Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập và phát triển kinh tế là cơ hội đồng thời là thách thức đối với nền kinh
tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng. Nó phải chịu sự
cạnh tranh quyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong. Điều đó đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp không ngừng nổ lực, phát huy tối đa các ưu thế của mình cũng như cố gắng
khắc phục những mặt yếu kém còn tồn đọng để hoà nhập với nền kinh tế thế giới.
Chìa khoá nào có thể mở ra sự thành công đó? Câu hỏi đặt ra như một thách thức
đối với các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển. Để khắc phục tình trạng này,
mỗi doanh nghiệp cần phải chủ động đổi mới công nghệ, kĩ thuật, đặc biệt là quan
tâm đến việc sử dụng và quản lí tài sản cố định. Đó chính là vấn đề lớn cần được
giải quyết hiện nay mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn nữa khi khoa học
công nghệ phát triển liên tục, nếu tài sản cố định không được sử dụng liên tục và
hiệu quả thì nó trở nên lạc hậu nhanh chóng và không đem lại hiệu quả hoạt động
như mong muốn
Do đó để tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận doanh
nghiệp phải có biện pháp quản lí tốt và sử dụng hiệu quả tài sản cố định cũng như
bảo toàn vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải phát huy hết công suất của tài
sản, sửa chữa các tài sản hư hỏng để đưa vào sản xuất kinh doanh, tính toán chính
xác trích lập quỹ khấu hao, tạo điều kiện cho vốn cố định ngày càng ổn định, để tài
sản ngày càng phản ánh đúng năng suất. Việc tăng cường và đổi mới chất lượng tài
sản cố định trong sản xuất là xu hướng phát triển tất yếu của tiến bộ khoa học kĩ
thuật và trình độ quản lí. Nó đòi hỏi hết sức bức thiết trong sự nghiệp công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nước, đồng thơì nó là cơ sở của việc tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp qua việc tăng năng suất lao động và tăng sản lượng
sản phẩm
Nhận thức được tính chất quan trọng đó của tài sản cố định trong doanh nghiệp
, em đã tìm hiểu và nghiên cứu để hiểu rõ hơn về thực trạng kế toán tài sản cố định
tại công ty cổ phần Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng. Đây cũng là cơ hội cho em nắm
bắt vững hơn lý thuyết đã học ở trường và cách thức áp dụng vào thực tế công tác
kế toán. Đó là lí do mà em chọn đề tài “Hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ
Nam, tiêu chuẩn về giá trị tài sản cố định là từ 10.000.000 đồng trở lên
2 Đặc điểm kế toán tài sản cố định:
Tài sản cố định là loại tài sản tạo nên cơ sở vật chất và kĩ thuật của mỗi
doanh nghiệp. Theo các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định, đó là những tài sản
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Chính vì vậy, tài sản cố định khi tham
gia vào quá trình kinh doanh có những đặc điểm sau:
- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Với các
tài sản cố định hữu hình, hình thái vật chất ban đầu của nó vẫn được giữ nguyên
không thay đổi cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ. Vì vậy mà tài sản cố định
được theo dõi theo nguyên giá.
- Qua từng chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị và giá trị sử dụng của tài sản
cố định bị giảm dần. Phần giá trị giảm dần gọi là giá trị hao mòn và được tính
vào chi phí trong từng kỳ. Vì vậy mà tài sản cố định được theo dõi theo gía trị
còn lại và giá trị hao mòn.
- Tài sản cố định hữu hình bị hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng do
tiến bộ về khoa học kĩ thuật
3 Nhiệm vụ của tài sản cố định:
Để đóng góp yêu cầu của quản lí TSCĐ, kế toán phải thực hiện nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, tổng hợp phản ánh số liệu một cách chính xác, kịp thời
đầy đủ về số hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng
như từng bộ phận của doanh nghiệp.
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
Phản ánh kịp thời, chính xác giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử
dụng. Tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao vào chi phí sản
xuất kinh doanh
Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa lớn, phản ánh chính xác
chi phí thực tế về sửa chữa
TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ.
Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kì hay bất thường TSCĐ, theo dõi ghi chép
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( số 04 TSCĐ vô hình) quy định:
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoã mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố
định, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh.
Theo tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì
TSCĐ vô hình được chia thành các loại như sau:
- Quyền sử dụng đất
- Quyền phát hành.
- Bản quyền, bằng sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hoá.
- Phần mềm máy tính
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.
- TSCĐ vô hình khác.
