Tài liệu PHÁC THẢO DỰ ÁN CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH, THOẠI VÀ INTERNET TRÊN HẠ TẦNG CATV VÀ XDSL - Pdf 10

PHÁC THẢO DỰ ÁN CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ
TRUYỀN HÌNH, THOẠI VÀ INTERNET TRÊN HẠ
TẦNG CATV VÀ XDSL
1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG CÁP.
1.1. Giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp.
Hệ thống truyền hình cáp xuất hiện vào những năm cuối của thập niên 40. Các hệ
thống này được gọi là truyền hình ăng ten chung hay CATV (community antenna
telivision). Mục tiêu ban đầu của truyền hình cáp là phân phát các chương trình quảng bá
tới những khu vực do các điều kiện khó khăn về địa hình không thể thu được bằng các ăng
ten thông thường. Tuy nhiên, do những ưu điểm vượt trội so với các hệ thống truyền hình
cũ CATV được chấp nhận rộng rãi và ngày càng phát triển.
Nhờ sự phát triển của hệ thống chuyển tiếp viba, CATV có thể phục vụ một phạm
vi rộng lớn và vào cuối những năm 70, vệ tinh viễn thông ra đời cho phép hệ thống truyền
hình cáp nhận được tất cả các chương trình truyền hình trên toàn thế giới. Một ưu điểm của
hệ thống truyền hình cáp là có thể sử dụng các kênh kề nhau để truyền tín hiệu trong tất cả
các phạm vi mà không xuất hiện hiện tượng nhiễu đồng kênh, đồng thời dung lượng kênh
truyền ngày càng tăng nên hệ thống CATV có thể truyền được hàng trăm kênh phục vụ
được nhiều nhu cầu phong phú của thuê bao.
1.2. Cấu hình một hệ thống truyền hình cáp.
Cấu hình của một hệ thống truyền hình cáp bao gồm các thành phần sau:
• Headend: Bao gồm các headend chính và các headend thứ cấp có chức năng:
Tiếp nhận các chương trình truyền hình từ vệ tinh hoặc các chương trình quảng
bá, điều chế tín hiệu vào các kênh khác nhau, chèn các kênh vào đường truyền.
• Trunk: Cáp trung kế nối giữa headend với các hub hay với các node. Đường cáp
trung kế ngày nay thường được thiết kế bằng cáp quang nhằm giảm thiểu các bộ
repeater và nâng cao chất lượng tín hiệu.
• Distribution cable: Các đường cáp chính xuyên các khu dân cư đông đúc cần
phục vụ. Trên các đường các này phải có các bộ khuếch đại công suất để tín
hiệu đủ lớn khi tới các thuê bao. Các đường truyền chính có thể là các sóng vi
ba AML, FML.
• Drop cable: Các đường cáp nhỏ từ bộ chia công suất tới máy thu của từng thuê

các sóng mang được khoá pha và là số nguyên lần của 6MHz bắt đầu với kênh 2 ở 54MHz.
Kế hoạch này được tạo ra để làm giảm tác động nhìn thấy được của méo do các bộ khuếch
đại gây ra.
Các kế hoạch phân kênh được thiết kế để giảm tác động của méo bằng cách làm
cho tần số của các kênh đồng bộ với các sóng mang nhiễu.
1.3. Những hạn chế của công nghệ truyền hình hiện tại.
• Hạn chế thứ nhất và lớn nhất là cả công nghệ truyền hình tương tự và số đều là
"Truyền hình một chiều”.
• Hạn chế thứ hai là sự đơn điệu trong dịch vụ.
• Hạn chế thứ ba là không phát huy được hết các lợi ích, thế mạnh, đặc thù riêng của
từng đối tượng nhà cung cấp dịch vụ khác nhau.
1.4. Mục đích phát triển của hệ thống truyền hình cáp trong thời gian tới.
• Có thể lựa chọn xem các nội dung mà mình thích hơn là phát gì thì xem đó, chọn
trở lại bất cứ khi nào mình muốn và bao nhiêu lần tuỳ thích như DVD/VCD.
• Chơi game, duyệt web, check mail, chat, mua sắm, thanh toán dịch vụ, học tập, gửi
tin nhắn… thậm trí cả làm việc qua chiếc TV.
• Các dịch vụ cung cấp đa dạng, và phù hợp với các môi trường kinh doanh khác
nhau.
• Tận dụng được các thế mạnh công nghệ hiện tại, phát huy được các ưu thế cạnh
tranh mới và mang về nhiều lợi nhuận hơn.
• Cùng với các mục đích này có 2 xu hướng công nghệ đang được nghiên cứu để
phát triển VOD( Video On Demand) và NEOD( Near Video On Demand).
– VOD là bạn có thể xem video bất cứ lúc nào bạn muốn với các chức năng
như một đầu VCR ảo, có nghĩa là bạn có thể dừng hình, tạm dừng, tua
nhanh, chậm tất cả những điều đó nghe như không thể thực hiện được, cần
có sự thoả thuận với khách hàng. Một câu hỏi đặt ra là mức độ như thế nào
thì khách hàng chấp nhận được và sự cân nhắc giữa giá cả và sự thuận lợi.
– NEOD dựa trên nguyên lí Pareto, nguyên lí này nói rằng tất cả các mong
muốn chỉ tập trung vào một số chủ để thông dụng. Có lẽ khoảng 80% thậm
chí ít hơn các chủ đề là thông dụng. Tiếp theo nữa là giới hạn tần suất truy

