vô hình ghi trên báo
cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.
Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ vô hình phát huy
được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:
(a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ vô hình; hoặc
(b) Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp
dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản.
Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng
hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.
Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ vô hình sau khi trừ (-) số khấu
hao luỹ kế của tài sản đó.
Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy
đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Thị trường hoạt động: Là thị trường thỏa mãn đồng thời ba (3) điều kiện
sau:
(a) Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng;
8
8
Đề án môn học
có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời
cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích
đó. Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương
lai từ TSCĐ vô hình, thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý.
12. Tri thức về thị trường và hiểu biết chuyên môn có thể mang lại lợi
kinh tế trong tương lai. Doanh nghiệp có thể kiểm soát lợi ích đó khi có ràng
buộc bằng quyền pháp lý, ví dụ: Bản quyền, giấy phép khai thác thuỷ sản.
9
9
Đề án môn học
13. Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề và thông qua việc
đào tạo, doanh nghiệp có thể xác định được sự nâng cao kiến thức của nhân
viên sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, nhưng doanh nghiệp không đủ
khả năng kiểm soát lợi ích kinh tế đó, vì vậy không được ghi nhận là TSCĐ
vô hình. Tài năng lãnh đạo và kỹ thuật chuyên môn cũng không được ghi
nhận là TSCĐ vô hình trừ khi tài sản này được bảo đảm bằng các quyền pháp
lý để sử dụng nó và để thu được lợi ích kinh tế trong tương lai đồng thời thoả
mãn các quy định về định nghĩa TSCĐ vô hình và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
vô hình.
14. Doanh nghiệp có danh sách khách hàng hoặc thị phần nhưng do
không có quyền pháp lý hoặc biện pháp khác để bảo vệ hoặc kiểm soát các lợi
ích kinh tế từ các mối quan hệ với khách hàng và sự trung thành của họ, vì
vậy không được ghi nhận là TSCĐ vô hình.
* Lợi ích kinh tế trong tương lai
15. Lợi ích kinh tế trong tương lai mà TSCĐ vô hình đem lại cho doanh
nghiệp có thể bao gồm: Tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, hoặc lợi ích khác
xuất phát từ việc sử dụng TSCĐ vô hình.
II. HẠCH TOÁN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
1. Hạch toán tổng hợp tăng tài sản cố định.
A - Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Nhận lại TSCĐ HH trước đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác
+ Căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi bàn giao để
ghi tăng TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị vốn góp liên doanh:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 222 - Góp vốn liên doanh
B: Hạch toán tăng TSCĐ vô hình :
+ Mua TSCĐ vô hình
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình
Có TK 111 -Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 141 -Tạm ứng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
+ Tăng TSCĐ vô hình là chi phí về lợi thế thương mại :
Chi phí về lợi thế thương mại thường gắn liền với TSCĐ hữu hình vì vậy
được hạch toán tăng cùng với giá trị TSCĐ hữu hình :
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (2135) (chi phí về lợi thế thương mại)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
+ Giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá trình (chi
phí thành lập, chi phí nghiên cứu phát triển...)
Vì có quá trình đầu tư nên các chi phí này trước hết phải được tập hợp ở TK
241 - XDCB dở dang, đến khi kết thúc đầu tư, tính được nguyên giá TSCĐ
mới ghi tăng TSCĐ vô hình
+ Tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
11
2. Hạch toán giảm TSCĐ
A- Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm đi do nhiều nguyên nhân khác nhau:
nhượng bán, mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều
chuyển cho các đơn vị khác...
Mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình đều phải làm đầy đủ thủ tục, xác
nhận đúng các khoản thiệt hại, chi phí và thu nhập (nếu có) và tuỳ trường hợp
cụ thể sẽ hạch toán như sau:
3.1.1 Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- TSCĐ nhượng bán: là những tài sản không cần dùng hoặc sử dụng
không có hiệu quả.
- TSCĐ thanh lý: là TSCĐ hỏng không thể sửa chữa được hoặc không
cần dùng nhưng không thể bán được.
Sơ đồ hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình
12
12