2. Phân theo quyền sở hữu:
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ được chia thành 2 loại:
2.1Tài sản cố định tự có:
Tài sản cố định tự có là các TSCĐ hữu hình và vô hình do mua sắm, xây
dựng và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc các nơi cấp, nguồn vốn
vay, nguồn vốn liên doanh cũng như TSCĐ được biếu tặng… Đây là những
TSCĐ của đơn vị, đơn vị có quyền sử dụng lâu dài và được phản ánh lên Bảng
cân đối kế toán của doanh nghiệp.
2.2Tài sản cố định thuê ngoài:
Tài sản cố định thuê ngoài là tài sản cố định đơn vị đi thuê để sử dụng
trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã kí kết. Căn cứ vào mức độ
chuyển giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê, TSCĐ
chia thành:
- TSCĐ thuê tài chính: nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển
giao phần lơn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
Là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng vốn được ngân sách cấp,
cấp trên cấp hoặc vốn góp của các cổ đông, các chủ doanh nghiệp.
4.2. TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung:
Là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của
doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi.
4.3. TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay:
Là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn mà doanh
nghiệp đi vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng.
III ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
1 Nguyên giá tài sản cố định:
Nguyên giá là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ tính tới
thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ còn được gọi là giá trị
ban đầu.
1.1.Đối với tài sản cố định hữu hình:
1.1.1.TSCĐ do mua sắm:
* TSCĐ mua trả ngay:
Nguyên
giá
= Giá mua +
Các khoản thuế
không được
hoàn lại
+
Các chi phí liên quan trực
tiếp đến khi đưa TSCĐ vào
sử dụng
+
Lãi tiền vay
được vốn
hoá
trước khi TSCĐ vào sử
dụng
+
Lãi vay được
vốn hoá
Trong đó:
- Giá mua thuần trả ngay: giá mua được tính trong trường hợp trả ngay tại
thời điểm mua.
1.1.2.Tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi:
* Trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự:
Nguyên giá
TSCĐ nhận về
=
Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi
Tài sản tương tự là tài sản có cùng công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực
kinh doanh và có giá trị tương đương.
* Trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác:
Nguyên
giá
=
Giá trị hợp lí của tài
sản đưa đi trao đổi
±
Các khoản tiền hoặc tương đương
tiền trả thêm hoặc thu thêm
Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ
hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
1.1.3 Tài sản cố định do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:
Nguyên
chi phí không hợp lý
1.1.6.Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh:
Nguyên giá =
Giá do hội đồng liên doanh
xác định
+
Các chi phí liên quan trước khi
sử dụng
1.1.7.TSCĐ được tài trợ, biếu tặng:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý
Hoặc:
Nguyên giá =
Giá trị danh nghĩa của
TSCĐ
+
Các chi phí liên quan trước khi
sử dụng
1.1.8.TSCĐ thuê tài chính:
Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê không cao hơn giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc trong hợp đồng thuê tài chính đã ghi rõ số nợ
gốc phải trả bằng giá trị hợp lý tài sản thì nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được
xác định:
Nguyên giá =
Giá trị hợp lí của tài sản
thuê
+
Các chi phí trực tiếp phát sinh
ban đầu liên quan
Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh
Các chi phí liên quan
đến việc tạo ra TSCĐ
-
Chi phí SXC được
phân bổ
2. Giá trị hao mòn:
Giá trị hao mòn là phần giá trị của TSCĐ bị mất đi trong quá trình tồn tại
của nó tại doanh nghiệp.
Để tính bù đắp cho hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao
TSCĐ trong thời gian sử dụng TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Có 3
phương pháp tính khấu hao chủ yếu là:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
Cách tính khấu hao của từng phương pháp tính khấu hao được trình bày ở
phần Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ trang 18
3. Giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị đầu tư vào TSCĐ mà doanh nghiệp
chưa thu hồi được.
Giá trị còn lại đưựơc xác định như sau:
- Đối với TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
- Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn luỹ kế
4.Thay đổi nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ thay đổi trong những trường hợp sau:
- Đánh giá lại theo quy định của Pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ.
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
IV. HẠCH TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
V. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
1. Hạch toán tăng tài sản cố định :
1.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và vô hình sử các tài khoản chủ yếu
sau:
* TK 211: TSCĐ hữu hình: tài khoản nay dùng để phản ánh giá trị hiện có và
biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên
giá.
Nội dung kết cấu TK 211:
Bên Nợ:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ( XDCB hoàn thành bàn
giao đưa vào sử dụng, mua sắm, nhận góp vốn liên doanh, dược cấp được biếu
tặng, được tài trợ..)