chiều hiện đại. Điều này đòi hỏi một sự đầu tư thích đáng cả về kỹ thuật lẫn tài chính.
2.1. Mô hình tổng quan hệ thống thông tin cáp hiện nay.
2.2. Thiết bị đầu cuối.
• Dịch vụ truyền hình một chiều: Có thể phát truyền hình tương tự hoặc truyền hình số.
Đối với hệ thống kênh tương tự, tivi có thể thu trực tiếp tín hiệu trên cáp và giải điều
chế để lấy ra tín hiệu của tivi. Đối với các kênh số, tại đầu thu của tivi cần thiết phải có
bộ nhận tín hiệu số và giải mã. Do số lượng kênh có thể phát trên hệ thống cáp là rất
lớn, hiện nay có thể có tới khoảng 100 luồng 6MHz, cộng với kỹ thuật nén tín hiệu, hệ
thống cáp có thể truyền đồng thời 500 - 600 kênh video cùng một thời điểm. Nếu tại
đài phát, người ta phát theo nguyên lý Pareto, thì ta có thể có một dịch vụ truyền hình
theo yêu cầu có thể chấp nhận được.
• Dịch vụ truyền hình hai chiều: Kết hợp với một số thiết bị đầu cuối, người ta có thể sử
dụng cơ sở hạ tầng của hệ thống truyền hình cáp để kết nối Internet, duyệt Web tivi,
truyền hình tương tác. Hệ thống cáp chỉ có chức năng truyền dữ liệu trên đến thiết bị
đầu cuối. Trên hệ thống cáp, dữ liệu sẽ được đóng gói vào các luồng 6MHz sau đó
được ghép kênh và truyền trên hệ thống cáp. Các thiết bị đầu cuối sẽ có chức năng
phân tách các tín hiệu thu được để giải mã ra tín hiệu yêu cầu.
3. GIẢI PHÁP TRUYỀN HÌNH CÁP HAI CHIỀU PHÂN PHỐI
DỊCH VỤ CHO CÁC CHUNG CƯ CAO TẦNG, KHÁCH SẠN VÀ
CÁC KHU VỰC DÂN CƯ QUY MÔ NHỎ
Để thiết lập hệ thống truyền hình cáp hai chiều thì cần có một vài thay đổi như sau:
• Thay các bộ khuếch đại một chiều bằng các bộ khuếch đại tín hiệu hai chiều.
• Có thể đồng thời phát tín hiệu thu được từ hệ thống truyền hình cáp của hệ thống
truyền hình chung với tín hiệu phát từ hệ thống truyền hình hai chiều.
3.1. Quá trình nâng cấp dịch vụ từ hạ tầng CATV một chiều:
3.1.1. Dịch vụ phim theo yêu cầu:
Để phát thêm dịch vụ phim theo yêu cầu, các thiết bị gồm có:
• Website để người sử dụng lựa chọn các chương trình. Căn cứ vào lựa chọn này, nhà
cung cấp dịch vụ sẽ lập được list các chương trình nhiều người yêu thích nhất và
phát theo nguyên lý Paretto.

thống thu phát hai chiều (CMTS).
• CMTS
• CSU/DSU : Kết nối với đường lease line để cung cấp dịch vụ Internet.
• Billing Server: Server giám sát và tính cước phí sử dụng của thuê bao.
• Cáp Modem (CM): Được lắp đặt tại đầu cuối của người sử dụng để giải mã tín hiệu
được phát đi từ CMTS và mã hóa tín hiệu từ máy tính gửi lên CMTS.
• Mỗi CMTS có khả năng cung cấp nhiều đường gửi dữ liệu xuống cáp modem (DS).
Mỗi đường DS có băng thông 27Mbps có thể cung cấp cho 1000 người sử dụng.
CMTS có nhiều đường tín hiệu cho phép CM gửi dữ liệu lên CMTS (US). Mỗi
đường US có thể dùng chung cho 250 CM.
3.1.3. Tích hợp thêm các dịch vụ mở rộng trên nền Web TV:
• Nhà thông minh;
• Điện thoại truyền hình IP;
• Games, âm nhạc chất lượng cao;
• Home Banking, e-Commerce,
3.2. Tính toán sơ bộ thiết bị cho một khu Resort
Sơ đồ hệ thống
Thiết kế cho một khu Resort có khoảng 500 hộ gia đình. Ngoài thiết bị lưu trữ và
phát video (Storage Server) cần có thêm:
3.2.1. Chương trình phát phim:
• Muốn phát 12 kênh số cần 1 bộ QAM và 1 bộ đầu phát truyền hình.
• Muốn phát mỗi một kênh analog cần 1 bộ đầu thu phát truyền hình.
• Các bộ settop box cho thu tín hiệu số.
3.2.2. Phát truyền hình tương tác.
• 1 bộ CMTS với 1 kênh DS và 2 kênh US. ( Khuyến nghị C2000)
• 1 bộ CSU/DSU.
• 500 bộ CM cho mỗi hộ sử dụng.
• Các bộ khuếch đại tín hiệu hai chiều cho truyền hình tương tác, số lượng cụ thể tùy
theo thiết kế.
• Đầu phát tín hiệu truyền hình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status