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do cải tạo, nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên Có:
- Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm ( thanh lý, nhượng bán, đem góp
vốn liên doanh...)
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ.
- Nguyên Giá TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận.
Số dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có tại đơn vị
TK 211 có 6 tài khoản cấp hai:
TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc.
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
TK 2112: Máy móc, thiết bị.
TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
TK 2115: Cây lâu năm , súc vật làm việc và cho sản phẩm.
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác.
khấu trừ
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá TSCĐ
Có TK 111, 112, 331, 341.. Giá thanh toán và chi phí trước sử dụng.
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
Đối với TSCĐ nhập khẩu, các khoản chi phí liên quan đến ngoại tệ được
quy đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch của ngày nhận TSCĐ. Đồng
thơì trong nguyên giá có tính các loại thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có) và thuế GTGT( nếu không được khấu trừ):
Nợ TK 211 ,213: Nguyên giá TSCĐ
Có TK 331: Giá nhập khẩu TSCĐ phải trả
Có TK 333(3333): Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 333(3332): Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp(nếu có)
Có TK 333(3331) Thuế GTGT phải nộp (nếu không được khấu trừ)
Trường hợp thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu
được phản ánh như sau:
Nợ TK 133(1332) thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333(33312) Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Đồng thời với việc ghi tăng nguyên giá, căn cứ mục đích sử dụng và nguồn
hình thành TSCĐ để kết chuyển nguồn vốn.
+ TSCĐ mua bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển:
Nợ TK 414(4141): Quỹ đầu tư phát triển.
Nợ TK 441: Nguồn vốn XDCB
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
+ TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho nhu cầu văn hoá phúc lợi, kế
toán ghi:
Nợ TK 431(4312): Quỹ phúc lợi
Có TK 431(4313): Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
+ TSCĐ mua bằng nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp từ Ngân sách Nhà
nước sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án..:
Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự đưa vào sử dụng ngay :
Nợ TK 211, 213: ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi
Nợ TK 214(2141, 2143): giá trị hao mòn của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 211, 213 :Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi
- Trao đổi với một TSCĐ không tương tự:
Việc trao đổi một TSCĐ không tương tự được xem như là bán một TSCĐ và
mua về một TSCĐ khác. Hoạt động nhượng bán TSCĐ được xếp vào hoạt động
khác nên giá trị còn lại của TSCĐ mang đi trao đổi và các chi phí có liên quan
đến việc trao đổi TSCĐ được ghi nhận là chi phí khác; giá trị hợp lý của TSCĐ
mang đi trao đổi được ghi nhận là thu nhập khác:
+ Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi
Nợ TK 214 (2141, 2143):Giá trị hao mòn của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi.
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131: phải thu khách hàng
Có TK 711: Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 333(3331): Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
+ Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi , kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213: Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được
Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: Tổng giá thanh toán
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
+ Trong trường hợp thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao
đổi lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được :
Nợ TK 111, 112: Số tiền phải thu thêm
Có TK 131: Phải thu khách hàng
+ Trường hợp phải trả thêm do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ
hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được:
- Khi nhận TSCĐ và đưa và sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh
ngay:
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
Nợ TK 211, 213: Giá trị hợp lý của TSCĐ
Có TK 711: Thu nhập khác
- Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ tính vào Nguyên giá:
Nợ TK 211, 213:
Có TK 111, 112,331...
- Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trên giá trị TSCĐ được tài
trợ, biếu tặng:
Nợ TK 421:
Có TK 333(3334):
Kế toán ghi tăng nguồn vốn doanh nghiệp:
Nợ TK 421:
Có TK 411:
1.2.6 TSCĐ hữu hình phát hiện thừa khi kiểm kê:
* Nếu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì, kế toán căn cứ hồ sơ
TSCĐ để ghi tăng TSCĐ như các trường hợp trên. Nếu TSCĐ đang sử dụng,
phải trích đủ số khấu hao trong thời gian sử dụng, tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214:Hao mòn TSCĐ
Nếu số khấu hao phải trích quá lớn, kế toán ghi vàoTK 142 hoặc TK 242:
Nợ TK 142, 242
Có TK 214
Sau đó phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142 ,242
1.2.7 TSCĐ vô hình dược hình thành từ nội bộ doanh nghiệp:
Có TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại tài sản
1.2.11. TSCĐ tăng do các nguyên nhân khác:
* Sửa chữa nâng cấp thoả mãn các điều kiện ghi tăng Nguyên giá , ghi:
Nợ TK 211, 213
Có TK 241
* Chuyển công cụ dụng cụ(CCDC) thành TSCĐ:
- Chuyển CCDC mới chưa sử dụng thành TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 153
- Chuyển CCDC đã qua sử dụng thành TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 142, 242: Giá tri chưa phân bổ
Có TK 214 : Giá trị đã phân bổ
* Nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố:
Nợ TK 211
Có TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế khi mang đi cầm cố
Có TK 144, 244: Giá trị còn lại khi mang đi cầm cố
2 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ:
2.1.TSCĐ giảm do thanh lý nhượng bán:
* Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất:
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
- Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
- Số thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131..Giá thanh toán
Có TK 711 :Giá bán chưa thuế hoặc Giá trị hợp lý của tài sản thu hồi
Có TK 333(3331): Thuế GTGT (nếu có)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
Nợ TK 415 Dùng quỹ dự phòng để bù đắp
Nợ TK 632 Phần thiệt hại còn lại
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ
* Trường hợp phải chờ quyết định xử lý:
- Phản ánh vào TK 138 (1381) – Tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 214(2141) :Giá trị hao mòn TSCĐ bị mất
Nợ TK 138(1381): Giá trị còn lại TSCĐ bị mất
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ bị mất
Khi có quyết định xử lý :
Nợ TK 138(1381): Giá trị bồi thường
Nợ TK 415: Dùng quỹ dự phòng để bù đắp
Nợ TK 632 :Phần thiệt hại còn lại
Có TK 138(1381) :Giá trị còn lại TSCĐ bị mất
2.4 Đánh giá giảm TSCĐ:
Khi có quyết định của Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền về việc
đánh giá lại TSCĐ, kế toán phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại:
Nợ TK 412:Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có TK 211: TSCĐ hữu hình
2.5 TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ:
* Nếu giá trị còn lại nhỏ:
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Nợ TK 627, 641, 642: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
* Nếu giá trị còn lại lớn:
Nợ TK 142: Phân bổ dưới một năm
Nợ TK 242 :Phân bổ trên một năm
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Hàng kỳ, phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh:
- Giá trị phải khấu hao của TSCĐ: là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo
tài chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
- Giá trị thanh lý ước tính: là giá trị ước tính thu được khi hết thời hạn sử
dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ chi phí ước tính.
* Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
+ Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh đều phải trích khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Những tài sản đã
hết khấu hao thì không trích khấu hao
+ Những TSCĐ không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì không
trích khấu hao.
+ TSCĐ cho thuê hoạt động thì phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.
+ Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao như TSCĐ
thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
+ Việc trích khấu hao hay thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu
từ ngày ( theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh .
3.3 Phương pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định :
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
3.3.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Đây là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hằng năm không thay đổi
trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Phương pháp tính:
- Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
- Xác định mức khấu hao trung bình
+ Mức khấu hao trung bình hằng năm :
Mức khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng
+ Mức khấu hao trung bình hằng tháng:
Hệ số điều chỉnh được quy định như sau:
Thời gian sử dụng Hệ số điều chỉnh
Đến 4 năm 1,5
Trên 4 năm đến 6 năm 2,0
Trên 6 năm 2,5
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
Những năm cuối khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm
dần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại
và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, kể từ năm đó mức khấu hao được tính
bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
+ Mức khấu hao hằng tháng :
Mức khấu hao hằng tháng của TSCĐ =
Nguyên giá cuả TSCĐ
Thời gian sử dụng x 12
3.3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Phương pháp tính:
- Xác định sản lượng theo công suất thiết kế
- Xác định số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế hằng tháng,
hằng năm của TSCĐ.
- Xác định mức trích khấu hao của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Mức khấu hao
thángcủa TSCĐ
=
Số lượng sản phẩm
sản xuất trong tháng
x
Mức trích khấu hao bình quân
cho một đơn vị sản phẩm
+ Mức khấu hao năm của TSCĐ= Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ
Có TK 214 : Chênh lệch khấu hao tăng
+ Nếu mức khấu hao giảm:
Nợ TK 214: Chênh lệch khấu hao giảm
Có TK 627, 641, 642
4 Hạch toán sửa chữa tài sản cố định:
4.1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
Sửa chữa thường xuyên là hoạt động sửa chữa nhỏ mang tính bảo dưỡng,
chi phí sửa chữa thường phát sinh thấp, vì vậy được hạch toán trực tiếp vào chi
phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ.
- Khi chi phí sửa chữa phát sinh:
Nếu tự sửa chữa:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111,112,152,153, 334, 338...
Nếu thuê ngoài sửa chữa:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133(1331)
Có TK 111,112, 331
4.2 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ:
Sửa chữa lớn là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng
trong quá trình sử dụng mà nếu không sửa chữa, thay thế thì TSCĐ sẽ không
hoạt động được hoặc hoạt động không bình thường. Chi phí sửa chữa phát sinh
lớn, thời gian sửa chữa kéo dài.
- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 627,641, 642
Có TK 335
- Khi sửa chữa phát sinh:
Nếu tự sửa chữa:
Nợ TK 241(2413)
Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338...
Nếu thuê ngoài sửa chữa:
phẩm thông dụng. Công ty đăng ký nhãn hiệu thương mại và lấy tên giao dịch
viết tắt là DAPHARCO theo giấy phép số 13028 tại sổ đăng ký giấy phép công
nghệ thuộc Bộ khoa học công nghệ và môi trường
Năm 1997, Đà Nẵng được công nhận là thành phố trực thuộc Trung Ương
theo quyết định số 4896/QĐ- UB. Công ty Dược Đà Nẵng hợp nhất với công ty
Dược Quảng Nam- Đà Nẵng thành công ty Dược Đà Nẵng vào ngày
30/11/1997, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 112302 do sở kế hoạch và
đầu tư cấp ngày 11/02/1998.
Năm 2005, công ty Dược Đà Nẵng chuyển sang công ty cổ phần theo quyết
định số 195/2004/QĐ- UB về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá chuyển
công ty Dược Đà Nẵng thành Công ty cổ phần Dược- Thiết bị y tế Đà Nẵng.
- Tên công ty: Công ty cổ phần Dược- Thiết bị y tế Đà Nẵng
- Tên giao dịch: DANANG PHARMACEUTCAL- MEDCAL
EQUIPMENT JOINT STOCK COMPAMY.
- Tên viết tắt: DAPHARCO
- Trụ sở chính: 02 Phan Đình Phùng-Quận Hải Châu-TP Đà Nẵng.
- Điện thoại: 0511 38222247- Mã số thuế: 0400101404.
Công ty cổ phần Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng có tư cách pháp nhân theo
luật pháp Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng, mở
tài khoản tại ngân hàng, được tổ chức hoạt động theo điều lệ của công ty cổ
phần và luật doanh nghiệp
Mục tiêu cổ phần hoá nhằm huy động vốn của các cá nhân, tổ chức kinh tế
trong và ngoài doanh nghiệp để tạo ra nguồn vốn lớn nâng cao thị phần cho công
ty, đồng thời tạo điều kiện để người lao động trong doanh nghiệp có cổ phần
được làm chủ thực sự, thay đổi phương thức quản lí, tăng khả năng cạnh tranh,
nâng cao thu nhập của người lao động góp phần tăng trưởng đất nước.
Thời gian đầu mới thành lập, công ty đã trải qua nhiều khó khăn về cơ sở vật
chất, vốn hoạt động, tìm kiếm thị trường kinh doanh, trình độ lao động còn hạn
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
dùng .
- Quản lí và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách đạt hiệu quả kinh
tế cao, đảm bảo trang trải về tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản dược phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm và
thời hạn sử dụng.
- Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng, khả năng sản xuất để từ đó xây dựng và
tổ chức thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
SVTH: Phan Thị Vân - Lớp 27k6.3 ĐN Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuý Phượng
- Quản lí và sử dụng đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo đúng chế độ,
chính sách, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ
văn hoá, trình độ kĩ thuật cho cán bộ công nhân viên.
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế là những mặt hàng thiết yếu cho nhu cầu
khám chữa bệnh cho con người. Vì vậy phải được giám sát, kiểm tra chất lượng
từ khâu sản xuất đến lưu thông theo qui định của ngành dược
Việc sản xuất kinh doanh dược phẩm cũng dựa vào thời tiết, từng mùa trong
năm. Do vậy phải cố kế hoạch sản xuất hợp lí về chủng loại nhằm đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh của mọi người
Hiện nay công ty thực hiện các chức năng chính là tự sản xuất và mua bán lại:
- Đối với hàng trong nước: việc thanh toán tiền hàng có thể thực hiện ngay
tại thời điểm giao hàng hoặc từ 7-10 ngày hay 1-3 tháng sau khi hàng về nhập
kho.
- Đối với hàng nhập khẩu: được sử dụng theo giá CIF để thanh toán,
thường được thanh toán theo phương thức nhờ thu, phương thức mở thư tín
dụng L/C.
4 Hướng phát triển của công ty:
* Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp là: “Xây dựng công ty Dapharco
trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp Dược phẩm- mỹ phẩm và thiết bị
y tế”
CH chuyên
sâu